BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài:
“Bàn về cách tính khấu hao
và phương pháp kế toán khấu
hao TSCĐ theo chế độ hiện
hành trong các doanh nghiệp
ở Việt Nam hiện nay”
1Lời mở đầu
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng, môi trờng cạnh
tranh ở nớc ta hiện nay ngày càng trở nên gay gắt. Mặt khác hoà chung vào sự phát
triển của nền kinh tế thế giới, Việt Nam đang thực hiện chính sách mở cửa, giao lu
hợp tác kinh tế với các nớc, do đó tính cạnh tranh càng trở nên khốc liệt hơn và
vợt ra khỏi phạm vi quốc gia. Để đứng vững và giành u thế đòi hỏi các doanh
nghiệp trong nớc phải không ngừng đầu t, đổi mới và cải tiến công nghệ. Vì đó là
yếu tố quan trọng quyết định đến giá thành và chất lợng sản phẩm và ảnh hởng
trực tiếp đến lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đợc. Nhng trong hoạt động đầu t
doanh nghiệp không chỉ đối mặt với vấn đề làm thế nào để huy động đợc vốn đầu
t mà quan trọng hơn là sự hao mòn của tài sản cố định (TSCĐ). Bởi trong quá trình
đầu t và sử dụng, dới tác động của môi trờng tự nhiên và điều kiện làm việc
2
Phần nội dung
Phần 1. Lý luận về tài sản cố định trong doanh nghiệp
I.Khái niệm,đặc điểm và vai trò của TSCĐ trong hoạt động kinh
doanh
TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài. Do đó
đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác quản lý và sử dụng có hiệu quả
những TSCĐ hiện có.Tuy nhiên việc phân biệt TSCĐ với một số công cụ và dụng cụ
có giá trị lớn là rất quan trọng và cần thiết. Theo Quyết định số 166/BTC/2000, thì
tiêu chuẩn để nhận biết TSCĐ là:
*Thời gian sử dụng hoặc thời gian hữu ích là từ 1 năm trở lên
*Giá trị của TSCĐ không nhỏ hơn 5.000.000 đ
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và giá
trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh. Khác với đối tợng
lao động, TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật
chất ban đầu cho đến lúc h hỏng.
II.Phân loại TSCĐ
Do TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểu hiện khác
nhau nh , tính chất đầu t, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau nên để thuận
lợi cho việc quản lý và hạch toán TSCĐ, cần sắp xếp TSCĐ vào từng nhóm theo
những đặc trng nhất định nh phân theo quyền sở hữu, phân theo nguồn hình
thành, phân theo hình thái biểu hiện, phân theo hình thái biểu hiện kết hợp tính
chất đầu t Mỗi một cách phân loại có tác dụng khác nhau đối với công tác
hạch toán và quản lý. Chẳng hạn, theo hình thái biểu hiện kết hợp tính chất đầu t,
toàn bộ TSCĐ trong sản xuất đợc chia thành :
-TSCĐ hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm
Giá trị còn lại =Nguyên giá - Giá trị hao mòn
Cần lu ý rằng, đối với các cơ sở thuộc đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng theo
phơng pháp khấu trừ, trong chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ không bao gồm phần thuế
giá trị gia tăng đầu vào. Ngợc lại, đối với các cơ sở thuộc đối tợng nộp thuế giá
trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp hay trờng hợp TSCĐ mua sắm dùng để sản
xuất kinh doanh những mặt hàng không thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng,
trong chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ lại bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Tuỳ theo từng loại TSCĐ cụ thể mà nguyên giá TSCĐ sẽ đợc xác định khác
nhau. Xem xét cụ thể nh sau:
1.Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
Phân loại TSCĐ hữu hình theo cách thức hình thành, nguyên giá TSCĐ đợc
xác định cụ thể nh sau:
* TSCĐ mua sắm ( bao gồm cả mua mới và cũ):nguyên giá TSCĐ mua sắm
gồm giá mua thực tế phải trả trừ (-) các khoản chiết khấu thơng mại đợc hởng và
cộng (+) các khoản thuế ( không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại) cùng các
khoản phí tổn mới trớc khi dùng (phí vận chuyển, bốc dỡ, thuế trớc bạ, chi phí
sửa chữa, tân trang trớc khi dùng)
* TSCĐ do bộ phận xây dựng cơ bản tự làm bàn giao: nguyên giá là giá
thành thực tế của công trình xây dựng cùng với các khoản chi phí khác có liên quan
và thuế trớc bạ nếu có. Khi tính nguyên giá, cần loại trừ các khoản lãi nội bộ, các
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
4
khoản chi phí không hợp lý, các chi phí vợt quá mức bình thờng trong quá trình
tự xây dựng hoặc tự chế.
* TSCĐ do bên nhận thầu (bên B) bàn giao: nguyên giá là giá phải trả cho
bên B cộng với các khoản phí tổn mới trớc khi dùng (chạy thử, thuế trớc bạ)
trừ đi các khoản giảm trừ (nếu có).
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
5
* TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:nguyên giá là toàn bộ
chi phí phát sinh trực tiếp hoặc đợc phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhất quán từ
khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm đến chuẩn bị đa tài sản đó vào sử
dụng theo dự tính.
4.Thay đổi nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi doanh nghiệp đánh giá lại TSCĐ, sửa chữa
nâng cấp TSCĐ, tháo gỡ hoặc bổ sung một số bộ phận của TSCĐ. Khi thay đổi
nguyên giá doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định
lại chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số khấu hao luỹ kế của TSCĐ và phản ánh kịp
thời vào sổ sách.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
6
Phần 2. Khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp :
I. Hao mòn và khấu hao TSCĐ
Trong quá trình đầu t và sử dụng, dới tác động của môi trờng tự nhiên và
điều kiện làm việc cũng nh tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn. Hao mòn này đợc
thể hiện dới hai dạng:
Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ
sát, bị ăn mòn, bị h hỏng từng bộ phận.
Hao mòn vô hình: là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ thuật
đã sản xuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiêù tính năng với năng suất cao
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
7
Về phơng diện thuế khoá :
Khấu hao là một khoản chi phí đợc trừ vào lợi
tức phát sinh để tính ra số lợi tức chịu thuế.
Mặt khác do khấu hao tác động trực tiếp chi phí bỏ ra của doanh nghiệp tức
là mỗi đồng khấu hao phát sinh sẽ làm tăng chi phí đồng thời cũng làm giảm lợi
nhuận của doanh nghiệp và ảnh hởng trực tiếp đến chỉ tiêu thuế phải đóng góp và
còn tác động đến cả báo cáo kết quả kinh doanh cuối kỳ . Chính vì thế có thể nói
việc tính khấu hao có ý nghĩa vô cùng to lớn và quan trọng đối với từng doanh
nghiệp trong tình hình hiện nay
III.Phơng pháp tính khấu hao:
A . Kế toán quốc tế về khấu hao TSCĐ
Do điều kiện kinh tế và chế độ xã hội ở mỗi nớc khác nhau là khác nhau nên
yêu cầu về quản lý cũng khác nhau. Mà kế toán là công cụ quản lý kinh tế do đó
chế độ kế toán ở từng quốc gia có sự khác biệt. Chế độ kế toán khấu hao là một
điển hình. Sau đây chúng ta sẽ xem xét hai chế độ kế toán khấu hao tiêu biểu của
thế giới, đó là Pháp và Mỹ để thấy sự khác biệt của kế toán khấu hao Việt Nam so
với thế giới.
1.Kế toán khấu hao TSCĐ của Mỹ
ở Mỹ, cơ sở đợc thiết lập cho việc khấu hao TSCĐ là nguyên gía TSCĐ và giá
trị thu hồi của TSCĐ. Trong đó giá trị thu hồi là phần ớc tính có thể thu hồi tại thời
điểm thanh lý hoặc nhợng bán TSCĐ. Và khi thiết lập công thức tính khấu hao, thì
giá trị thu hồi ớc tính là yếu tố không thể thiếu bất kể đó là phơng pháp nào. Lấy
ví dụ về phơng pháp khấu hao đều theo thời gian:
Số khấu hao phải
Giống nh Mỹ và Việt Nam, ở Pháp cũng có nhiều phơng pháp tính khấu hao
TSCĐ. Nhng có hai phơng pháp tính khấu hao đợc ) và phơng pháp khấu hao
giảm dần.
Theo qui định của chế độ kế toán Pháp, TSCĐ đa vào sử dụng ngày nào thì
tính khấu hao từ ngày đó. Nếu TSCĐ đang đợc sử dụng mà đem nhợng bán hoặc
thanh lý thì sẽ tính khấu hao đến ngày nhợng bán hoặc thanh lý. Do đó, thời gian
sử dụng trong năm có thể tính khấu hao theo năm, theo tháng, hoặc theo ngày tuỳ
theo thời gian sử dụng TSCĐ. Điều này giúp cho việc xác định giá trị hao mòn của
TSCĐ chính xác hơn việc tính khấu hao TSCĐ theo nguyên tắc tròn tháng, tròn
năm ở Việt Nam.
B.Kế Toán Việt Nam.
Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khác nhau. Việc
lựa chọn phơng pháp tính khấu hao nào là tuỳ thuộc vào quy định của Nhà nớc về
chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Phơng pháp khấu hao đợc lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đầy đủ
và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp.
Hiện nay, các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các phơng pháp tính
khấu hao sau đây:
1.Phơng pháp khấu hao đều
Phơng pháp này còn đợc gọi là phơng pháp khấu hao tuyến tính hay
phơng pháp khấu hao bình quân.Có nghĩa là mỗi kỳ kế toán đều tính theo số tiền
nh nhau cho đến khi TSCĐ hết thời gian hữu ích.
Cách tính khấu hao theo phơng pháp này nh sau:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
9Mức khấu hao
doanh nghiệp không có điều kiện để đâù t trang bị TSCĐ mới.
Hiện nay, đây là phơng pháp đợc dùng phổ biến trong các doanh nghiệp ở
Việt Nam.
2.Phơng pháp khấu hao theo sản lợng
Cách tính này cố định mức khấu hao trên một đơn vị sản lợng nên muốn thu
hồi vốn nhanh khắc phục đợc hao mòn vô hình đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng ca
kíp, tăng năng suất lao động để làm ra nhiều sản phẩm.
Công thức tính khấu hao theo phơng pháp này nh sau:
Mức khấu hao
phải trích
trong tháng
=
Sản lợng hoàn
thành trong
tháng
x
Mức khấu hao đơn vị
bình quân trên một đơn vị
sản lợng
Trong đó:
Mức khấu hao bình quân
trên một đơn vị sản lợng
Tống số khấu hao phải trích trong thời gian sử dụng
Sản lợng tính theo công suất thiết kế
3.Phơng pháp khấu hao nhanh
Bên cạnh khấu hao theo thời gian và khấu hao theo sản lợng, các doanh
tính khấu hao, và nó ảnh hởng đến ngân sách trong những năm đầu. Mặt khác
phơng pháp này chỉ áp dụng đợc ở những doanh nghiệp mà giá thành hoặc chi
phí có khả năng chịu đợc (doanh nghiệp có lãi).
Theo phơng pháp này, giá trị còn lại của TSCĐ không khi nào bằng 0. Do đó
khi bán TSCĐ này phần giá trị còn lại của nó phải đợc trừ đi trong doanh thu
nhợng bán TSCĐ để tính kết quả bất thờng chính xác.
Hiện nay, ở nớc ta, Bộ tài chính quyết định thực hiện thí điểm trong hai năm
chế độ khấu hao theo phơng pháp số d giảm dần có điều chỉnh ( đó là sự kết hợp
khấu hao theo số d giảm dần trong những năm đầu và khấu hao đều trong những
năm còn lại nhằm khấu hao hết toàn bộ giá trị TSCĐ theo đúng thời gian sử dụng).
3.2.Phơng pháp khấu hao theo tổng số năm
Theo phơng pháp này, tỉ lệ khấu hao đợc xác định theo từng năm dựa trên
tổng số năm phải tính khấu hao theo công thức:
Ti n - i+ 1
i
Trong đó: Ti là tỉ lệ khấu hao năm thứ i
n là tổng số năm khấu hao
Mức khấu hao năm thứ i = Giá trị phải khấu hao * Ti
Tuy nhiên phơng pháp này cha đợc vận dụng ở nớc ta, nó mới dừng lại
trên phạm vi lý thuyết.
n
i=1
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
11
nên để đơn giản cho việc tính toán, quy định những TSCĐ tăng (hoặc giảm) trong
tháng này thì tháng sau mới tính (hoặc thôi) tính khấu hao.
Đối với TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn đợc sử dụng thì không đợc trích khấu
hao nữa kể từ thời điểm khấu hao hết.
Đối với những TSCĐ cha khấu hao hết mà đã h hỏng phải tiến hành thanh lý
thì giá trị còn lại phải đợc xử lý thu hồi một lần và không tính khấu hao ở các kỳ
tiếp theo.
Đối với những TSCĐ đợc sửa chữa nâng cấp hoàn thành thì phải xác định lại
giá trị phải khấu hao và thời gian khấu hao. Mức trích khấu hao hàng tháng đợc
tính theo công thức sau:
Mức khấu hao phải
trích trong tháng
Giá trị còn lại trớc khi nâng cấp + Giá trị nâng cấp
Số năm ớc tính sử dụng sau khi sửa chữa *12
Trong tháng kế toán tiến hành tính khấu hao TSCĐ và phân bổ chi phí khấu
hao theo mục đích hay theo bộ phận sử dụng.
2. Những qui định về quản lý số khấu hao luỹ kế
Các doanh nghiệp có thể sử dụng toàn bộ số khấu hao luỹ kế của TSCĐ để tái
đầu t, thay thế, đổi mới TSCĐ; mọi hoạt động đầu t xây dựng phải thực hiện theo
đúng các qui định tại điều lệ quản lý đầu t và xây dựng hiện hành.
Khi cha có nhu cầu đầu t đổi mới TSCĐ, doanh nghiệp có quyền sử dụng
linh hoạt số khấu hao luỹ kế phục vụ yêu cầu kinh doanh của mình.
V. Phơng pháp hạch toán khấu hao TSCĐ
1.Tài khoản sử dụng
*Tài khoản 214 (Hao mòn TSCĐ)
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
12
Nợ TK 009
- Số khấu hao phải nộp ngân sách hoặc cấp trên (nếu có):
Nợ TK 411: Ghi giảm nguồn vốn kinh doanh nếu không đợc hoàn lại
Nợ TK 136 (1368): Ghi tăng khoản phải thu nội bộ nếu đợc hoàn lại
Có TK 336: Số phải nộp cấp trên.
- Trờng hợp giảm giá trị hao mòn do nhợng bán, thanh lý:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
13
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn luỹ kế.
Nợ TK 811: Giá trị còn lại
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
- Trờng hợp giảm giá trị hao mòn do góp vốn liên doanh bằng TSCĐ hữu
hình:
Nợ TK 222: Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn đợc ghi nhận.
Nợ TK 128: Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn đợc ghi nhận.
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ (Có) TK 412: Chênh lệch đánh giá tài sản
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
-Trờng hợp giảm giá trị hao mòn do trả vốn góp liên doanh:
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn
Nợ TK 411 (chi tiết vốn kinh doanh): Giá trị còn lại theo thoả thuận
Nợ (Có) TK 412: Phần chênh lệch
Có TK 211: Nguyên giá
-Trờng hợp thiếu TSCĐ khi kiẻm kê
Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 138 (1381): Giá trị thiếu chờ xử lý
Có TK 211: Nguyên giá
Có TK 214 (2141, 2143): Giá trị hao mòn luỹ kế
2.3.Hạch toán khấu hao TSCĐ vô hình
-Trong kỳ, trích và phân bổ khấu hao vào chi phí kinh doanh
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 2143: Giá trị hao mòn
Đồng thời ghi tăng nguồn vốn khấu hao:
Nợ TK 009
-Các trờng hợp nhợng bán, giảm TSCĐ vô hình do góp vốn liên doanh, trả
vốn góp liên doanh: phản ánh tơng tự nh hạch toán khấu hao TSCĐ hữu
hình. Ngoài ra, khi đã trích đủ khấu hao phải xoá sổ TSCĐ :
Nợ TK 2143: Giá trị hao mòn luỹ kế
Có TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình
-Cuối năm tài chính doanh nghiệp cần xem xét lại thời gian trích khấu hao và
phơng pháp khấu hao TSCĐ vô hình, nếu có sự thay đổi mức khấu hao cần điều
chỉnh số khấu hao ghi trên sổ kế toán nh sau:
+Nếu mức khấu hao TSCĐ vô hình tăng lên so với số đã trích trong năm, số
khấu hao chênh lệch tăng, ghi:
BT 1) Nợ TK 627, 641, 642: Số chênh lệch khấu hao tăng
Có TK 2143: Giá trị hao mòn tăng thêm
BT 2) Nợ TK 009
+Nếu mức khấu hao TSCĐ vô hình giảm so với số đã trích trong năm thì số
chênh lệch khấu hao giảm ghi:
Nợ TK 2143: Hao mòn TSCĐ
Có TK 627, 641, 642: Số chênh lệch khấu hao giảm
3.Hình thức sổ kế toán:
Sổ kế toán là hình thức biểu hiện của phơng pháp đối ứng tài khoản, nó là phơng
tiện vật chất cơ bản để hệ thống hóa số liệu kế toán trên cơ sở chứng từ gốc và các
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
tháng
Tên
kí
hiệu
TSCĐ
Nớc
Sx
Tháng
năm
đa
vào
sử
dụng
Số
hiệu
TSCĐ
Nguyên
giá
TSCĐ
Tỉ lệ
(%)
khấu
hao
16
Đơn vị : Sổ tài sản cố định theo đơn vị sử dụng
Năm :
Tên đơn vị ( Phòng ,ban,hoặc ngời sử dụng)
Ghi tăng tài sản và công cụ lao động Ghi giảm tài sản và công cụ lao động
Chứng từ Chứng từ
Số
hiệu
Ngày
tháng
Tên nhãn
hiệu
đơn vị
tính
Số
lợng
đơn
giá
Số
tiền
Số
hiệu
-Sổ Nhật ký sổ cái TK 211,212,213,214
* Đối với hình thức sổ Nhật Ký Chứng Từ:
+ sổ sách sử dụng :
-
Sổ Nhật ký chứng từ số 1,2,3,4,5,10,9,7
-Bảng kê số4,5,6
-
Sổ cái TK211,212,213,214
* Đối với hình thức sổ Chứng Từ ghi sổ:
+ sổ sách sử dụng :
-Chứng từ ghi sổ
-Sổ cái TK211,212,213,214
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
17
Phần 3 : Những bất cập và Phơng hớng hoàn thiện
trong cách tính khấu hao và kế toán khấu hao trong các
doanh nghiệp hiện nay.
A. Những bất cập :
I. Những bất cập trong phơng pháp tính khấu haoTSCĐ tại
các DN:
TSCĐ là cơ sở vật chất thiết yếu đối với nền kinh tế nói chung và trong mỗi
doanh nghiệp nói riêng. Việc theo dõi, phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình tăng
giảm hao mòn, khấu hao, sửa chữa và hiệu quả sử dụng tài sản cố định là nhiệm vụ
không quy định rõ ràng, đầy đủ và không phản ánh hết các trờng hợp nghiệp vụ
kinh tế phát sinh trong thực tế. Điều này đợc thể hiện rõ qua điều kiện ghi nhận
TSCĐ. TSCĐ đợc ghi nhận căn cứ vào thời gian sử dụng (1 năm trở lên) và giá trị
tối thiểu của TSCĐ (5 triệu đồng trở lên). Giới hạn chi tiết về thời gian sử dụng và
giá trị tối thiểu của tài sản không thể phù hợp hoàn toàn với mọi loại hình doanh
nghiệp và thời đIểm ghi nhận. Sự đa dạng về loại hình doanh nghiệp, quy mô hoạt
động cũng nh sự thay đổi về thời giá đặt ra yêu cầu khác nhau về giá trị tài sản.
Một tài sản có thể đợc xem nên ghi nhận là TSCĐ hữu hình ở một tổ hợp sản xuất
thủ công nghiệp nhỏ nhng đối với một công ty sản xuất lớn có thể chỉ đợc xem
là gía trị công cụ, dụng cụ phân bổ thẳng vào chi phí sản xuất trong kỳ. Ngoài ra
cùng với tính phức tạp của những nghiệp vụ kinh doanh đặc biệt những nghiệp vụ
liên quan đến hạch toán TSCĐ vô hình nh chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí lợi
thế thơng mạithì điều kiện ghi nhận này không thể phân biệt đợc rõ những chi
phí nào đợc phép vốn hoá vào tài sản và chi phí nào cần phải đợc hạch toán vào
lãi lỗ trong kỳ.
b. Thành phần của nguyên giá hữu hình và vô hình :
Nếu trong điều kiện ghi nhận tài sản quy định quá chi tiết thì ở một số nội dung
khác nh thành phần của nguyên giá hữu hình và vô hình thì quy định lại cha cụ
thể. TSCĐ vô hình nh chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí lợi thế thơng mại
thành phần gồm những loại nào đợc phép ghi nhận và phơng pháp xử lý đối với
các chi phí hành chính, chi phí tiền hoạt động, lỗ trong giai đoạn trớc khi đa tài
sản vào hoạt động nh dự kiến giải quyết nh thế nào. Theo quy định hiện hành
doanh nghiệp còn có quyền lựa chọn quá rộng cách thức hạch toán chi phí sửa chữa
lớn TSCĐ nh: trích trớc, phân bổ dần hoặc hạch toán thẳng vào lãi lỗ trong kỳ.
Quy định không cụ thể và đầy đủ trên đã dẫn đến tình trạng vận dụng tuỳ tiện do có
thể đợc hiểu theo nhiều cách khác nhau và làm cho thông tin trên báo cáo tài chính
mất khả năng so sánh.
2. Giá trị thu hồi ớc tính của TSCĐ không đợc tính đến trong công thức tính
khấu hao.
Chính sự phân loại và quản lý TSCĐ còn nhiều vấn đề cha hợp lý nên việc
sử dụng tại doanh nghiệp thì doanh nghịêp có thể không phải trích khấu hao nhng
giá trị còn trên sổ sách kế toán vẫn là 4 triệu đồng. Điều này không những hợp lý
mà còn có tác dụng làm tăng cờng trách nhiệm quản lý của doanh nghiệp đối với
TSCĐ. Đồng thời nếu có sự mất mát, h hỏngTSCĐ do các yếu tố chủ quan của
con ngời thì sẽ dễ dàng cho việc xác định mức trách nhiệm vật chất và mức bồi
thờng thiệt hại đối với ngời phạm lỗi.
+ Việc sử dụng chỉ tiêu giá trị thu hồi còn có tác dụng trợ giúp đắc lực cho
quản trị tài chính khi tiến hành công tác thanh lý TSCĐ.
+ Theo chế độ kế toán của các nớc tiên tiến (kể cả kế toán Mỹ), ngời ta
vẫn đa giá trị thu hồi vào công thức xác định mức khấu hao, ngay cả khi sử dụng
phơng pháp khấu hao nhanh hay khấu hao theo sản lợng thì giá trị thu hồi đợc
coi là một chỉ tiêu giới hạn để khống chế mức khấu hao luỹ kế của TSCĐ.
Chính vì vậy, những doanh nghiệp có tỉ trọng TSCĐ đã hết khấu hao thì
đơng nhiên chỉ tiêu mức khấu hao hàng năm sẽ nhỏ. Điều không hợp lý này sẽ dẫn
tới cơ cấu chi phí hay giá thành sẽ thay đổi, lợi nhuận thay đổigây khó khăn,
phức tạp cho việc phân tích hoạt động kinh tế. Vì khi tính các chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả sản xuất có liên quan đến TSCĐ nh: số vòng quay của TSCĐ, tỉ suất lợi nhuận
tính trên tổng tài sản sẽ không chính xác, số liệu phân tích kém ý nghĩa kinh tế.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
20
Không những thế, hiện nay trong các doanh nghiệp cả nhà nớc và t nhân
con tồn đọng rất nhiều tài sản đã hết khấu hao nhng cha đợc xử lý còn nằm
trong kho của doanh nghiệp gây lãng phí lợng tiền của rất lớn của nhà nớc.
Lợng TSCĐ này đã khấu hao hết song cũng không đợc thanh lý. Đây cũng
chính là biểu hiện của sự thiếu sót khi không đa giá trị thu hồi của TSCĐ vào
công thức tính khấu hao TSCĐ.
II. Những bất cập trong kế toán khấu hao TSCĐ:
For evaluation only.
21
nghiệp vụ kế toán cho nhân viên kế toán là một trong những vấn đề quan trọng cần
đợc quan tâm đối với các nhà quản lý.
B . Những giải pháp hoàn thiện :
I.
Cơ sở hoàn thiện chung:
Chuẩn mực kế toán là văn bản pháp quy của nhà nớc có tính độc lập và
không phụ thuộc vào các văn bản pháp quy khác về cơ chế tài chính hay chính sách
thuế của nhà nớc. Nh vậy có nghĩa là giữa các văn bản pháp quy này chắc chắn
có những điểm không thống nhất với nhau. Chuẩn mực kế toán đợc ban hành là
văn bản có tính độc lập để cho các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị áp dụng song
thực tế thiên biến vạn hoá phức tạp hơn nhiều nên nhiều khi có sự không thống nhất
giữa chế độ và thực tế là điêù không tránh khỏi. Hoàn thiện chuẩn mực trên cơ sở
nguyên tắc khách quan là một trong những nguyên tắc quan trọng hàng đầu của kế
toán. Trong khi đó, khấu hao lại là phạm trù có tính chủ quan trong kế toán, do vậy
để tiến hành khấu hao đúng, đầy đủ, hợp lý mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các
doanh nghiệp là một điều hết sức khó song lại là vấn đề hết sức quan trọng đối với
hầu hết các doanh nghiệp , cơ quan, đơn vị vì hầu nh tất cả các doanh nghiệp, các
cơ quan đều sử dụng TSCĐ chỉ khác là sử dụng ít hay nhiều, tính chất của TSCĐ và
nguồn vốn đầu t từ đâu. Vì thế, việc xây dựng chuẩn mực kế toán hoàn thiện cho
nghiệp vụ trích khấu hao trong các doanh nghiệp là hết sức cần thiết, cần đợc giải
quyết càng sớm càng tốt.
II. Phơng hớng hoàn thiện phơng pháp khấu hao TSCĐ
trong các doanh
nghiệp:
thức tính toán xác định và trích khấu hao TSCĐ. Tuy nhiên việc ớc tính giá trị thu
hồi nh thế nào cho hợp lý lại là vấn đề cần nghiên cứu kỹ và cần có sự chỉ đạo
hớng dẫn của các cơ quan chức năng Nhà nớc. Nếu chỉ tiêu giá trị thu hồi đợc
đa vào công thức thì công thức xác định mức khấu hao sẽ là:
Mức trích khấu hao;trung bình hàng năm
= Error!
Số lợng cũng nh tỷ trọng TSCĐ đã khấu hao hết nguyên giá mà vẫn sử
dụng đợc trong các doanh nghiệp ngày càng cao điều đó chứng tỏ phơng pháp
khấu hao đang đợc áp dụng và việc tổ chức công tác kế toán để xác định mức khấu
hao là cha phù hợp. Nhiệm vụ của các nhà quản trị là làm sao cho thời gian sử
dụng TSCĐ ớc tính để trích khấu hao càng sát với thời gian sử dụng thực tế càng
tốt. Trong tơng lai nếu giải pháp trên đợc áp dụng thì nó sẽ góp phần giảm thiểu
số lợng TSCĐ có giá trị còn lại bằng không ở trong các doanh nghiệp.
Với những TSCĐ đã khấu hao hết nguyên giá mà vẫn còn đang sử dụng để
quản lý và khai thác có hiệu quả tốt, các doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nội
dung sau:
Tổ chức kiểm kê đánh giá lại thực trạng của những TSCĐ đã khấu hao
hết. Nếu tài sản còn sử dụng tốt thì phải tăng cờng quản lý hiện vật, tăng
công suất sử dụng, sớm có kế hoạch thay thế.
Nhợng bán, thanh lý những tài sản đã lạc hậu hoặc hiệu quả sử dụng kém
để tránh nguy cơ mất an toàn lao động (do chúng không đảm bảo chất
lợng), mất cơ hội đầu t trang thiết bị có công nghệ hiện đại, kỹ thuật
tiên tiến.
Trong báo cáo thuyết minh tài chính hàng năm phải đa nội dung phản
ánh thực trạng về mặt kỹ thuật, công nghệ, tính năng tác dụng của những
TSCĐ đã khấu hao hết nguyên giá hiện có tại doanh nghiệp, phân tích
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
III.
Phơng hớng hoàn thiện hạch toán khấu hao TSCĐ trong các
doanh nghiệp :
1. Sử dụng tài khoản 009:
Cần có sự hớng dẫn đầy đủ và thống nhất về việc sử dụng tài khoản 009 để
giúp doanh nghiệp xác định đợc chính xác nguồn vốn khấu hao cơ bản để có kế
hoạch xây dựng, mua sắm TSCĐ,để phân tích tình hình sử dụng vốn và cơ cấu vốn
trong doanh nghiệp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
24
Phần giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đã thanh lý hoặc nhợng bán nếu
thuộc nguồn vốn chủ sở hữu phải ghi đơn Nợ tài khoản 009, việc khấu hao cơ bản
hàng năm của TSCĐ cũng chỉ ghi đơn Nợ tài khoản 009 của những TSCĐ thuộc
nguồn vốn chủ sở hữu. Khi hạch toán TSCĐ chuyển thành công cụ lao động thì
phần ghi giảm giá trị còn lại phải ghi đơn Nợ tài khoản 009 nếu TSCĐ đó thuộc
nguồn vốn chủ sở hữu nh trờng hợp thanh lý, nhợng bán TSCĐ.
2.hạch toán tài sản chuyển thành công cụ dung cụ:
Rêng đối với phần này thì, do bộ tài chính đã có những quy định cụ thể trong việc
chuyển tài sản thành cộng cụ dụng cụ chính vì vậy phần còn lại thực hiện nh thế
nào ? có đúng quy chế hay không là tùy thuộc vào năng lực của đội ngũ kế toán
trong từng doanh nghiệp chính vì thế hơn lúc nào hết các doanh nghiệp phải quan
tâm trực tiếp đến việc đào tạo đội ngũ kế toán tốt để có thể đảm bảo đợc tình hình
và nhu càu đòi hỏi của công việc trong hiện tại cũng nh trong tơng lai đặc biệt là
trong tình hình hiện nay khi mà xu thế hội nhập quếc tế ngày càng diễn ra mạnh
mẽ nh hiện nay
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.