Mục lục
A / Đặt vấn đề
B / Nội dung
1. Sự cần thiết phải thực hiện công nghiệp hoá , hiện đại hoá trong sự nghiệp
xây dựng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta .
1.1. Khái niệm công nghiệp hoá , hiện đại hoá .
1.1.1. Khái niệm chung
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá
1.1.2.a Học thuyết Mác-Lênin
1.1.2.b Thuyết "cất cánh" của W.Rostow
1.1.2.c Học thuyết Keynes
1.1.2.d T tởng kinh tế của Samuelson về quá trình kinh tế của những n-
ớc đang phát triển
1.2. Một số mô hình chiến lợc
1.2.1. Chiến lợc tăng trởng bằng xuất khẩu sản phẩm thô
1.2.2. Chiến lợc thay thế nhập khẩu ( hớng nội )
1.2.3. Chiến lợc hớng về xuất khẩu ( hớng ngoại )
1.2.4. Chiến lợc hỗn hợp
1.3. Sự cần thiết phải tiến hành công nghiệp hoá , hiện đại hoá .
1.3.1. Tầm quan trọng của công nghiệp hoá , hiện đại hoá trong sự
nghiệp xây dựng đất nớc .
1.3.2. Thành tựu của những năm đầu thực hiện đổi mới. ( Tính thực tiễn
của công nghiệp hoá , hiện đại hoá )
2. Nhiệm vụ và nội dung trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá trong
việc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta .
2.1. Nhiệm vụ công nghiệp hoá , hiện đại hoá ở nớc ta .
2.2. Nội dung của công nghiệp hoá , hiện đại hoá .
2.2.1. Công nghiệp hoá hiện đại hoá là quá trình trang bị và trang bị lại
công nghiệp hiện đại cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân , trớc hết là các
ngành chiếm vị trí trọng yếu .
1
C / Kết luận
Đề tài : Công nghiệp hoá hiện đại hoá và vai trò của nó trong sự
nghiệp xây dựng x hội chủ nghĩa ở nã ớc ta
A/ Đặt vấn đề .
Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng , khi xác định đối với
nớc ta , giai đoạn từ nay đến năm 2000 là những bớc rất quan trọng của thời kỳ
phát triển mới - đẩy mạnh công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nớc , Đảng ta đã
khẳng định nhiệm vụ của chúng ta hiện nay là tập trung mọi lực lợng , tranh thủ
thời cơ , vợt qua thử thách , đẩy mạnh công cuộc đổi mới một cách toàn diện và
đồng bộ , tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần , vận hành theo cơ chế
thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa . Thật vậy
đối với một nớc hiện vẫn còn ở tình trạng một nớc nghèo , chúng ta không còn
con đờng phát triển nào khác ngoài con đờng công nghiệp hoá , hiện đại hoá .
Để làm đợc điều đó trớc hết chúng ta cần phải hiểu rõ khái niệm công nghiệp
hoá , hiện đại hoá là gì để từ đó làm cơ sở cho hoạt động thực tiễn trong công
cuộc đổi mới đợc diễn ra một cách nhanh chóng và hiệu quả , tránh đợc sai lầm
của những nớc đi trớc .
3
B/ Nội dung .
1. Sự cần thiết phải tiến hành công nghiệp hoá , hiện đại hoá trong
sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta .
1.1. Khái niệm công nghiệp hoá , hiện đại hoá .
1.1.1. Khái niệm chung
Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX , Đảng ta đã khẳng định : " Con
đờng công nghiệp hoá hiện đại hoá của nớc ta cần và có thể rút ngắn thời gian ,
vừa có những bớc tuần tự , vừa có những bớc nhảy vọt " . Vậy nội dung và thực
chất của con đờng công nghiệp hoá hiện đại hoá rút ngắn này cần phải đợc hiểu
nh thể nào?
Để giải đáp vấn đề này , trớc hết , chúng tôi muốn lu ý rằng , ở nớc ta công
nghiệp hoá đợc tiến hành từ những năm 60 của thế kỷ XX . Tại Đại hội đại biểu
với công nghiệp hoá là hiện đại hoá , công nghiệp hoá phải gắn liền với hiện đại
hoá . Công nghiệp hoá hiện đại hoá thời đại ngày nay phải lấy giáo dục và đào
tạo , khoa học và công nghệ làm nền tảng và động lực .
Nhận thức rõ sự gắn kết tất yếu giữa công nghiệp hoá và hiện đại hoá , tại
Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ơng khoá VII , Đảng ta đã khẳng
định : công nghiệp hoá hiện đại hoá là " quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện
các hoạt động sản xuất , kinh doanh , dịch vụ và quản lý kinh tế , xã hội từ sử
dụng lao động cùng với công nghệ , phơng tiện và phơng pháp tiến hành tiên
tiến , hiện đại , dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học -
công nghệ , tạo ra năng suất lao động xã hội cao "
Theo đó , có thể nói , về thực chất , công nghiệp hoá hiện đại hoá là quá
trình cải biến lao động thủ công thành lao động sử dụng kỹ thuật tiên tiến
trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân để đạt đợc năng suất lao động xã hội
cao . Đó không chỉ là quá trình tăng thêm một cách giản đơn tốc độ và tỷ trọng
của sản xuất công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân , mà còn là quá trình
chuyển dịch cơ cấu , gắn liền với việc đổi mới công nghệ một cách thờng xuyên
5
, tạo nên nền tảng cho sự tăng trởng kinh tế bền vững có hiệu quả cao của toàn
bộ nền kinh tế quốc dân . Công nghiệp hoá không thể không gắn liền với hiện
đại hoá kết hợp với những bớc tiến tuần tự về công nghệ , tận dụng phát triển
theo chiều rộng , tạo ra ngày càng nhiều công ăn việc làm cho ngời lao động ,
tranh thủ những cơ hội đi tắt , đón đầu , phát triển theo chiều sâu , tạo nên
những mũi nhọn theo trình độ phát triển của khoa học và công nghệ thế giới .
Cũng có thể nói , công nghiệp hoá hiện đại hoá là quá trình xây dựng
một xã hội văn minh , cải biến căn bản các ngành kinh tế , các hoạt động xã
hội theo phong cách của nền công nghiệp hiện đại , tạo ra sự tăng trởng
kinh tế - xã hội bền vững , không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh
thần cho ngời lao động . Nó không chỉ thể hiện ra ở các chỉ số khoa học - kỹ
thuật công nghệ hay kinh tế - kỹ thuật , mà quan trọng hơn là bảo đảm cho xã
hội phát triển nh một chỉnh thể toàn vẹn ( kinh tế - xã hội , vật chất - tinh thần )
kim chỉ nam cho mọi hành động ở những nớc lựa chọn theo con đờng xã hội
chủ nghiã . Từ sự sụp đổ của Liên Xô và các nớc xã hội chủ nghĩa Đông Âu , có
ngời cho rằng đó là sự sụp đổ của Học thuyết Mác - Lênin . Nhận định nh vậy
là không biện chứng và thiếu lôgích
Trong toàn bộ hệ thống lý luận kinh tế ( và triết học ) mác-xít , một loạt lý
luận vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và đòi hỏi sự vận dụng linh hoạt , mềm
dẻo thích ứng với điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể .
- Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển
của lực lợng sản xuất . Để phát triển kinh tế ( phơng thức sản xuất ) điều quan
trọng có tính chất quyết định là phát triển lực lợng sản xuất , mà trong điều kiện
ngày nay đó là việc thực hiện cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật trong tất cả
các ngành kinh tế quốc dân , xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý . Sử dụng đúng
mức tác dụng tích cực của quan hệ sản xuất , tạo điều kiện thuận lợi cho lực l-
7
ợng sản xuất phát triển , cơ chế quản lý và phân phối cũng phải đợc hoàn thiện
thờng xuyên cho thích ứng và để thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển .
- Quy luật tái sản xuất mở rộng . Từ những nội dung của nó , ta thấy để
chuyển lên trình độ cao về phát triển kinh tế - xã hội , cần có giai đoạn chuẩn bị
, sự tích luỹ ban đầu , bảo đảm cân đối giữa sản xuất - tiêu dùng , cân đối giữa
các khu vực có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
- Quan hệ giữa cơ sở kinh tế và kiến trúc thợng tầng , xác định vai trò
quyết định của cơ sở kinh tế và tính tích cực của kiến trúc thợng tầng . Mối
quan hệ này gợi mở vấn đề phát huy vai trò của Nhà nớc , của công tác quản lý ,
mở rộng dân chủ hoá trong quá trình công nghiệp hoá .
Qua những nội dung tóm lợc trên đây có thể khẳng định rằng , học thuyết
mác-xít cần phải nghiên cứu vận dụng vào quá trình công nghiệp hoá là một
trong những cơ sở lý luận quan trọng của hoạch định mô hình chiến lợc công
nghiệp hoá . Song , cũng cần nhấn mạnh rằng , học thuyết trên đây ra đời trong
bối cảnh lịch sử hoàn toàn khác điều kiện hiện nay . Vì vậy , vấn đề là ở chỗ
phải nghiên cứu vận dụng nó cho phù hợp với điều kiện cách mạng khoa học kỹ
phát triển kinh tế hàng hoá , tìm và mở rộng thị trờng
Trong lý thuyết về việc làm , Keynes không chỉ xác định tình trạng thị tr-
ờng lao động , sự vận động của thất nghiệp , mà ông còn đề cập tới tình trạng
sản xuất , khối lợng sản phẩm và quy mô thu nhập
Theo Keynes , công ăn việc làm tăng lên sẽ dẫn đến thu nhập và tiêu dùng
đều tăng Để chống lại khuynh hớng " tiết kiệm " ảnh hởng tới quy mô phát
triển sản xuất và việc làm cần tăng chi phí đầu t , tăng tiêu dùng sản xuất và
tăng cầu về t liệu sản xuất . Trong vấn đề này , khối lợng đầu t đóng vai trò
quyết định đối với việc làm . ý tởng này của Keynes tạo ra cơ sở để giải quyết
quan hệ giữa tích luỹ - tiêu dùng , chiến lợc tạo vốn sử dụng vốn đầu t , phơng
thức giải toả sức ép về nạn thất nghiệp mà các nớc đang phải đơng đầu . Keynes
9
đặc biệt chú trọng đến vai trò của Nhà nớc trong việc hoạch định và thực thi ch-
ơng trình kinh tế đầu t quy mô lớn và các chính sách khuyến khích đầu t .
1.1.2.d T tởng kinh tế của Samuelson về quá trình phát triển kinh tế
ở những nớc đang phát triển .
Trong tác phẩm " kinh tế học " , ngoài việc dẫn ra một số học thuyết kinh
tế của các học giả , A. Samuelson còn chú ý nhấn mạnh , để tăng trởng kinh tế ,
nói chung phải đảm bảo 4 nhân tố : nhân lực , tài nguyên , cấu thành t bản và kỹ
thuật . Ông coi đó là " 4 bánh xe thiết yếu của cỗ xe kinh tế "
Để thoát khỏi " vòng luẩn quẩn " , theo ông sự nỗ lực bên trong không đủ ,
cần phải tìm cú hích bên ngoài , nghĩa là phải có đầu t nớc ngoài và các nớc
đang phát triển .
Ngoài những lý thuyết nêu trên , quá trình công nghiệp hoá đỏi hỏi phảo
nghiên cứu và vận dụng nhiều lý thuyết kinh tế học khác , chống t tởng phê
phán một chiều , không thấy hạt nhân khoa học của lý thuyết đơng đại .
1.2. Một số mô hình chiến lợc
1.2.1. Chiến lợc tăng trởng bằng xuất khẩu sản phẩm thô
Lý thuyết " lợi thế so sánh " đợc coi là nền tảng lý luận của chiến lợc này .
Quá trình công nghiệp hoá ở các nớc đang phát triển tập trung vào khai thác lợi
chính sách vĩ mô với các nội dung chủ yếu sau đây :
Một là , miễn hoàn toàn thuế xuất khẩu , miễn giảm thuế nhập khẩu cho
các ngành phục vụ xuất khẩu và giảm thuế nhập khẩu nói chung . Các hàng rào
phi thuế quan nh hạn ngạch , giấy phép xuất khẩu ... cũng dần đợc bãi bỏ
Hai là , áp dụng nhứng chính sách vĩ mô theo hớng khuyến khích xuất
khẩu bao gồm mở rộng cơ chế thị trờng , hạ giá đồng tiền thấp hơn thực tế ,
tăng cờng tín dụng thơng mại , tăng đầu t từ nguồn ngân sách nhà nớc cho các
cơ sở hạ tầng phục vụ xuất khẩu , khuyến khích các thành phần kinh tế t nhân ...
11
Ba là , tăng cờng thu hút các nguồn vốn nớc ngoài phục vụ xuất khẩu . Các
nguồn vốn đó là : vốn viện trợ phát triển chính thức ( ODA ) , vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài ( FDI ) , vốn đầu t gián tiếp ...
Bốn là , thành lập các khu chế xuất , các đặc khu kinh tế , các khu mậu
dịch tự do .
Mô hình này có sức hấp dẫn lớn , đợc triển khai ở nhiều nớc đang phát
triển và đã gặt hãi những thành công , nổi bật là một số nền kinh tế Đông á nh
Hàn Quốc , Đài Loan , Singapore .. và một số nớc Mỹ Latinh nh Mexico , Brazil
, Arghentina , Chile ... Tuy nhiên mô hình này cũng bộc lộ một số hạn chế nh :
đặt nền kinh tế quốc gia vào sự phụ thuộc quá nhạy cảm đối với các yếu tố bên
ngoài ; làm trầm trọng tình trạng bất bình đẳng trong các quan hệ kinh tế quốc
tế .
1.2.4. Chiến lợc hỗn hợp theo hớng hội nhập quốc tế .
Đây là chiến lợc kết hợp các mô hình nêu trên : vừa phát triển mạnh sản
xuất các sản phẩm xuất khẩu , vừa coi trọng thị trờng nội địa . Mô hình này có
thể bao hàm nội dung nhất định của mô hình khác . Chẳng hạn chiến lợc hớng
nội không phủ định thơng mại quốc tế . Để có ngoại tệ nhập các điều kiện sản
xuất thay thế nhập khẩu , đòi hỏi phải có sản phẩm xuất khẩu . Cho đến nay mô
hình công nghiệp hoá hỗn hợp vẫn đang trong quá trình hình thành , khảo
nghiệm . Bớc đầu có thể nêu lên một số đặc điểm sau đây :
Thứ nhất , xã hội cơ cấu công nghiệp theo hớng hội nhập quốc tế . Cơ cấu
trọng nhất , thi nền nông nghiệp ấy chỉ tăng trởng 4 - 5 % là cùng , và mức tăng
tổng sản phẩm quốc nội ( GDP ) nhiều nhất cũng chỉ có thể là 5-6% , nh vậy
nền kinh tế vẫn trong tình trạng kém phát triển . Lịch sử thế giới cha có một nớc
nào bằng con đờng nông nghiệp hoá mà trở thành một nớc phát triển . Vì thế ,
để ra khỏi tình trạng nớc nghèo và chậm phát triển , tránh khỏi nguy cơ tụt hậu
xa hơn , nớc ta không còn con đờng nào khác ngoài tiến hành công nghiệp hoá
13
hiện đại hoá . Tại hội nghị Đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII ( tháng 1
- 1994 ) Đảng ta đã xác định là phải " đa đất nớc chuyển dần sang một thời kỳ
đẩy tới một bớc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc " . Tháng 6 - 1996 Đại
hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng tiếp tục khẳng định : " ... đẩy
mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá . Mục tiêu của công nghiệp hoá hiện đại
hoá là xây dựng nớc ta thành một nớc công nghiệp có cơ sở vật chất - kỹ thuật
hiện đại , cơ cấu kinh tế hợp lý , quan hệ sản xuất tiến bộ , phù hợp với trình độ
phát triển của lực lợng sản xuất , đời sống vật chất và tinh thần cao , quốc phòng
, an ninh vững chắc , dân giàu nớc mạnh , xã hội công bằng văn minh . Từ nay
đến năm 2020 , ra sức phấn đấu đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp
" . Và một lần nữa , đờng lối đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá lại đợc
Đảng ta khẳng định tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX .
Với việc tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nớc ta với những thành
tựu mà nó mang lại sẽ có tác động tích cực trên nhiều phơng diện . Trớc hết ,
công nghiệp hoá hiện đại hoá sẽ thúc đẩy lực lợng sản xuất . Giải quyết tình
trạng công nghệ lạc hậu hiện nay , dẫn tới tăng năng suất lao động , làm cho
tổng sản phẩm xã hội tăng lên và do vậy , có điều kiện để nâng cao phúc lợi cho
nhân dân . Mặt khác , sự phát triển lực lợng sản xuất sẽ kéo theo sự phát triển
của quan hệ sản xuất , do đó làm tăng thêm những yếu tố mới , tiến bộ trong
kiến trúc thợng tầng . Cùng với nó , sự phát triển của lực lợng sản xuất sẽ dẫn
đến mở rộng phân công lao động xã hội , hình thành nhiều ngành nghề mới ,
góp phần giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện tại ; tăng năng lực sản xuất ,
làm cho nền kinh tế hàng hoá phát triển , tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế