TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA CƠ-ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ)
1. Thông tin chung về môn học
- Tên môn học: Vẽ kỹ thuật và CAD
- Mã môn học: 20242019
- Số tín chỉ: 2
- Thuộc chương trình đào tạo của khóa, bậc: Đại học
- Loại môn học:
Bắt buộc:
Lựa chọn:
- Các môn học tiên quyết: Tin học đại cương
- Các môn học kế tiếp: Đồ án môn học, Đồ án tốt nghiệp
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
Nghe giảng lý thuyết : 15 tiết
Làm bài tập trên lớp : … tiết
Thảo luận : … tiết
Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập ): 30 tiết
Hoạt động theo nhóm : … tiết
Tự học : 45 giờ
- Khoa/ Bộ môn phụ trách môn học: Bộ môn Điện công nghiệp - Điều khiển Tự động,
Khoa Cơ-Điện-Điện tử.
2. Mục tiêu của môn học
- Kiến thức: Cung cấp các khái niệm cơ bản cũng như cách thức trình bày, đọc hiểu
một bản vẽ kỹ thuật.
- Kỹ năng: Nắm được qui cách của một bản vẽ kỹ thuật, biết cách vẽ (bằng tay) và
biểu diễn vật thể với các hình chiếu của nó, hiểu và vẽ được các bản vẽ kỹ thuật về
o Tài liệu trực tuyến: http://usa.autodesk.com/adsk/servlet/pc/index?
id=13779270&siteID=123112
5. Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học
- Phương pháp giảng dạy: thuyết trình; làm mẫu
- Phương pháp học tập: lắng nghe giáo viên giảng lý thuyết, quan sát giáo viên làm
mẫu; thực hành; tự học tập nghiên cứu thêm và cập nhật về phần mềm ứng dụng của
môn học: AutoCAD 2007 – AutoCAD 2011.
6. Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên
- Mức độ chuyên cần: số giờ tối thiểu phải lên lớp: 80%
- Sinh viên cần tích cực tham gia các hoạt động thảo luận, làm bài tập trên lớp cũng
như ở nhà, chuẩn bị bài tốt trước khi lên lớp, tuân thủ các quy định về thời hạn và
chất lượng các bài tập, bài kiểm tra… Sinh viên cần chủ động tự học, tham khảo các
chương, mục trong các tài liệu tham khảo mà giáo viên yêu cầu và chủ động tra cứu,
cập nhật tài liệu trên internet.
7. Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10, Phòng Đào tạo sẽ quy đổi sang thang điểm chữ
và thang điểm 4 để phục vụ cho việc xếp loại trung bình học kỳ, trung bình tích lũy và xét
học vụ.
8. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học
Môn học có đặc điểm bao gồm cả lý thuyết và thực hành nên quy định điểm đánh giá
học phần như sau:
8.1.1. Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các điểm
đánh giá bộ phận như sau (việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, trọng số
của từng phần do giảng viên đề xuất, Tổ trưởng bộ môn thông qua):
- Điểm chuyên cần: 5%
- Điểm ý thức học tập, phát biểu và thảo luận trên lớp: 5%
- Điểm bài tập về nhà (đóng thành tập nộp lại trước khi kết thúc môn học): 20%
8.1.2. Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70%
- Hình thức thi: thực hành trên máy tính
- Thời lượng thi: 90 phút
Chương 2: Vẽ hình học 3 0 0 7 5 15
2.1 Các phép xây dựng hình trên bản vẽ kỹ
thuật
2.2 Một số đường cong thường gặp
2.3 Hệ tọa độ trong AutoCAD
2.4 Các lệnh vẽ cơ bản trong AutoCAD:
2.4.1 Point, Line, Pline, Polygon, Rectang
2.4.2 Spline, Circle, Arc, Elipse
2.4.3. Trim, Break, Chamfer, Fillet, Extend
Chương 3: Biểu diễn vật thể
3.1 Quy tắc chiếu - Hình chiếu
3.2 Các hình chiếu cơ bản: Vẽ hình chiếu
thứ 3 - Vẽ giao tuyến
3.4 Hình cắt - mặt cắt
3.5 Hình chiếu riêng phần
3.6 Hình trích
3.7 Các lệnh hiệu chỉnh cơ bản trong
AutoCAD
3.7.1 Move – Rotate – Mirror
3.7.2 Copy – Offset – Array
3.7.3 Bhatch – Hatchedit
3.7.4 Layer – Ltscale
7 0 0 12 20 39
Chương 4: Hình chiếu trục đo
4.1 Khái niệm và cách thành lập
4.2 Một số hệ trục trục đo thường dùng
4.3 Chọn và vẽ hình chiếu trục đo
4.4 Hình cắt trên hình chiếu trục đo
4.5. Các lệnh ghi kích thước và in ấn trong
AutoCAD
ii) Đúng mức và khả thi, phù hợp với yêu cầu trình độ sinh
viên theo thiết kế cấu trúc chương trình
2
iii) Rõ ràng, cụ thể và chính xác, nhìn từ phía người học, có
khả năng đo lường được, chứng minh được và đánh giá được
mức độ đáp ứng
2
2. Nội dung
học phần
i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượng học phần và
trình độ đối tượng sinh viên
2
ii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiến
thức sinh viên đã được trang bị
2
iii) Thể hiện một phạm vi kiến thức tương đối trọn vẹn để có
thể dễ dàng tổ chức giảng dạy và để sinh viên dễ dàng tích
lũy trong một học kỳ
2
iv) Thể hiện tính cơ bản, hiện đại, theo kịp trình độ khoa
học-kỹ thuật thế giới
1
v) Thể hiện quan điểm chú trọng vào khái niệm (concept),
nguyên lý và ứng dụng, không chú trọng tới kiến thức ghi
nhớ thuần túy hoặc kỹ năng sinh viên có thể tự học
1
vi) Đủ mức độ chi tiết cần thiết để đảm bảo phạm vi và mức
độ yêu cầu kiến thức của học phần, đồng thời đủ mức độ
khái quát cần thiết để người dạy linh hoạt trong việc lựa
chọn phương pháp giảng dạy và tiếp cận phù hợp