HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA VIỄN THÔNG 1
KHOÁ LUẬN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài: "Công nghệ GPON, phương pháp lập cấu trúc
và ứng dụng lập cấu trúc mạng GPON cho
Viễn thông Nghệ An"
Giảng viên hướng dẫn : ThS. VŨ HỒNG SƠN
Sinh viên thực hiện : CAO THỊ HUỆ
Lớp : D08VT5
Khoá : 2008-2012
Hệ : Chính quy
HÀ NỘI - 2012
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
KHOÁ LUẬN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài: "Công nghệ GPON, phương pháp lập cấu
hình và ứng dụng lập cấu hình mạng GPON cho
Viễn thông Nghệ An"
Giảng viên hướng dẫn : ThS. VŨ HỒNG SƠN
Sinh viên thực hiện : CAO THỊ HUỆ
Lớp : D08VT5
Khoá : 2008-2012
Hệ : Chính quy
HÀ NỘI -2012
MỞ ĐẦU
Để đáp ứng được nhu cầu dịch vụ băng rộng trong tương lai, mục tiêu của các mạng
truy nhập cố định là thay thế các công nghệ cáp đồng bằng công nghệ cáp quang hướng tới
đối tượng khách hàng có nhu cầu lớn. Trong quá trình chuyển đổi này, nhiều công nghệ cho
mạng truy nhập cố định đã được áp dụng như DSL, cáp đồng trục, AON, PON, Ethernet
Như vậy, chúng ta thấy rằng cả công nghệ DSL và cáp modem đều không đáp ứng được
những yêu cầu về băng thông cho mạng truy nhập. Hầu hết các nhà công nghệ mạng hiện nay
đều đang tiến tới một công nghệ mới, tập trung vào sử dụng đường dây quang tăng băng
thông cung ứng.
Sinh viên Cao Thị Huệ - D08VT5 Page
Đề tài nghiên cứu giải pháp phát triển mạng truy nhập quang FTTx - GPON tại VNPT
–Nghệ An nhằm mục đích đồng bộ,tối ưu hóa mạng lưới, tận dụng những thiết bị sẵn có trên
mạng kết hợp với công nghệ mới tạo hiệu quả đầu tư, đáp ứng được nhu cầu thuê bao băng
rộng trên địa bàn trong những năm tới và cung cấp đầy đủ các dịch vụ cho khách hàng như
internet tốc độ, IPTV, VOD(Xim phim theo yêu cầu) hội nghị truyền hình, IP camera…có
tính ổn định cũng như cự ly phục vụ xa.
Đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về mạng truy nhập quang thụ động
Chương 2: Công nghệ mạng quang thụ động GPON
Chương 3: phương pháp xây dựng cấu trúc mạng FTTx- GPON
Chương 4: thiết kế cấu trúc mạng GPON cho viễn thông Nghệ An
Kết luận: Tổng kết các nội dung đã nghiên cứu, những đóng góp của luận văn
Sinh viên Cao Thị Huệ - D08VT5 Page
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
(Của người hướng dẫn)
2.6 Phương thức đóng gói dữ liệu 14
2.7 Định cỡ và phân định băng tần động: 15
2.7.1 Thủ tục định cỡ (Ranging) 15
2.7.2 Phương thức cấp phát băng thông: 17
2.8 Bảo mật và mã hóa sửa lỗi: 18
2.9 Khả năng cung cấp băng thông 19
Sinh viên Cao Thị Huệ - D08VT5 Page
2.10 Khả năng cung cấp dịch vụ: 20
2.11 Một số vấn đề cần quan tâm trong tính toán thiết kế mạng GPON 21
2.12 Kết luận 22
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CẤU TRÚC MẠNG TRUY NHẬP
QUANG FTTx-GPON 23
3.1 Dự báo thuê bao băng rộng: 23
3.1.1 Các hình thức cung cấp quang FTTx: 23
3.1.2 Công thức tính toán dự báo thuê bao: 24
3.2 Cấu trúc mạng truy nhập quang GPON tại các tỉnh, thành phố: 25
3.2.1 Cấu trúc tổng quát GPON: 25
3.5.1. Xác định các vùng sẽ thực hiện việc thiết kế: 29
3.5.5 Thực hiện việc tính toán: 32
3.5.6 Tối ưu mạng để xác định số lượng thiết bị cần thiết trong giai đoạn tới: 33
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ CẤU TRÚC MẠNG GPON CHO VIỄN THÔNG NGHỆ
AN 35
4.1 Hiện trạng mạng truy nhập băng rộng của viễn thông Nghệ An: 35
4.1.1 Hiện trạng đài trạm và thiết bị: 35
4.12 Mạng cáp quang: 35
4.2 Nhu cầu khách hàng và phân đoạn khách hàng tại viễn thông Nghệ An: 35
4.3 Xây dựng cấu trúc mạng GPON cho viễn thông Nghệ An: 37
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 55
Sinh viên Cao Thị Huệ - D08VT5 Page
2.10 Khả năng cung cấp dịch vụ: 20
2.11 Một số vấn đề cần quan tâm trong tính toán thiết kế mạng GPON 21
2.12 Kết luận 22
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CẤU TRÚC MẠNG TRUY NHẬP
QUANG FTTx-GPON 23
3.1 Dự báo thuê bao băng rộng: 23
3.1.1 Các hình thức cung cấp quang FTTx: 23
3.1.2 Công thức tính toán dự báo thuê bao: 24
)*!+,-../0&-1&-2($%3
40&-5*671&-2($%-89/'.2($%3
3.2 Cấu trúc mạng truy nhập quang GPON tại các tỉnh, thành phố: 25
3.2.1 Cấu trúc tổng quát GPON: 25
3.5.1. Xác định các vùng sẽ thực hiện việc thiết kế: 29
3.5.5 Thực hiện việc tính toán: 32
3.5.6 Tối ưu mạng để xác định số lượng thiết bị cần thiết trong giai đoạn tới: 33
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ CẤU TRÚC MẠNG GPON CHO VIỄN THÔNG NGHỆ
AN 35
4.1 Hiện trạng mạng truy nhập băng rộng của viễn thông Nghệ An: 35
4.1.1 Hiện trạng đài trạm và thiết bị: 35
4.12 Mạng cáp quang: 35
3:;<=
3:;<=
Sinh viên Cao Thị Huệ - D08VT5 Page
>
4.2 Nhu cầu khách hàng và phân đoạn khách hàng tại viễn thông Nghệ An: 35
4.3 Xây dựng cấu trúc mạng GPON cho viễn thông Nghệ An: 37
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 55
Sinh viên Cao Thị Huệ - D08VT5 Page
>
DANH MỤC BẢNG
2.10 Khả năng cung cấp dịch vụ: 20
2.11 Một số vấn đề cần quan tâm trong tính toán thiết kế mạng GPON 21
2.12 Kết luận 22
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CẤU TRÚC MẠNG TRUY NHẬP
QUANG FTTx-GPON 23
3.1 Dự báo thuê bao băng rộng: 23
3.1.1 Các hình thức cung cấp quang FTTx: 23
3.1.2 Công thức tính toán dự báo thuê bao: 24
)*!+,-../0&-1&-2($%3
40&-5*671&-2($%-89/'.2($%3
3.2 Cấu trúc mạng truy nhập quang GPON tại các tỉnh, thành phố: 25
3.2.1 Cấu trúc tổng quát GPON: 25
3.5.1. Xác định các vùng sẽ thực hiện việc thiết kế: 29
3.5.5 Thực hiện việc tính toán: 32
3.5.6 Tối ưu mạng để xác định số lượng thiết bị cần thiết trong giai đoạn tới: 33
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ CẤU TRÚC MẠNG GPON CHO VIỄN THÔNG NGHỆ
AN 35
4.1 Hiện trạng mạng truy nhập băng rộng của viễn thông Nghệ An: 35
4.1.1 Hiện trạng đài trạm và thiết bị: 35
Sinh viên Cao Thị Huệ - D08VT5 Page
>
4.12 Mạng cáp quang: 35
3:;<=
3:;<=
4.2 Nhu cầu khách hàng và phân đoạn khách hàng tại viễn thông Nghệ An: 35
4.3 Xây dựng cấu trúc mạng GPON cho viễn thông Nghệ An: 37
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 55
Sinh viên Cao Thị Huệ - D08VT5 Page
>
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Customer Equipment
Constant Information Rate
Central Office
Cyclic Redundancy Check
Carrier sense Multiple access collision detect
Destination Address
Data Communications Equipment
Digital Crossconect
Dispersion Flattened single Mode
Digital Loop Carrier
Digital Subcriber Loop
Dispersion Shifted Single Mode
Data Terminal Equipment
Data Terminal Equipment
Dense Wavelength Division Multiplexing
Ethernet Local Area Network
Bộ ghép kênh xen rẽ
Mạng quang thụ động dùng ATM
Chế độ truyền tải không đồng bộ
Cáp nối với thiết bị
Tỷ lệ bit lỗi
Chi phí đầu tư ban đầu
Ghép kênh theo mã
Thiết bị khách hàng
Tốc độ thông tin tốt nhất
Tổng đài trung tâm
Kiểm tra vòng dư
Đa truy nhập cảm nhận sống mang
Địa chỉ đích
Thiết bị thông tin số liệu
MAN
MAU
MDI
MEF
MEN
Ethernet Line
Ethernet Passive OpticalNetwork
Element Management System
Ethernet Virtual Connection
Frame Check Sequence
Frequency Division Multiplexing
Full Service Access Network
Fiber to the Building
Fiber to the Curb
Fiber to the Home
International Organization for Standard
Internet Protocol
Inter Frame Gap
Inter Packet Gap
Local Area Network
Logical Link Control
Local MultiPoint Disttribution System
Line Terminal Equipment
Medium Access Control
Metro Area Network
Media Access Unit
Medium Dependent Interface
Metro Ethernet Forum
Metro Ethernet Network
Đường Ethernet
PCS
PDU
PMA
PMD
PON
PVC
SA
SFD
SME
SMF
SSM
TCP
TDM
UNI
UTP
VLAN
VPN
WAN
WDM
Network Interface cards
Normal Link Pulse
Optical Line Terminal
Optical Network Terminal
Physical Coding Sublayer
Protocol Data Units
Physical Layer Attachment
Physical Medium Dependent
Passive Optical Network
Permanent virtual Circuit
Source Address
Cáp trần xoắn đôi
Mạng LAN ảo
Mạng riêng ảo
Mạng diện rộng
Ghép kênh theo bước song
Sinh viên Cao Thị Huệ - D08VT5 Page
>
Chương I: Tổng quan về mạng truy nhập quang thụ động
Đồ án tốt nghiệp đại học
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUY NHẬP QUANG THỤ
ĐỘNG PON
1.1 Công nghệ truy nhập sử dụng cáp sợi quang
1.1.1 Giới thiệu:
Mạng truy nhập quang OAN (Optical Access Network) là mạng truy nhập chủ
yếu sử dụng cáp quang làm phương tiện truyền dẫn.
Những ưu điểm của mạng truy nhập quang là:
Dung lượng lớn
Kích thước và trọng lượng cáp nhỏ
Không bị nhiễu điện
Tính bảo mật cao
Tình hình thị trường rất tốt
Chất lượng truyền dẫn tốt
Tuy nhiên mạng truy nhập quang cũng có một số nhược điểm là:
Vấn đề biến đổi điện –quang, tín hiệu phải được biến đổi thành song ánh sang
và ngược lại. Chi phí của các thiết bị biến đổi này cao cần xem xét kĩ khi thiết kế
mạng.
Đường truyền thẳng, điều này không thích hợp với vùng rừng núi hay những
nơi có địa hình phức tạp.
Yêu cầu lắp đặt đặc biệt do cấu trúc sợi bằng thủy tinh.
Đòi hỏi phải có kĩ năng tốt trong công việc lắp đặt và bảo dưỡng
vụ (MSAN,DSLM ). Cấu trúc mạng AON là loại mạng kết nối điểm-điểm (Point To
Point), trong đó mỗi một thuê bao sử dụng một sợi cáp quang riêng không chia sẻ với
các thuê bao khác
Hình 1.1 - Cấu trúc mạng FTTx-AON
1.1.3.2 Công nghệ truy nhập bị động PON
Có hai loại công nghệ truy nhập quang thụ động đang được sử dụng trong các
mạng viễn thông hiện nay gồm: Công nghệ truy nhập quang thụ động ghép kênh theo
bước sóng (WDM-PON: Wavelength Division Muliplexed Passive Optical Netwok)
và Công nghệ truy nhập quang thụ động ghép kênh theo thời gian (TDM-PON: Time
Division Multiplexed-Passive Optical Netwok).
Sinh viên Cao Thị Huệ - D08VT5 Page
Chương I: Tổng quan về mạng truy nhập quang thụ động
Đồ án tốt nghiệp đại học
PON - TDM
PON WDM
Hình 1.2 - Cấu trúc mạng FTTx-PON
Trong mạng WDM-PON, việc truyền tín hiệu của từng thuê bao (ONU) tới
tổng đài trung tâm (OLT) được sử dụng riêng một bước sóng ánh sáng (Hình 3.b). Quá
trình tách/ghép các tín hiệu của các thuê bao khác nhau (bước sóng khác nhau) được
thực hiện bởi bộ tách ghép bước sóng thụ động (Passive WDM-Coupler. Công nghệ
WDM-PON có ưu điểm là độ tin cậy cao, băng thông không bị chia sẻ và khoảng cách
truyền được xa. Tuy nhiên công nghệ này chưa được một tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
nào công nhận và giá thành các bộ WDM coupler hiện nay còn cao nên việc triển khai
thực tế còn hạn chế (chủ yếu triển khai thương mại ở Hàn quốc và thử nghiệm ở một
số nơi khác). Mạng TDM-PON sử dụng các bộ chia công suất thụ động không cần
cấp nguồn (Passive Power Splitter). Các tín hiệu chiều xuống từ tổng đài trung tâm
(OLT) được truyền quảng bá trên cùng một bước sóng ánh sáng và được chia công
công suất tại Splitter. Các tín hiệu chiều lên từ các thuê bao khác nhau (ONU) được
thực hiện ghép kênh theo thời gian (TDMA). Có nhiều loại công nghệ TDM-PON đã
được các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế chính thức công nhận và thương mại hóa rộng rãi:
Tiêu chuẩn EPON IEEE 802.3ah được IEEE phê chuẩn giữa năm 2004. EPON
đượcthiết kế để giản hóa việc truyền tải các dịch vụ gói dữ liệu theo phương thức đối
xứng ở tốc độ đường đơn truyền 1.5 Gb/s. EPON sử dụng giao thức MPCP
(Multipoint Media Access Control) để điều khiển các truy nhập trong cấu hình mạng
Điểm-Đa điểm (P2MP- Point To Multipoint).
BPON GPON EPON
Giao thức ATM
ATM,TDM, Ethernet +
GEM1
Ethernet + FEC2
Tiêu chuẩn ITU-T G.983 ITU-T G.984 IEEE.820.3ah
Sinh viên Cao Thị Huệ - D08VT5 Page
Chương I: Tổng quan về mạng truy nhập quang thụ động
Đồ án tốt nghiệp đại học
Cấu trúc
Đối xứng:
FTTC/B/H
Không đối xứng:
FTTC/B
Đối xứng: FTTC/H/B
1000 BASE-PX10
1000 BASE-PX20
Dịch vụ
Thoại/Dữ
liệu/Video
Thoại/DữLiệu/VoD,
quảngbá nội dung số, đào
Tạo từ xa,y tế từ xa, game
trực tuyến
Thoại/Dữ
Mb/s
Up:155.52/622.08/1244.16
Mb/s
Đối xứng: 1.25
Gb/s
Bảng 1.1- Đặc tính của các công nghệ TDM-PON
Nhận xét:
Vào giữa những
n
ă
m
90 của thế kỷ này, công nghệ APON (ATM - PON) đã
được
áp dụng để truyền tải dữ liệu vàe tếng nói.
Ch
ậ
m
hơn một chút là BPON, nó sử
dụng cấu trúc
chuy
ể
n
đổi ATM ở các đường biên mạng
.
Tuy nhiên
hi
ệ
n
nay
m
th
ấ
p
hơn
nhi
ề
u
so với các công
ngh
ệ
hi
ệ
n
hữu khác
nh
ư
GPON hay
EPON.
Các nghiên cứu
hi
ệ
n
nay đang
tập
trung vào GPON và EPON/GEPON vì
đây
là các công
ngh
ệ
mới hứa
càng cố tiết kiệm chi phí bằng việc tận dụng tối đa băng thông thì có vẻ như GEPON
đang dần trở thành một sự lựa chọn không được đánh giá cao. Với hiệu suất từ 50% –
70%, băng thông của GEPON bị giới hạn trong khoảng 600Mbps đến 900Mbps, trong
khi đó GPON với việc tận dụng băng thông tối đa nó có thể cho phép các nhà cung cấp
dịch vụ phân phối với băng thông lên đến 2300 Mbps.
Trong một nghiên cứu điển hình, hệ thống mạng GPON của Flexlight có thể đạt
tới hiệu suất mạng 93%, điều đó có nghĩa là chỉ có 7% độ rộng băng tần được sử dụng
Sinh viên Cao Thị Huệ - D08VT5 Page
Chương I: Tổng quan về mạng truy nhập quang thụ động
Đồ án tốt nghiệp đại học
cho việc quy định các thủ tục của giao thức truyền thông. Hiệu suất lớn, độ rộng băng
tần lớn, GPON hứa hẹn mang lại nhiều lợi nhuận cho các nhà cung cấp dịch vụ. Trong
khi đó APON, BPON, hay EPON lại tốn khá nhiều băng thông cho việc quy định các
thủ tục truyền thông. Chính vì thế mà hiệu suất băng thông giảm đi đáng kể. Cụ thể
là APON và BPON còn 70% và EPON còn 50%.
Đã được chuẩn hoá theo ITU – T G.984, GPON cho phép cung cấp đường
truyền với các định dạng gốc như IP và TDM, đây thực sự là một giải pháp công nghệ
PON đạt hiệu quả kinh tế có thể sử dụng cho cả các dịch vụ gia đình cũng như là cho
các doanh nghiệp. Với những đặc tính hỗ trợ cao nhất và độ rộng băng tiêu dùng được
nâng từ 10 MHz lên 100 MHz cho truyền dữ liệu Internet, đáp ứng được các yêu cầu
cho nhiều dòng IPTV (Internet Protocol Television), và có thể hỗ trợ truyền thông
cả SDTV (Standard Definition Television) và HDTV (High Definition TeleVision),
GPON đã thực sự được đánh giá là kinh tế hơn EPON.
Mặt khác trong khi tiêu chuẩn IEEE 803.2ah chỉ hỗ trợ 2 lớp ODN : lớp A và
lớp B thì ITU-GT.984.2 GPON GPM hỗ trợ cả lớp C, lớp cấp cao hơn. Lớp C cho
phép mạng PON mở rộng cự ly tới 20 Km, cung cấp cho số lượng lớn người dùng
cuối, đạt tới 64 thậm chí 128 ONU/ONT.
Bên cạnh đó trong khi EPON chỉ hỗ trợ duy nhất một tốc độ truyền dẫn đối
xứng 1,25/1,25 Gbps. ITU- T G.984.2 GPON GPM linh hoạt và biến đổi được hơn
nhiều hơn, cho phép các tốc độ hướng xuống 1,25 và 2,5 Gbps, hướng lên cho phép
thiết bị.
2.2. Tình hình chuẩn hóa GPON:
Tiếp tục trên khả năng của kiến trúc sợi quang tới hộ gia đình FTTH (fiber to
the home) đã được thực hiện trong những năm 1990 bởi nhóm công tác mạng truy
nhập dịch vụ đầy đủ FSAN (Full Service Access Network), được hình thành bởi các
nhà cung cấp dịch vụ và hệ thống lớn. Hiệp hội viễn thông quốc tế ITU (International
Telecommunications Union) làm các công việc tiếp theo tính từ lúc chuẩn hóa trên hai
thế hệ của tiêu chuẩn mạng quang quang thụ động APON/BPON và GPON. Chuẩn cũ
hơn ITU-T G.983 trên nền chế độ truyền tải không đồng bộ ATM (Asynchronous
transfer mode) và vì vậy được xem như APON (ATM PON). Sự phát triển cao hơn của
chuẩn APON gốc cũng như với sự dần mất ưa chuộng của ATM như một giao thức
chung dẫn đến phiên bản đầy đủ, cuối cùng của ITU-T G.983 được xem như chuẩn
PON băng rộng hay BPON (Broadband PON). Một mạng APON/BPON điển hình
cung cấp tốc độ 622 Mbit/s luồng xuống và 155Mbit/s luồng lên, mặc dù chuẩn cho
phép tốc độ cao hơn.
GPON được ITU-T chuẩn hóa theo chuẩn G.984 bắt đầu từ năm 2003, mở rộng
từ chuẩn BPON G.983.
ITU-T G.984.1 ( 03/2003) “G-PON: General characteristics”: cung cấp các
giao diện mạng người dùng (UNI), giao diện nút dịch vụ (SNI) và một số dịch vụ.
Chuẩn này kế thừa hệ thống G.982 (APON) và G.983.x (BPON) bằng việc xem xét lại
dịch vụ hỗ trợ, chính sách bảo mật, tốc độ bit danh định.
Sinh viên Cao Thị Huệ - D08VT5 Page
Chương II: Công nghệ mạng quang thụ động GPON
Đồ án tốt nghiệp đại học
ITU-T G.984.2 (03/2003) “G-PON: PMD layer specification”: chỉ ra các yêu
cầu cho lớp vật lý và các chi tiết kỹ thuật cho lớp PMD. Nó bao gồm các hệ thống có
tốc độ hướng xuống 1244.160 Mbit/s, 2488.320 Mbit/s và hướng lên 155.520 Mbit/s,
622.080 Mbit/s, 1244.160 Mbit/s, 2488.320 Mbit/s. Mô tả cả hệ thống GPON đối xứng
và bất đối xứng.
ITU-T G.984.2 Adm 1 (02/2006): thêm phụ lục cho ITU-T G.984.2, các xác
- ONT (Optical Network Terminal): thiết bị kết cuối mạng cáp quang tích cực,
kết nối OLT thông qua mạng phân phối quang (ODN) dùng cho trường hợp cung cấp
kết nối quang tới nhà thuê bao (FTTH)
- ONU (Optical Network Unit): thiết bị kết cuối mạng cáp quang tích cực, kết
nối với OLT thông qua mạng phân phối quang (ODN) thường dùng cho trường hợp
kết nối tới buiding hoặc tới các vỉa hè, cabin (FTTB, FTTC, FTTCab)
- Bộ chia/ghép quang thụ động (Splitter): Dùng để chia/ghép thụ động tín hiệu
quang từ nhà cung cấp dịch vụ đến khách hàng và ngược lại giúp tận dụng hiệu quả
sợi quang vật lý. Splitter thường được đặt tại các điểm phân phối quang (DP) và các
điểm truy nhập quang (AP). Bộ chia/ghép quang sẽ có 2 loại, một loại đặt tại các nhà
trạm viễn thông sử dụng các tủ kiểu indoor, loại thứ 2 sẽ là loại thiết bị được bọc kín
có thể mở ra được khi cần thiết và đặt tại các điểm măng xông.
- FDC - Fiber Distribution Cabinet: Tủ phối quang
- FDB - Fiber Distribution Box: Hộp phân phối quang loại nhỏ.
2.3.1 Kết cuối đường quang OLT
OLT được kết nối tới mạng chuyển mạch thông qua các giao diện được chuẩn
hoá. Ở phía phân tán, OLT đưa ra giao diện truy nhập quang tương ứng với các chuẩn
G-PON như tốc độ bit, quỹ công suất, jitter,….
OLT bao gồm ba phần chính: Chức năng giao diện cổng dịch vụ, Chức năng kết
nối chéo,Giao diện mạng phân tán quang
Các khối OLT chính được mô tả trong hình sau:
Hình 2.2 - Các khối chức năng của OLT
1) PON core shell
Sinh viên Cao Thị Huệ - D08VT5 Page