Lâm sản ngoài ngỗ Việt nam:
Vấn đề nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật
Lê Thanh Chiến
Giám đốc Trung tâm Lâm đặc sản I. Thực trạng nghiên cứu chế biến Lâm sản ngoài gỗ (LSGN)
Lâm sản ngoài gỗ (LSGN )
1
LSGNà thành phần quan trọng của rừng nhiệt đới có giá
trị kinh tế và dược lý cao (khoảng 1800 loài thảo mộc có giá trị dược lý, 40 loài song
mây, 76 loài cho nhựa thơm, 600 loài có ta nanh, 160 loài cho tinh dầu và 260 loài cho
dầu béo …). Lâm sản ngoài gỗ LSGNà nguyên liệu của nhiều ngành công nghiệp:
Công nghiệp dược phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm và công nghiệp hoá chất. Trong các
thập kỷ gần đây do sự suy giảm của diện tích rừng và sự khai thác quá mức làm cho
nguồn LSGN giảm không chỉ về trữ lượng mà còn cả chất lượng. Nguồn tài nguyên
LSGN với đặc điểm đa dạng và phong phú về loài, nhưng trữ lượng ít, chất lượng
không đồng đều, phân tán và phân bố chủ yếu ở các vùng rừng núi nơi mà cơ sở hạ
tầng còn có nhiều khó khăn. Với đặc điểm của nguồn nhiên liệu LSGN như vậy đã
quyết định quy mô và trình độ công nghệ khai thác, bảo quản, chế biến, thị trường
buôn bán. Cụ thể ngành chế biến LSGN có quy mô nhỏ, trình độ công nghệ lạc hậu,
khả năng cơ giới hoá thấp, thị trường LSGN không ổn định. Theo số liệu thống kê về
giá trị của sản phẩm LSGN Việt Nam được buôn bán ở 4 thị trường chính (EU, Nhật,
Mỹ và Trung Quốc ) chúng ta thấy LSGN Việt Nam, chiếm thị trường phần nhỏ, tỷ giá
của các sản phẩm chỉ đạt 0,5 đến 0,7 tỷ giá trung bình của thị trường, trừ một số sản
phẩm LSGN đặc hữu của Việt nam như một số cây dược thảo, gừng, tinh dầu, sản
phẩm mỹ nghệ mây, tre, đân và một số sản phẩm truyền thống, phát triển ổn định như
Quế, hồi, tre là có tỷ giá cao hơn tỷ giá trung bình của các thị trường, điều đó đã phản
ánh thực trạng trình độ sản xuất LSGN của Việt nam.
Về hiện trạng công tác nghiên cứu khoa học LSGN
- Phân tích các thuận lợi về thị trường nhằm thúc đẩy việc khai thác thương mại bền
vững các sản phẩm LSGN (bao gồm giá cả sản phẩm, tiêu chuẩn chất lượng và các yêu
cầu tiếp cận thị trường )
- Chuyển giao kỹ thuật toạ giống, làm giàu và trồng các loại LSGN
- Chuyển giao công nghệ phù hợp cho các doang nghiệp, các hợp tác xã, nhóm hộ gia
đình sản xuất và kinh doanh các sản phẩm LSGN theo các nhóm cây lấy sợi, cây thuốc
và cây dầu nhựa tinh dầu. Các công nghệ kỹ thuật bao gồm:
+ Kỹ thuật tạo giống
+ Kỹ thuật trồng và thâm canh
+ Kỹ thuất khai thác và bảo quản (Quế, thông, hồi, sa nhân,tre trúc, song mây)
+ Kỹ thuật và công nghệ chế biến: Nhựa thông quy mô vừa và nhỏ (500 – 1000
T/năm) tách các chất có tính dược lý từ thảo mộc: Tô mộc, Hoàng ba, các chất màu
nhuộm chàm
+ Quy trình công nghệ sản xuất bột và giấy từ gỗ rừng trồng .