Training & Education Network
02 Bis Dinh Tien Hoang Street, Dakao Ward, District 1, HCMC – Tel: (848) 824 4041 – Fax: (848) 824 4041
E-mail:
– URL: www.athenavn.com
Y O U’LL L O V E T H E W A Y W E M I N D Y O U R K N O W L E D G E
TÀI LIỆU THAM KHẢO VỀ HỆ THỐNG MẠNG LAN CHO LỚP
BASIC NETWORK MANAGEMENT
(Lưu hành nội bộ)
hạn chế bởi số lợng các chng trình tiện ích, sau khi kết nối mạng rõ ràng hiệu qu của chúng tăng
lên gấp bội. Để tận dụng hết những u điểm của mạng LAN ngời ta đ• kết nối các LAN riêng biệt
vào mạng chính yếu diện rộng (WAN).
Các kiểu (Topology) của mạng LAN
Topology của mạng là cấu trúc hình học không gian mà thực chất là cách bố trí phần tử của mạng
cũng nh cách nối giữa chúng với nhau. Thông thờng mạng có 3 dạng cấu trúc là: Mạng dạng hình
sao (Star Topology), mạng dạng vòng (Ring Topology) và mạng dạng tuyến (Linear Bus
Topology). Ngoài 3 dạng cấu hình kể trên còn có một số dạng khác biến tớng từ 3 dạng này nh
mạng dạng cây, mạng dạng hình sao - vòng, mạng hỗn hợp,v.v
Mạng dạng hình sao (Star topology)
Mạng dạng hình sao bao gồm một trung tâm và các nút thông tin. Các nút thông tin là các trạm
đầu cuối, các máy tính và các thiết bị khác của mạng. Trung tâm của mạng điều phối mọi hoạt
động trong mạng với các chức năng c bn là:
• Xác định cặp địa chỉ gửi và nhận đợc phép chiếm tuyến thông tin và liên lạc với nhau.
• Cho phép theo dõi và xử lý sai trong quá trình trao đổi thông tin.
• Thông báo các trạng thái của mạng
Các u điểm của mạng hình sao:
• Hoạt động theo nguyên lý nối song song nên nếu có một thiết bị nào đó ở một nút thông tin bị
hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thờng.
• Cấu trúc mạng đn gin và các thuật toán điều khiển ổn định.
Training & Education Network
02 Bis Dinh Tien Hoang Street, Dakao Ward, District 1, HCMC – Tel: (848) 824 4041 – Fax: (848) 824 4041
E-mail:
– URL: www.athenavn.com
Y O U’LL L O V E T H E W A Y W E M I N D Y O U R K N O W L E D G E
• Mạng có thể mở rộng hoặc thu hẹp tuỳ theo yêu cầu của ngời sử dụng.
Mạng dạng vòng có thuận lợi là có thể nới rộng ra xa, tổng đờng dây cần thiết ít hn so với hai
kiểu trên. Nhợc điểm là đờng dây phi khép kín, nếu bị ngắt ở một ni nào đó thì toàn bộ hệ thống
cũng bị ngừng.
Mạng dạng lới - Mesh topology
Cấu trúc dạng lới đợc sử dụng trong các mạng có độ quan trọng cao mà không thể ngừng hoạt
động, chẳng hạn trong các nhà máy điện nguyên tử hoặc các mạng của an ninh, quốc phòng.
Trong mạng dạng này, mỗi máy tính đợc nối với toàn bộ các máy còn lại. Đây cũng là cấu trúc
Training & Education Network
02 Bis Dinh Tien Hoang Street, Dakao Ward, District 1, HCMC – Tel: (848) 824 4041 – Fax: (848) 824 4041
E-mail:
– URL: www.athenavn.com
Y O U’LL L O V E T H E W A Y W E M I N D Y O U R K N O W L E D G E
của mạng Internet
Mạng hình sao mở rộng
Cấu hình mạng dạng này kết hợp các mạng hình sao lại với nhau bằng cách kết nối các HUB hay
Switch Lợi điểm của cấu hình mạng dạng này là có thể mở rộng đợc khong cách cũng nh độ lớn
của mạng hình sao.
Mạng có cấu trúc cây - Hierachical topology
Mạng dạng này tng tự nh mạng hình sao mở rộng nhng thay vì liên kết các switch/hub lại với
nhau thì hệ thống kết nối với một máy tính làm nhiệm vụ kiểm tra lu thông trên mạng.
Training & Education Network
02 Bis Dinh Tien Hoang Street, Dakao Ward, District 1, HCMC – Tel: (848) 824 4041 – Fax: (848) 824 4041
E-mail:
– URL: www.athenavn.com
Y O U’LL L O V E T H E W A Y W E M I N D Y O U R K N O W L E D G E
Một công nghệ LAN chủ yếu khác đang đợc dùng hiện nay là Token Ring. Nguyên tắc của mạng
Token Ring đợc định nghĩa trong tiêu chuẩn IEEE 802.5. Mạng Token Ring có thể chạy ở tốc độ
4Mbps hoặc 16Mbps. Phng pháp truy cập dùng trong mạng Token Ring gọi là Token passing .
Token passing là phng pháp truy nhập xác định, trong đó các xung đột đợc ngăn ngừa bằng cách
ở mỗi thời điểm chỉ một trạm có thể đợc truyền tín hiệu. Điều này đợc thực hiện bằng việc truyền
một bó tín hiệu đặc biệt gọi là Token (mã thông báo) xoay vòng từ trạm này qua trạm khác. Một
trạm chỉ có thể gửi đi bó dữ liệu khi nó nhận đợc mã không bận
Y O U’LL L O V E T H E W A Y W E M I N D Y O U R K N O W L E D G E
port để kết nối với các thiết bị khác. Hub thông thờng có 4,8,12 và 4 port và là trung tâm của
mạng hình sao. Thông thờng có các loại hub sau :
- Hub thụ động - Passive hub.
- Hub chủ động - Active hub.
- Hub thông minh.
- Hub chuyển mạch.
Hub họat động ở mức 1 của mô hình OSI.
4. Bridge - Cầu nối
Bridge là một thiết bị hoạt động ở mức 2 của mô hình OSI dùng để kết nối các phân đoạn mạng
nhỏ có cùng cách đánh địa chỉ và công nghệ mạng lại với nhau và gửi các gói dữ liệu giữa chúng.
Việc trao đổi dữ liệu giữa hai phân đoạn mạng đợc tổ chức một cách thông minh cho phép gim
các tắc nghẽn cổ chai tại các điểm kết nối. Các dữ liệu chỉ trao đổi trong một phân đoạn mạng sẽ
không đợc truyền qua phân đoạn khac, giúp làm gim lu lợng trao đổi giữa hai phân đoạn.
5.Bộ chuyển mạch - Switching (switch)
Công nghệ chuyển mạch là một công nghệ mới giúp làm gim bớt lu thông trên mạng và làm gia
tăng băng thông. Bộ chuyển mạch cho LAN ( LAN switch ) đợc sử dụng để thay thế các HUB và
làm việc đợc với hệ thống cáp sẵn có. Giống nh bridges, switches kết nối các phân đoạn mạng và
xác định đợc phân đoạn mà gói dữ liệu cần đợ gửi tới và làm gim bớt lu thông trên mạng. Switch
có tốc độ nhanh hn bridge và có hỗ trợ các chức năng mới nh VLAN ( Vitural LAN ). Switch đợc
coi là thiết bị hoạt động ở mức 2 của mô hình OSI
Training & Education Network
02 Bis Dinh Tien Hoang Street, Dakao Ward, District 1, HCMC – Tel: (848) 824 4041 – Fax: (848) 824 4041
Training & Education Network
02 Bis Dinh Tien Hoang Street, Dakao Ward, District 1, HCMC – Tel: (848) 824 4041 – Fax: (848) 824 4041
E-mail:
– URL: www.athenavn.com
Y O U’LL L O V E T H E W A Y W E M I N D Y O U R K N O W L E D G E
Lớp kết nối dữ liệu cung cấp kh năng truyền dữ liệu thông qua một kết nối vật lý. Lớp này cung
cấp các thông tin về : địa chỉ vật lý, cấu trúc mạng, phng thức truy cập các kết nối vật lý, thông
báo lỗi và qun lý lu thông trên mạng.
• Mức 3: Lớp Network (Network Layer)
Lớp mạng cung cấp kh năng kết nối và lựa chọn đờng đi giữa hai trạm làm việc có thể đợc đặt ở
hai mạng khác nhau. Trong lớp mạng các gói dữ liệu có thể truyền đi theo từng đờng khác nhau
để tới đích. Do vậy, ở mức này phi chỉ ra đợc con đờng nào dữ liệu có thể đi và con đờng nào bị
cấm tại thời điểm đó.
• Mức 4: Lớp Transport (Transport Layer)
Lớp transport chia nhỏ dữ liệu từ trạm phát và phục hồi lại thành dữ liệu nh ban đầu tại trạm thu
và quyết định cách xử lý của mạng đối với các lỗi phát sinh khi truyền dữ liệu. Lớp này nhận các
thông tin từ lớp tiếp xúc, phân chia thành các đn vị dữ liệu nhỏ hn và chuyển chúng tới lớp mạng.
Nó có nhiệm vụ bo đm độ tin cậy của việc liên lạc giữa hai máy , thiết lập, bo trì và ngắt kết nối
của các mạch o.
• Mức 5: Lớp Session (Session Layer)
Lớp Session có nhiệm vụ thiết lập, qun lý và kết thúc một phiên làm việc giữa hai máy. Lớp này
cung cấp dịch vụ cho lớp Presentation. Nó đồng bộ hoá quá trình liên lạc giữa hai máy và qun lý
việc trao đổi dữ liệu.
WAN
WAN là gì ?
WAN là một mạng truyền dữ liệu tri dài trên một khu vự địa lý rộng lớn và thờng sử dụng các
phng tiện và dịch vụ của các nhà cung cấp nh các công ty điện thọai.
Công nghệ WAN thờng nằm ở 3 lớp dới của mô hình OSI : lớp vật lý, lớp liên kết dữ liệu và lớp
mạng.
Hình bên minh họa mối liên hệ giữa WAN và mô hình OSI.
.
Kết nối điểm - điểm
Kết nối điểm - điểm cung cấp cho khách hàng một đờng kết nối WAN tới một mạng ở xa thông
Training & Education Network
02 Bis Dinh Tien Hoang Street, Dakao Ward, District 1, HCMC – Tel: (848) 824 4041 – Fax: (848) 824 4041
E-mail:
– URL: www.athenavn.com
Y O U’LL L O V E T H E W A Y W E M I N D Y O U R K N O W L E D G E
qua mạng của nhà cung cấp dịch vụ .
Kết nối điểm - điểm:
Còn đợc gọi là kênh thuê riêng ( leased line ) bởi vì nó thiết lập một đờng kết nối cố định cho
khách hàng tới các mạng ở xa thông qua các phong tiện của nhà cung cấp dịch vụ. Các công ty
cung cấp dịch vụ dự trữ sẵn các đờng kết nối sử dụng cho mục đích riêng của kkhách hàng.
Những đờng kêt nối này phù hợp với hai phng thức truyền dữ liệu :
- Truyền bó dữ liệu - Datagram transmissions :Truyền dữ liệu mà các frame dữ liệu đợc đánh địa
chỉ riêng biệt.
Mạch o - Virtual Circuits
Mạch o là một mạch logic đợc tạo nên để đm bo độ tin cậy của việc truyền thông giữa hai thiết bị
mạng. Mạch o có 2 loại :Mạch o chuyển mạch ( Switched virtual circuit - SVC ) và mạch o cố
định ( permanent virtual circui - PVC)
SVC là một mạch o đợc tự động thiết lập khi có yeu cầu và kết thúc khi việc truyền dữ liệu được
hoàn tất. Sự liên lạc thông qua một SVC bao gồm 3 phần : Thiết lập kết nối, truyền dữ liệu, ngắt
kết nối.
Phần thiết lập kết nối có nhiệm vụ thiết lập một mạch o giữa hai thiết bị truyền và nhận. Phần
truyền dữ liệu có nhiệm vụ truyền dữ liệu giữa các thiết bị thông qua mạch o đ• đợc thiết lập và
phần kết thúc kết nối có nhiệm vụ hủy bỏ mạch o.
SVC đợc sử dụng trong trờng hợp việc truyền dữ liệu diễn ra không liên tục và không đều đặn
bởi vì SVC gia tăng băng thông sử dụng khi thiết lập và ngắt kết nối nhng làm gỉam bớt giá thành
nếu so với mạng kết nối liên tục. Training & Education Network
02 Bis Dinh Tien Hoang Street, Dakao Ward, District 1, HCMC – Tel: (848) 824 4041 – Fax: (848) 824 4041
E-mail:
– URL: www.athenavn.com
Y O U’LL L O V E T H E W A Y W E M I N D Y O U R K N O W L E D G E
PVC là một mạch o đợc thiết lập cố định và liên tục và chỉ có một chế độ là truyền dữ liệu. PVC
đợc sử dụng trong trờng hợp việc truyền dữ liệu diễn ra liên tục và đều đặn. PVC gim băng thông
sử dụng do không phi thiết lập và ngắt kết nối nhng làm tăng giá thành do mạng kết nối liên tục.
Thiết bị mạng sử dụng trong WAN -WAN Devices
WAN switch
Access Server
driver vào và chỉ đúng đường dẫn nơi lưu chứa driver (bạn có thể làm theo tờ hướng dẫn cài đặt
kèm theo khi bạn mua card mạng) . Sau khi cài đặt hoàn tất bạn có thể tiến hành thiết lập nối dây
cáp mạng.
Nối kết cáp mạng: Trong mô hình này bạn dùng cáp xoắn để nối kết. Yêu cầu trước tiên là bạn
phải đo khoảng cách từ nút (từ máy tính) muốn kết nối vào mạng tới thiết bị trung tâm (có thể
Hub hay Switch), Sau đó bạn cắt một đoạn cáp xoắn theo kích thước mới đo. rồi bạn bấm hai đầu
cáp với chuẩn RJ_45. Khi đã hoàn tất bạn chỉ việc cắm một đầu cáp mạng này vào card mạng, và
đầu kia vào một port của thiết bị trung tâm (Hub hay Switch). Sau khi nối kết cáp mạng nếu bạn
thấy đèn ngay port (Hub hay Switch) mới cắm sáng lên tức là về liên kết vật lý giữa thiết bị trung
tâm và nút là tốt. Nếu không thì bạn phải kiểm tra lại cáp mạng đã bấm tốt chưa, hay card mạng
đã cài tốt chưa.
II Ðịnh cấu hình mạng:
Sau khi đã thiết lập mạng, hay nói cách khác là đã thiết lập nối kết về phần cứng giữa thiết bị
trung tâm và nút thì các nút vẫn chưa thể thông tin với nhau được. Ðể giữa các nút có thể thông
tin với nhau được thì yêu cầu bạn phải thiết lập các nút (các máy tính) trong LAN theo một chuẩn
nhất định. Chuẩn là một giao thức (Protocol) nhằm để trao đổi thông tin giữa hai hệ thống máy
tính, hay hai thiết bị máy tính. giao thức (Protocol) còn được gọi là nghi thức hay định ước của
mạng máy tính. Trong một mạng ngang hàng (Peer to Peer) các máy tính sử dụng hệ điều hành
của Microsoft thông thường sử dụng giao thức TCP/IP (Transmission control protocol/ internet
protocol).
Cài đặt TCP/IP:
Ðể cài đặt TCP/IP cho từng máy (đối với Win 9x) bạn bạn tiến hành: Vào My computer >
Control Panel > Network > nếu tại đây bạn đã thấy có giao thức TCP/IP rồi thì bạn khỏi cần
add thêm nếu chưa có thì bạn hãy click chọn vào nút ADD > vào cửa sồ Add Component >
sau đó bạn chọn giống như hình > chọn OK.
E-mail:
– URL: www.athenavn.com
Y O U’LL L O V E T H E W A Y W E M I N D Y O U R K N O W L E D G E hình 2
Lưu ý: Việc đặt địa chỉ TCP/IP tĩnh là điều bắt buộc trong các mạng ngang hàng dùng giao thức
TCP/IP. Nhưng với mạng cục bộ chạy trên nền Windows NT theo mô hình Client/Server bạn
cũng nên đặt địa chỉ tĩnh để dễ dàng quản lý và phát hiện lỗi. Các máy tính trong mạng phải có
địa chỉ IP không trùng nhau và phải cùng một Subnet Mask (xem hình 02).
Sau khi đã hoàn tất các bước trên thì các nút, các máy tính trong mạng LAN của bạn đã có thể
trao đổi thông tin cho nhau, chia sẻ tài nguyên giữa các máy.
Training & Education Network
02 Bis Dinh Tien Hoang Street, Dakao Ward, District 1, HCMC – Tel: (848) 824 4041 – Fax: (848) 824 4041
E-mail:
– URL: www.athenavn.com
Y O U’LL L O V E T H E W A Y W E M I N D Y O U R K N O W L E D G E
Phần 7:
Chia sẻ tệp tin qua Internet
+ Bạn có thể thấy rằng chương trình chia sẻ tệp tin được xây dựng sẵn trong hệ điều hành
Windows không bao gồm trong danh sách. Đơn giản là, bạn không nên sử dụng chương trình này
khi muốn chia sẻ các tệp tin qua mạng vì nó hỗ trợ quá ít về bảo mật, đặc biệt thiếu an toàn với
các thiết lập mặc định của nó.
+ Một số phương pháp được bàn tới ở trên yêu cầu phải chạy một máy chủ ứng dụng. Trong
trường hợp đó, nếu máy chủ ứng dụng sử dụng chung một chia sẻ kết nối Internet với những máy
khác, bạn cần phải đặt cấu hình cho ứng dụng chia sẻ kết nối (hay một bộ định tuyến phần cứng)
để cho phép người sử dụng ở bên ngoài truy nhập (qua một bức tường lửa) vào mạng LAN của
bạn .
Training & Education Network
02 Bis Dinh Tien Hoang Street, Dakao Ward, District 1, HCMC – Tel: (848) 824 4041 – Fax: (848) 824 4041
E-mail:
– URL: www.athenavn.com
Y O U’LL L O V E T H E W A Y W E M I N D Y O U R K N O W L E D G E
FTP
FTP (File Transfer Protocol - Giao thức chuyển tệp tin) là một trong những ứng dụng chia sẻ tệp
tin thuộc hàng "cổ điển", sử dụng thông dụng nhất hiện nay. Như tên gọi của nó, FTP chỉ đơn
giản thực hiện việc sao chép tệp tin từ máy tính này sang máy tính khác. Tuy nhiên, với các giao
diện và chức năng ngày càng phong phú, chương trình này ngày càng được dùng nhiều trong các
ứng dụng khác, với tư cách là một chương trình "phục vụ". Ngay cả khi một người không không
am hiểu về máy tính, chắc họ cũng đã từng sử dụng nó khi tải về một tiện ích hay một ứng dụng
nào đó từ trên mạng.
Với giao diện đồ hoạ, có thể tao tác bằng cách “kéo và thả", các chương trình FTP thông dụng
hiện nay sử dụng cũng dễ như Explorer của hệ điều hành Windows. Từ góc độ của người sử
Training & Education Network
02 Bis Dinh Tien Hoang Street, Dakao Ward, District 1, HCMC – Tel: (848) 824 4041 – Fax: (848) 824 4041
E-mail:
– URL: www.athenavn.com
Y O U’LL L O V E T H E W A Y W E M I N D Y O U R K N O W L E D G E
của chương trình FTP client. Tuy nhiên, với nhiều công cụ giao diện đồ hoạ đang sẵn có, chắc
bạn không hào hứng gì với việc sử dụng các phiên bản dòng lệnh trước đây. Các trình duyệt như
Netscape và MS Explorer có thể sử dụng để tải tệp tin về từ FTP server. Có điều trình duyệt
không cung cấp cho bạn công cụ để tải lên tệp tin và các tính năng để tải tệp tin về cũng rất hạn
chế so với các chương trình FTP giao diện đồ hoạ.
Một trong những chương trình FTP client thông dụng nhất hiện nay là WS_FTP của Ipswitch
( hỗ trợ các tính năng tạo kịch bản và
đồng bộ hoá. Ipswitch cũng cung cấp chương trình FPT client là WS_FPT Server
( Ngoài WS_FPT, CuteFTP của
Globalscape ( cũng được nhiều người sử
dụng. Chương trình này cho phép bạn duyệt thư mục trên máy tính cá nhân và thư mục ở xa
giống như bạn đang làm việc với Windows Explorer. Tính năng hành đợi của CuteFTP cho phép
bạn có thể đánh dấu các tệp tin hoặc toàn bộ thư mục trên máy tính ở xa để tải về sau. Một
chương trình đáng lưu ý khác nữa là FPT Voyager () của Rhinosoft.
Đây chỉ là một số ít các chương trình FTP sẵn có hiện nay. Bạn có thể vào Website CNET.com
và đánh vào từ khoá “FTP” để có được một danh sách đầy đủ hơn các chương trình FTP client và
FTP server.
Các ứng dụng điều khiển từ xa
Các ứng dụng điều khiển từ xa làm một điều duy nhất: chúng cho phép bạn sử dụng một máy tính
địa phương (máy tính ở gần bạn) để điều khiển một máy tính từ xa như thể bạn đang trực tiếp làm
việc trên máy tính đó. Kết nối giữa hai máy tính có thể được thực hiện qua Internet hoặc truy
thiết phải chạy nó khi không cần thiết.
Lần đầu tiên bạn sử dụng những chương trình kiểm soát máy tính từ xa, chắc chắn bạn sẽ cảm
thấy như mình được trao thêm một thứ quyền lực – một thứ quyền lực mà bạn chỉ có ở thời đại
công nghệ cao. Nếu điều khiển máy tính từ xa qua Internet, và cả hai máy tính đều có kết nối tốc
độ cao, các chương trình này sẽ chạy rất tốt. Tuy nhiên, nếu bạn muốn điều khiển một máy tính ở
xa qua kết nối bằng modem 56k, mọi thứ sẽ diễn ra khá chậm. Hình ảnh truyền về của màn hình
máy tính ở xa có thể bị giật. Trong trường hợp đó, để tăng tốc độ, bạn có thể nén dữ liệu hay
giảm số màu xuốn chỉ còn 2 hoặc 4 màu để giảm lượng dữ liệu phải truyền giữa hai máy tính.
Các site lưu trữ trực tuyến
Các site lưu trữ trực tuyến là một lựa chọn rất đáng quan tâm, chúng có thể có nhiều tính năng
hữu ích hơn bạn nghĩ trước đó. ý tưởng rất đơn giản, bạn được cung cấp một không gian lưu trữ,
bảo vệ bằng mật khẩu, trên Internet để lưu dữ liệu. Phần lớn các dịch vụ đều cho phép bạn làm
việc với "vùng" lưu trữ trực tuyến giông như bạn làm việc với ổ đĩa cứng trên máy tính cá nhân
của bạn. Bạn có thể truy nhập “ổ đĩa trực tuyến” và cho phép những người khác truy nhập tới
những tệp tin bạn muốn chia sẻ với họ. Phần lớn những site này cho bạn một dung lượng miễn
phí từ 25-50MB, bạn sẽ phải trả tiền nếu muốn tăng không gian lưu trữ cho mục đích kinh doanh.
Một số site còn có chức năng làm việc cộng tác theo nhóm.
Lợi ích lớn nhất của những site lưu trữ trực tuyến là sự có động, bạn có thể truy nhập dữ liệu của
bạn từ bất kỳ máy tính nào kết nối với Internet. Để chuyển dữ liệu từ máy tính này tới máy tính
khác, trước tiên bạn tải dữ liệu lên site lưu trữ trực tuyến từ máy tính thứ nhất và tải dữ liệu
xuống từ máy thứ hai, tất cả đều thực hiện qua trình duyệt. Bạn có thể chia sẻ các bức ảnh số với
những người thân của mình, thay vì đưa lên trên các trang web công cộng cho tất cả mọi người
đều có thể xem. Một số site lưu trữ trực tuyến còn cho phép bạn tải về và cài đặt các ứng dụng
độc lập để có thể sử dụng các dịch vụ trên site đó một cách đễ dàng hơn. Tuy nhiên, một điều bạn
phải luôn nhớ là cần kiểm tra các điều khoản về tính riêng tư trên các site lưu trữ trực tuyến để
đảm bảo các dữ liệu của mình sẽ không bị sử dụng trái phép. Ngoài ra, khi sử dụng các dịch vụ
Training & Education Network
02 Bis Dinh Tien Hoang Street, Dakao Ward, District 1, HCMC – Tel: (848) 824 4041 – Fax: (848) 824 4041
E-mail:
– URL: www.athenavn.com
Y O U’LL L O V E T H E W A Y W E M I N D Y O U R K N O W L E D G E
Phần 7
Triển khai, thực hiện một Wireless LAN
WLAN là một hệ thống truyền thông dữ liệu mở để truy nhập vô tuyến đến mạng Internet và các
mạng Intetranet. Nó cũng cho phép kết nối LAN tới LAN trong một toà nhà hoặc một khu tập
thể, hoặc một khu trường đại học Triển khai mạng WLAN bao gồm triển khai các thành phần
WLAN, các cấu trúc giao thức, v.v
1. Giới thiệu
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, sự bùng nổ nhu cầu truyền số liệu tốc độ cao và nhu cầu đa dạng
hoá các loại hình dịch vụ cung cấp như truy nhập Internet, thư điện tử, thương mại điện tử, truyền
file, đã thúc đẩy sự phát triển của các giải pháp mạng cục bộ vô tuyến (WLAN). Mục đích của
WLAN nhằm cung cấp thêm một phương án lựa chọn cho khách hàng bên cạch các giải pháp
như xDSL, Ethernet, GPRS, 3G, WLAN là một phần của giải pháp vǎn phòng di động, cho
phép người sử dụng kết nối mạng LAN từ các khu vực công cộng như khách sạn, sân bay và
thậm chí có thể ngay cả trên các phương tiện vận tải. Tại Việt Nam WLAN đã được triển khai
ứng dụng lần đầu tiên tại khách sạn Horison trong khuôn khổ dự án "Lướt sóng Internet tại Hà
nội" với sự hợp tác của các công ty như: công ty VDC, Cisco System, Pertlink. Ngoài ra Công ty
Công nghệ thông tin Hà nội (HanoiCTT) cũng đã chính thức triển khai công nghệ này trong đào
tạo trực tuyến. Các máy tính xách tay được kết nối với nhau thông qua card mạng và thiết bị truy
nhập Cisco Aironet 350 với tốc độ từ 1 đến 11 Mbit/s. Công nghệ này cho phép người sử dụng có
thể sử dụng Internet với tốc độ lớn hơn rất nhiều so với phương thức truy nhập gián tiếp truyền
thống.
WLAN là một hệ thống truyền thông dữ liệu mở để truy nhập vô tuyến đến mạng Internet và các
hub.
2.2 Các điểm truy nhập vô tuyến
Các điểm truy nhập tạo ra các vùng phủ sóng, các vùng này nối các nút di động tới cơ sở hạ tầng
LAN hữu tuyến. Nó làm cho WLAN biến thành một phần mở rộng của mạng hữu tuyến. Vì các
điểm truy nhập cho phép mở rộng vùng phủ sóng nên các WLAN rất ổn định và các điểm truy
nhập bổ xung có thể triển khai trong cả một toà nhà hay một khu trường đại học để tạo ra các
vùng truy nhập vô tuyến rộng lớn. Các điểm truy nhập này không chỉ cung cấp trao đổi thông tin
với các mạng nối dây mà còn lọc lưu lượng và thực hiện các chức nǎng cầu nối tiêu chuẩn. Do
bǎng thông ghép đôi không đối xứng giữa thông tin vô tuyến và hữu tuyến nên cần một điểm truy
nhập có bộ đệm thích hợp và các tài nguyên của bộ nhớ. Các bộ đệm cũng chủ yếu dùng để lưu
các gói dữ liệu ở điểm truy nhập khi một nút di động cố gắng di chuyển khỏi vùng phủ sóng hoặc
khi một nút di động hoạt động ở chế độ công suất thấp. Các điểm truy nhập trao đổi với nhau qua
mạng hữu tuyến để quản lý các nút di động. Một điểm truy nhập không cần điều khiển truy nhập
từ nhiều nút di động (có nghĩa nó có thể hoạt động với một giao thức truy nhập ngẫu nhiên phân
tán như là CSMA. Tuy nhiên một giao thức đa truy nhập tập trung được điều khiển bởi một điểm
truy nhập có nhiều thuận lợi. Các lựa chọn giao diện mạng hữu tuyến chung tới điểm truy nhập
gồm có 10Base2, 10BaseT, modem cáp và modem ADSL, ISDN.
2.3 Cầu nối vô tuyến từ xa
Các cầu vô tuyến từ xa tương tự như các điểm truy nhập trừ trường hợp chúng được sử dụng cho
các kênh bên ngoài. Tuỳ theo khoảng cách và vùng hoạt động mà có thể cần tới các ǎng ten
ngoài. Các cầu này được thiết kế để kết nối các mạng với nhau, đặc biệt trong các toà nhà và xa
hàng chục ki lô mét. Chúng cung cấp một lựa chọn nhanh chóng và rẻ tiền so với lắp đặt cáp hoặc
đường điện thoại thuê riêng, và thường được sử dụng khi các kết nối hữu tuyến truyền thống khó
thực hiện trong thực tế (ví dụ qua các sông, vướng địa hình, các khu vực riêng, đường cao tốc).
3. Cấu trúc giao thức WLAN
Hình 1. Cấu trúc giao thức của các thành phần WLAN
4. Các cấu hình WLAN
WLAN thường có hai kiểu cấu hình mạng. Đó là cấu hình độc lập hay cấu hình cơ sở như mô tả
trong hình 2. Cấu hình độc lập cung cấp kết nối đồng mức, trong đó các nút di động trao đổi
thông tin trực tiếp với nhau thông qua các bộ biến đổi vô tuyến. Các cấu hình như vậy là lý tưởng
trong các hội nghị thương mại hoặc trong thiết lập các nhóm làm việc tạm thời. Tuy nhiên chúng
có thể có những nhược điểm về vùng phủ sóng bị giới hạn. Một điểm truy nhập có thể mở rộng
khoảng cách giữa hai WLAN độc lập khi nó hoạt động như một bộ lặp làm tǎng 2 lần cự ly giữa
các nút di động.
Hình 2. Cấu hình WLAN
Các WLAN cơ sở cho phép các nút di động được nối vào mạng hữu tuyến (hình 2b). Chuyển
dịch từ thông tin vô tuyến sang thông tin hữu tuyến thông qua một điểm truy nhập. Việc thiết kế
WLAN có thể tương đối đơn giản nếu như thông tin về mạng và việc quản lý nó cùng nằm trong
một vùng. Một điểm truy nhập nằm ở trung tâm có thể điều khiển và phân phối truy nhập cho các
nút tranh chấp, cung cấp truy nhập phù hợp với mạng đường trục, ấn định các địa chỉ và các mức
ưu tiên, giám sát lưu lượng mạng, quản lý chuyển đi các gói và duy trì theo dõi cấu hình mạng.
Tuy nhiên một giao thức đa truy nhập tập trung không cho phép một nút truyền trực tiếp tới nút
khác và nằm trong cùng vùng với điểm truy nhập (hình 2b). Trong trường hợp này mỗi gói sẽ