Đề tài: “Công nghiệp
hoá - Hiện đại hoá và
vai trò của nó trong
sự nghiệp xây dựng
CNXH ở nước ta
hiện nay”
1
đề cơng chi tiết
A. Đặt vấn đề
B. Nội dung
I. tất yếu khách quan và tác dụng của CNH- HĐH
1. Tính tất Tính yếu khách quan
2. Tác dụng của CNH- HĐH
II. Nội dung cơ bản của sự nghiệp CNH- HĐH ở nớc ta trong các thời kỳ
1. Thực chất của vấn đề CNH- HĐH
2. Những yếu tố chủ yếu tác động đến sự nghiệp CNH- HĐH ở nớc ta
3. Nội dung cơ bản của CNH- HĐH trong các thời kỳ
a. Nội dung CNH- HĐH ở giai đoạn 2001- 2010
b. Nội dung CNH- HĐH ở giai đoạn 2010- 2020
III. Những vấn đề cần giảI quyết để tiếp tục thực hiện chiến lợc CNH- HĐH ở
Việt Nam
1. Tạo nguồn vốn tích luỹ cho CNH- HĐH
2. Đẩy mạnh việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học- công
nghệ mới
3. Làm tốt công tác điều tra cơ bản, thăm dò địa chất
dân. Vậy thế nào là CNH- HĐH? và vai trò của CNH- HĐH ở nớc ta trong sự
nghiệp xây dựng CNXH ở nớc ta hiện nay nh thế nào?
CNH- HĐH hiểu theo nghĩa chung và khái quát là chuyển một nớc có nền
kinh tế lạc hậu thành một nớc công nghiệp hiện đại với trình độ kỹ thuật
và công nghệ tiên tiến, năng suất lao động cao trong các nghành kinh tế
quốc dân.
Trong cuốn sách giáo khoa kinh tế chính trị của Liên Xô(cũ) đợc dịch
sang tiếng Việt Nam năm 1958 đã đa ra định nghĩa: Công nghiệp hoá xã hội
chủ nghĩa là phát triển công nghiệp trớc hết là công nghiệp nặng, sự phát triển
ấy cần thiết cho sự tạo nên nền kinh tế quốc dân trên cơ sở kỹ thuật tiên tiến.
Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ơng khoá VII có đoạn viết: Công
nghiệp hoá là quá trình biến đổi căn bản, toàn diện các hoạt động kinh tế, xã hội
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
3
từ sử dụng sức lao động thủ công la chính sang sử dụng một cách phổ biến sức
lao động cùng với công nghệ, phơng tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đại, tạo
ra năng suất lao động cao
<1.tr4>
Nh vậy quá trình công nghiệp hoá đất nớc nhằm giải quyết hai nội dung cơ
bản là: Thay đổi kỹ thuật- công nghệ trong nền kinh tế, làm cho lực lợng sản
xuất phát triển và hình thành cơ cấu kinh tế mới, tiến bộ, hợp lí với các ngành
nghề, quy mô sản xuất kinh doanh phù hợp.
Đặt CNH- HĐH trong bối cảnh chung của phát triển kinh tế với nội dung cơ bản
là phát triển cơ cấu kinh tế trên cơ sở công nghiệp hiện đại nhằm đẩy mạnh nhịp
độ phát triển đồng thời hớng vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội. Tổ
chức phát triển tốt CNH- HĐH mới có khả năng thực tế để quan tâm đầy đủ đến
sự phát triển tự do và toàn diện của nhân tố con ngời.
CNH- HĐH còn tạo vật chất kỹ thuật cho việc củng cố tăng cờng tiềm lực phát
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
5
B. giải quyết vấn đề
I. Tính tất yếu khách quan và tác dụng của sự nghiệp CNH - HĐH
1. Tính tất yếu khách quan
Khi bớc vào thời kỳ quá dộ lên CNXH,trong diêu kiện cơ sở vật chất- kỹ thuật
còn ở trình đọ thấp kém, công cụ lao động thô sơ, cơ cấu kinh tế dựa trên nông
nghiệp là chủ yếu, đa số dan c sống bằng nghề nông nghiệp, cơ cấu nghành
nghề trong nông nghiệp cũng đơn giản cơ bản là độc canh lúa nớc. Nền sản
xuất vật chất của xã hội dựa trên sản xuất nhỏ là chủ yếu và mang nặng tính tự
cấp tự túc, tỷ xuất hàng hoá trong nên kinh tế tế thấp. Trong đIêu kiện chiến
tranh ác liệt, nền kinh tế với cơ sở vật chất kỹ thuật nói trên khó tồn tại và
phát triển bình thờng. Cho năm 1990, công nghiệp và xây dựng chỉ chiếm
22,6% thu nhập quốc dân. Thu nhập bình quân đầu ngời là nớc thuộc nhóm
nghèo nhất thế giới và có nguy cơ tụt hậu xa hơn.
Từ tình hình nói trên. nếu không có sự thay đổi và phát triển thì nền kinh
tế không thể tăng trởng nhanh, đất nớc không thể vợt qua tình trạng nghèo
nàn và kém phát triển. Vì vậy , con đờng tất yếu để ta thoát khỏi tình trạng đó
là phảI tiến hành CNH-HĐH .
Bên cạnh yêu cầu thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của xã hội mới là dân
giàu nớc mạnh ,xa hội công bằng văn minh, sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc
ở nớc ta con do yêu cầu của sự phát triển kinh tế hàng hoá quyết định. Sản
phẩm của nền sản xuất xã hội không chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu của xã hội nói
chung, mà chúng còn phảI đợc đem bán, chúng phảI có khả năng cạnh tranh
trên thị trờng , có khả năng giữ vững và mở rộng thị trờng .v.v. Dop vậy, các
sản phẩm hàng hoá và dịch vụ phảI đợc sản xuất dựa trên môt nền tảng vững
1. Tác dụng của CNH- HDH
Việc thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá đất nớc có tác dụng về
nhiều mặt.
- CNH- HDH, xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật hiện đại và cơ cấu kinh tế
mới tạo điều kiện biến đổi về chất lợng sản xuất, tăng năng suất lao động,
tăng sức chế ngự của con ngời với thiên nhiên, tăng trởng kinh tế và phát
triển kinh tế, do đó góp phần ổn định và nâng cao đời sống nhân dân; góp phần
quyết định tới thắng lợi cuả xã hội mới của nớc ta.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
7
- CNH- HĐH tạo đIều kiện vật chất cho việc củng cố, tăng cờng vai trò
kinh tế của nhà nớc, nâng cao năng lực tích luỹ cuả đất nớc và tạo công ăn
việc làm cho ngời lao động.
- Mỗi bớc phát triển mới của cơ sở vật chất- kỹ thuật do quá trình công
nghiệp hoă đem lại sẽ tạo ra những đIều kiện mới cho việc xây dựng nền văn
hoá mới, thủ tiêu tình trạng lạc hậu về xã hội, tạo thuận lợi cho sự phát triển tự
do toàn diện của con ngời- nhân tố trung tâm của thời đại, đa đất nớc đến
trình độ văn minh cao hơn.
- CNH- HĐH góp phần cung cấp và đảm bảo cho quốc phòng cac yếu tố vật
chất- kỹ thuật có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn
an ninh, chủ quyền cuả đất nớc.
- CNH- HĐH tạo nhiều khả năng cho nớc ta trong việc tham gia vào phân
công lao động và hợp tác quốc tế, do đó tận dụng đợc sức mạnh trong nớc và
sức mạnh kinh tế quốc tế.
Chính vì những tác dụng to lớn, tích cực, toàn diện đã nêu trên, từ đại hội III
dến nay, Đảng ta luôn khẳng định vị trí hết sức quan trọng của CNH- HĐH
trong sự nghiệp xây dựng xã hội mới ở nớc ta. Đồng thời, qua mỗi lần đại hội,
Đảng ta lại nhận thức sâu thêm và cụ thể hoá thêm nhiệm vụ này cho thích hợp
riêng của mỗi quốc gia.
Hai yếu tố bên ngoài có ảnh hởng mạnh mẽ nhất đến nội dung của công nghiệp
hoá là cách mạng khoa học kỹ thuật và quan hệ kinh tế quốc tế.
Về cách mạng khoa học kỹ thuật, đây là yếu tố tác động sâu sắc đến nhiều mặt
trong đời sống kinh tế, xã hội của các nớc, là yếu tố chủ yếu đa nền văn minh
nhân loại từ trình độ thấp lên trình độ cao và do đó nó có tác động trực tiếp,
mạnh mẽ đến sự nghiệp CNH- HĐH ở các nớc chậm phát triển. Cho đến nay,
trong lịch sử đã diễn ra ba cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật vĩ đại và mỗi cuộc
cách mạng đó có đặc trng cơ bản riêng.
Cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất ( cách mạng công nghiệp) diễn ra ở
Anh bắt đầu những năm 60 của thế kỷ XVIII và kết thúc vào năm 1820. Nội
dung cơ bản của nó là biến lao động thủ công thành lao động cơ khí, trong đó về
năng lợng đặc trng là việc sử dụng máy hơi nớc.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
9
Cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ 2 diễn ra từ nửa sau thế kỷ XIX. Nội dung
và đặc trng cơ bản của nó là phát minh và ứng dụng rộng rãi động cơ đốt trong
và điện năng.
Cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ ba đợc gọi là cách mạng khoa học- công
nghệ bởi những phát minh khoa học đều trực tiếp dẫn đến hình thành các nguyên
lý công nghệ sản xuất chứ không chỉ dừng lại ở công cụ sản xuất nh các thời kỳ
trớc.
Cách mạng khoa học- công nghệ có nhiều nội dung. Về quy mô và dung lợng
tri thức, các nhà khoa học đã đánh giá chúng phát triển theo cấp số nhân. Nhng
ở đây chỉ đề cập đến những nội dung có liên quan đến các kỹ thuật, công nghệ
đang có triển vọng nhất hiện nay. Đó là: kỹ thuật điện tử, công nghệ thông tin,
công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và công nghệ vũ trụ.
- Kỹ thuật điện tử: thành tựu nổi bật của kỹ thuật điện tử là việc phát minh
trụ ( vô trùng, trọng lực cực nhỏ ) để chế tạo những sản phẩm mới ( nh dợc
phẩm có độ sạch cao ).
Trong các nớc phát triển hiện nay, cách mạng khoa học- công nghệ đang diễn
ra sôi nổi, mạnh mẽ và có tác động rất to lớn. Tác động cơ bản nhất là làm thay
đổi cơ cấu các ngành kinh tế ở các nớc phát triển.Nó thể hiện trên nhiều mặt.
Nó làm thay đổi tỷ lệ giữa ba ngành lớn ( công nghiệp,nông nghiệp, dịch vụ).
Ngành thứ nhất không ngừng thu nhỏ lại, tỷ lệ ngành thứ hai lúc đầu mở rộng
sau đó thu nhỏ, ngành thứ ba không ngừng mở rộng. Nó làm thay đổi cơ cấu nội
bộ từng ngành lớn ví dụ nh ở ngành dịch vụ các ngành phục vụ truyền thống
nh ngân hàng, bảo hiểm, ăn uống không ngừng đợc mở rộng; các nghề t
vấn, thiết kế đang có xu hớng tăng lên; các ngành phục vụ cho phát triển đới
sống hiện đại nh y tế, giáo dục, du lịch phát triển tơng đối nhanh. Đặc biệt
công nghệ cao đang hiện đại hoá các ngành sản xuất và dịch vụ truyền thống tạo
ra những ngành nghề mới, giá trị tăng cao, thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu
hớng về kinh tế tri thức.
Từ làm thay đổi cơ cấu ngành nghề cách mạng khoa học- công nghệ còn
làm thay đổi cơ cấu sản phẩm trong điều kiện khoa học- kỹ thuật mới là làm
giảm vật t, giảm năng lợng, giảm không gian và giảm lao động. Nó còn làm
thay đổi chế độ, cách thức sản xuất ra sản phẩm. Sản xuất tập trung, quy mô lớn,
sản xuất hàng loạt và chủng loại ít đợc thay thế bằng sản xuất phi tập trung, quy
mô nhỏ, khối lợng nhỏ, chủng loại nhiều.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
11
Cách mạng khoa học- công nghệ còn tác động đến yếu tố chủ thể của nền sản
xuất xã hội là ngời lao đông. Ngời lao động sử dụng kỹ thuật công nghệ mới,
đòi hỏi phải có nhiều kỹ năng và trí tuệ hơn. Do đó chi phí đào tạo tay nghề cho
ngòi lao động cao hơn trớc. Không những thế công nghệ- kỹ thuật mới còn
làm thay đổi cơ cấu lao động. Nghành thứ ba phát triển đã tạo cơ hội kiếm việc
hút thêm các nguồn vốn bên ngoài, học hỏi kinh nghiệm tổ chức quản lí của các
nớc đi trớc trên con đờng công nghiệp hoá đất nớc. Nó cũng giúp chung ta
tiếp nhận sự giúp đỡ của bạn bè năm châu, giải quyết những khó khăn mà khả
năng đất nớc bị hạn chế, sử dụng có hiệu quả hơn những nguồn lực bên trong
vốn có của đất nớc mình.
Về yếu tố bên trong:
Nếu nh các yếu tố bên ngoài là cách mạng khoa học- kỹ thuật và quan
hệ kinh tế quốc tế tác động mạnh hơn đến yếu tố kỹ thuật, công nghệ trong quá
trình CNH- HĐH đất nớc thì yếu tố bên trong đặc biệt là các tiềm năng kinh tế-
các lợi thế so sánh của Việt Nam lại có tác động nhiều hơn đến cơ cấu ngành
nghề trong quá trình CNH- HĐH ở nớc này
Dù kỹ thuật hiện đại hay thô sơ thì Việt Nam vẫn phải phát triển kinh tế và
thực hiện CNH- HĐH đất nớc trên cơ sở những tiềm năng kinh tế của mình.
Song các yếu tố bên ngoài sẽ có tác động rất tích cực đến việc sử dụng các tiềm
năng, các nguồn lực bên trong một cách có hiệu quả và nhanh chóng rút ngắn về
trình độ phát triển với các nớc khác trên thế giới.
+ Về vị trí địa lý, Việt Nam nằm ở phía đông bàn đảo Đông Dơng và là
quốc gia ven biển. Nh vậy, Việt Nam ở gần các tuyến đờng biển quan trọng và
là nơi có các tuyến đờng hàng không đi qua hoặc kề cận lãnh thổ. Đây là một
u thế của Việt Nam so với một số nớc khác nh Lào, Campuchia Đờng
biển dài đã tạo cơ hội cho ngành giao thông vận tải của Việt Nam phát triển. Bên
cạnh nó các hoạt động kinh tế khai thác các tiềm năng của biển nh: đánh bắt,
nuôi trồng thuỷ, hải sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên vùng thềm lục địa, du
lịch biển có điều kiện phát triển.
+ Về tài nguyên thiên nhiên, đất đai là một loại tài nguyên quan trọng ở
Việt Nam. Số lợng 7 ha đất trồng trọt cùng với khí hậu nhiệt đới, gió mùa, độ
ẩm cao tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành nông, lâm nghiệp phát triển. Tuy
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
trớc sự nghiệp CNH- HDDH đất nớc ở Việt Nam phải tiến hành trong một quá
trình lâu dài. Quá trình đó gồm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn đều phải giải
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
14
quyết các vấn đề liên quan đến 2 nội dung cơ bản, đó là kỹ thuật (công nghệ) và
cơ cấu ngành nghề. Song ở giai đoạn đầu, do điều kiện thiếu vốn nghiêm trọng
và do sức ép của vấn đề bức xúc là giải quyết việc làm nên nội dung công
nghiệp hoá tập trung vào phát triển những ngành nghề thu hút nhiều lao dộng để
tạo ra tổng sản phẩm xã hội và giá trị hàng hoá cao hơn. ở các giai đoạn sau, xét
riêng về mặt kỹ thuật- công nghệ thì càng rút ngắn thời gian để tiếp thu những
thành tựu khoa học- công nghệ mới nhất của nhân loại, càng tiến gần tới đích
thành công của sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc
Quá trình CNH- HĐH trong thời kỳ quá độ ở nớc ta phải giải quyết hai nội
dung sau:
Một là: Tiến hành cách mạng khoa học- kỹ thuật để xây dựng cơ sở vật chất-
kỹ thuật mới.
Trong nền kinh tế ở nớc ta hiện nay, kỹ thuật thủ công vẫn chiếm tỷ trọng
lớn, do đó về mặt kỹ thuật- công nghệ phải tiến hành cách mạng khoa học- kỹ
thuật. Thực chất của cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật ở nớc ta có nội dung
bao hàm của cả ba cuộc cách mạng kỹ thuật mà thế giới đã trải qua.
Cách mạng khoa học- kỹ thuật ở nớc ta là một quá trình không thể thực hiện
trong một thời gian ngắn, hay kết thúc ở ngay chặng đờng đầu tiên. Bởi quá
trình đó sẽ thực hiện đổi mới về kỹ thuật- công nghệ. Do những điều kiện đặc
thù của Việt Nam, nên sự đổi mới về kỹ thuật- công nghệ sẽ mang các tính chất
sau: một mặt, sự đổi mới về kỹ thuật công nghệ sẽ đợc tiến hành tuần tự từ trình
độ kỹ thuật thủ công qua các trình độ cao hơn( nh kỹ thuật cơ khí) và tiến tới áp
dụng công nghệ hiện đại nhất; mặt khác, sự đổi mới tiến hành có tính nhảy vọt,
cách quãng trong những trờng hợp nhất định đối với từng bộ phận của nền kinh
Trớc hết về kỹ thuật- công nghệ: trong điều kiện năng lực tích lũy vốn của
nền kinh tế thấp, trình độ quản lý, trình độ của ngời lao động còn hạn chế, vấn
đề việc làm vẫn mang tính bức súc. Việc đổi mới kỹ thuật- công nghệ đợc thực
hiện theo phơng châm: kết hợp công nghệ nhiều trình độ, tranh thủ công nghệ
mũi nhọn- tiên tiến, lấy quy mô vừa và nhỏ là chủ yếu, có tính đến quy mô lớn
nhng phải là quy mô hợp lý và có điều kiện.
Về cơ cấu ngành nghề:
- Phát triển nông- lâm- ng nghiệp gắn với công nghiệp chế biến và các ngành
kết cấu hạ tầng dịch vụ cho nông nghiệp
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
16
- Tăng tốc độ và tỷ trọng của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, mở rộng
kinh tế dịch vụ thành ngành kinh tế quan trọng theo hớng khai thác triệt để các
khả năng sản xuất hàng tiêu dùng và hàng suất khẩu.
- Phát triển công nghiệp khai thác, trong đó đẩy mạnh việc thăm dò khai thác
dầu khí và một số loại khoáng sản.
- Phát triển có lựa chọn một số ngánh sản xuất t liệu sản xuất: hóa
chất, phân bón, vật liệu xây dựng và một số bộ phận thuộc kết cấu hạ tầng của
nển kinh tế (sân bay, bến cảng, kho tàng ).
- Phat huy năng lực khoa học trong nớc và tranh thủ sự hợp tác quốc
tế để phát triển ngành công nghiệp điện tử và tin học
- Xây dựng và phát triển các vùng kinh tế điển hình, từ đó hình thành
các vùng kinh tế chuyên môn hoá.
Với những nội dung cụ thể đặt ra nh trên, sự nghiệp CNH- HĐH
đất nớc giai đoạn 1991- 2000 đã đạt đợc những thành tựu lớn nh sau:
Thành tựu nổi bật nhất đó là công nghiệp Việt Nam đã đạt đợc bớc phát
triển vợt trội so với các giai đoạn trớc. Từ năm 1991 đến 1998, mức tăng
trung bình hàng năm là 13%, riêng giai đoạn 1991- 1995 là 13,7%. Trong khi
vốn đầu t vào khu vực công nghiệp giai đoạn 1991- 1998 khoảng 52000 tỉ
VNĐ, chiếm 45% tổng vốn đầu t trong nớc. Trong giai đoạn 1990- 1991 là
78%. Các khoản vay u đãi của chính phủ cũng giành cho phát triển các ngành
công nghiệp trọng điểm. Tới tháng 10 năm 1998, có 11.3 tỷ UUSSDD vốn đầu
t trực tiếp nớc ngoài đầu t vào công nghiệp.
Bên cạnh những thành tựu, công nghiệp Việt Nam vẫn còn những điểm yếu,
có thể kể nh:
- Trình độ kỹ thuật- công nghệ của nhiều cơ sở công nghiệp
Việt Nam vẫn ở trình độ thấp. Đánh giá chung, trình độ kỹ thuật- công nghệ
Việt Nam chậm hơn các nớc công nghiệp từ 2 đến 3 thế hệ. Công nghệ cấp
thấp, lỗi thời chiếm 60 đến 70%, trong khi công nghệ hiện đại chỉ chiếm 30
đến 40%. Do vậy mức tiêu hao năng lợng trên đơn vị sản phẩm lớn (gấp 1.2
đến 1.5 lần so với các nớc khác trong khu vực), sản phẩm chất lợng kém,
chủng loại đơn điệu và năng lực cạnh tranh còn nhiều hạn chế.
- Thiếu vốn, thiếu đầu vào trung gian. Do thiếu đầu vào, để
hoạt động các cơ sở công nghiệp phải nhập khẩu sản phẩm sơ chế hoặc bán
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
18
thành phẩm, nhng việc nhập khẩu lại có khó khăn về tài chính. Trong khi đó
nhiều nguồn trong nớc vẫn cha đợc khai thác và sử dụng có hiệu quả.
- Hạn chế về năng lực chuyên môn và quản lý trong nguồn
nhân lực để thực hiện công nghiệp hoá đất nớc theo hớng hội nhập và hiện
đại hoá nền kinh tế quốc gia.
- Những bất cập về thể chế, chính sách quản lý của nhà nớc.
- Năng lực cạnh tranh của hàng công nghiệp Việt Nam thấp
và sự hạn chế về thị trờng tiêu thụ.
Những vấn đề nêu trên đang cần tìm lời giải ở sự nghiệp CNH- HĐH trong
thập kỷ đầu tiên của thiên niên kỷ mới của nớc ta
Cơ cấu kinh tế kinh tế- ký thuật của Việt Nam trong giai đoạn mới đợc định
hớng thay đổi theo hớng phát triển kinh tế thị trờng và hội nhập quốc tế. Tỷ
trọng khu vực dịch vụ và công nghiệp tăng lên, tỷ trọng khu vực nông nghiệp
sẽ giăm xuống.
Để trở thành quốc gia công nghiệp hoá vào năm 2020, dự kiến vào năm 2010,
công nghiệp Việt Nam sẽ chiếm 37- 38% GDP và 40- 41% vào năm 2020. Đặc
biệt cơ cấu kinh tế nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên cả thị trờng trong
nớc và ngoài nớc. Về chi tiết có những điểm đáng chú ý nh sau:
- Phát triển mạnh công nghiệp chế biến (nông sản, thuỷ sản), các ngành may
mặc, da giày.
- Tập trung phát triển một số lĩnh vực công nghệ cao: công nghệ thông tin,
phần mềm.
- Xây dựng có chon lọc một số cơ sở công nghiệp nặng then chốt nh: năng
lơng, hoá chất, luyện kim, cơ khí.
- Phát triển mạnh và nâng cao chất lợng các ngành dịch vụ: thơng mại, hàng
không, bu chính- viễn thông, du lịch, tài chính, ngân hàng Đặc biệt sớm phổ
cập sử dụng tin học và internet trong nền kinh tế và đời sống xã hội.
- Tiếp tục xây dựng và từng bớc hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng (giao
thông, thông tin, thuỷ lợi, hệ thống cấp thoát nớc )
- Phát huy vai trò động lực của các vùng kinh tế trọng diểm,tạo diều kiện cho
các vùng khác phát triển,tăng cờng mối liên kết giữa các vùng nhằm giải
quyết tình trạng kém phát triển ở một số vùng và cả nền kinh tế.
III. Những vấn đề cần giải quyết để tiếp tục thực hiện chiến lợc CNh-
HĐH ở Việt Nam
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
20
Sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc để đi đến thành công phụ thuộc vào nhiều vấn
đề.
21
thiết bị hiện có, tạo thêm việc làm cho ngời lao động để tăng sản phẩm cho đất
nớc trong đó có sản phẩm thặng d- tiền đề của tích luỹ.
- Khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế phải đợc coi là đờng lối
chiến lợc, nhất quán đợc thể chế hoá bằng pháp luật để mọi cá nhân, mọi tổ
chức có vốn yên tâm mạnh dạn bỏ vốn đầu t cho sản xuất- kinh doanh.
- Huy động nguồn vốn trong nhân dân: qua kết quả điều tra xã hội học vào năm
1994 nguồn vốn trong dân ớc tính gần 20 triệu cây vàng và 2 nghìn tỷ đồng tiền
mặt. Để thu hut nguồn tiền nhàn rỗi này phục vụ cho sự nghiệp CNH- HĐH đất
nớc, cần mạnh dạn sử dụng các công cụ nh cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu kho
bạc nhà nớc, các hình thức tiền gửi và cho vay với các mức lãi suất phù hợp.
- Thực hiện tốt chính sách tiết kiệm. Khái niệm tiết kiệm cần đợc hiểu là tiết
kiệm cả trong sản xuất và tiết kiệm trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế. Nh vậy,
có thể thực hiện tiết kiệm bằng việc khắc phục những phong tục, tập quán lạc
hậu; hạn chế những lãng phí từ khâu lập dự án, thiết kế, thi công cũng nh trong
suốt quá trình hoạt động của các cơ sở kinh tế; chống những thất thoát trong
quản lý kinh tế- xã hội bằng cách nâng cao năng lực quản lý và đấu tranh chống
tham nhũng có hiệu quả; tiết kiệm của cải nhờ tái chế, chắt lọc các đồ thừa, phế
thải
Tăng tỷ lệ vốn ngân sách nhà nớc dành cho đầu t phát triển kinh tế. Muốn
vậy phải thực hiện đổi mới hoạt động thu- chi và quản lý ngân sách, trong đó
đặc biệt mở rộng diện thu thuế và chống thất thu thuế.
Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận thu đợc từ mọi hoạt động
sản xuất- kinh doanh để tái đầu t
Nguồn vốn ngoài nớc gồm các khoản đầu t nớc ngoài của các công ty và
các doanh nghiệp t nhân, của chính phủ và các tổ chức quốc tế; các khoản đi
vay từ các chủ thể nói trên; các khoản viện trợ, các khoản trợ giúp từ các kiều
bào nớc ngoài
Để tăng các nguồn vốn bên ngoài, cần phải giải quyết những vấn đề cơ bản
sau:
tòi sáng tạo những giải pháp kỹ thuật mới.
- Thông tin nhanh chóng, chính xác các thành tựu khoa học- kỹ thuật của trong
nớc và quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu cũng nh ứng dụng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
23
những thành tựu khoa học công nghệ mới, nâng cao hiệu quả trong nghiên cứu
và ứng dụng khoa học- kỹ thuật.
- Có chính sách và biện pháp khuyến khích đối với những cá nhân có thành tích
trong nghiên cứu, tìm tòi sáng tạo; khuyến khích các cơ sở ứng dụng những
thành tựu khoa học công nghệ mới.
- Nhà nớc cần dành tỷ lệ ngân sách đầu t cho nghiên cứu, thử nghiệm, ứng
dụng những thành tựu khoa học- kỹ thuật mới một cách thích đáng.
- Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế và khoa học công nghệ
3. Làm tốt công tác điều tra cơ bản, thăm dò địa chất
Đây là công việc cần thiết, thậm chí phải hoàn thành về cơ bản trong giai đoạn
đầu của quá trình công nghiệp hoá đất nớc. Bởi vì quá trình công nghiệp hoá
đất nớc đổng thời là quá trình xây dựng những cơ sở kinh tế mới, là quá trình
khai thác những tiềm năng để phát triển kinh tế.
Công tác điểu tra cơ bản thăm dò địa chất tạo cơ sở cho việc xác định các tiềm
năng bên trong của nền kinh tế đất nớc.
Đánh giá chính xác các nguồn khoáng sản; điều kiện địa chất từng vùng, các
nguồn thuỷ sản hải sản; lực lợng lao động; các ngành nghề thủ công truyền
thống sẽ góp phần hình thành cơ cấu ngành nghề phù hợp với các điều kiện tự
nhiên, xã hội của đất nớc; bố trí các cơ sở kinh tế hợp lý ở từng vùng, có cơ sở
để mở rộng hợp tác mọi mặt với các nớc.
Để công tác điều tra cơ bản, thăm dò địa chất có kết quả chính xác, cần giải
quyết các vấn đề cơ bản sau:
- Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, công nhân làm công tác điều tra cơ
năng lực sản xuất hiện tại, theo kịp những tiến bộ của phơng thức sản xuất trên
thế giới. Nh đã nói ở trên yếu tố tự nhiên của sản xuất ngày càng phức tạp tất
yếu phải đòi hỏi không ngừng nâng cao trình độ của ngời công nhân, các cán
bộ quản lý để có thể áp dụng những thành tựu đó vào sản xuất. Không những thế
cạnh tranh đang buộc chúng ta duy trì khả năng sản xuất đã có và phải cải tạo nó
theo hớng nâng cao hiệu quả. Đó là đòi hỏi đảm bảo năng lực nội sinh trong
nớc, có nh vậy mới đứng vững đợc trong cuộc cạnh tranh quyết liệt hiện nay.
Việc này chỉ có thể thực hiện đợc bởi bản thân những con ngời Việt Nam
mang kinh nghiệm sản xuất, kiến thức khoa học- công nghệ cao.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.