BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Quản lí nhà nước đối với
FDI 1
A. Lời nói đầu
Việt Nam xác lập quan hệ quốc tế trong đầu t là một tất yếu khách quan, là
đòi hỏi bức xúc của đất nớc. Sau bao nhiêu năm đấu tranh chống Pháp rồi
chống Mĩ , cho đến khi giải phóng hoàn toàn Miền Nam, thống nhất đất nớc về
cơ bản nền kinh tế Việt Nam vẫn là một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, sản
xuất nhỏ, manh mún, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn , thu nhập bình quân
đầu ngời vào loại thấp nhất thế giới. Việt Nam đang rất cần nhiều thứ cho việc
khôi phục và phát triển kinh tế, cải thiện đời sống của ngời lao động. Để thoát
khỏi tình trạng khó khăn, tận dụng thế mạnh của hợp tác quốc tế đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội của đất nớc là hết sức cần thiết. Nhà nớc Việt Nam cũng
đã nhận thức đợc sự cần thiết phải mở cửa nền kinh tế và từ sau đại hội Đảng
Cộng Sản Việt Nam lần thứ VI (1986) chính sách mở cửa của Việt Nam đợc
thực hiện. Năm 1987, luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam ra đời .
Trong thời gian gần đây, hoạt động FDI vào Việt Nam đã đạt đợc những
Chơng I
Những vấn đề lí luận chung về quản lý nhà nớc đối
với hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoàiI. Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài ( FDI)
1. Khái niệm và tính tất khách quan của FDI
1.1. Khái niệm
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là hình thức đầu t trong đó ngời bỏ vốn đầu t
và ngời sử dụng vốn là một chủ thể. Có nghĩa là các doanh nghiệp, các cá nhân
ngời nớc ngoài ( các chủ đầu t ) trực tiếp tham gia vào quá trình quản lí, sử
dụng vốn đầu t và vận hành các kết quả đầu t nhằm thu hồi đủ vốn bỏ ra.
1.2 Tính tất yếu khách quan của đầu t trực tiếp nớc ngoài
Trong lịch sử thế giới, đầu t nớc ngoài đã từng xuất hiện ngay từ thời tiền
t bản. Các công ty của Anh, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha là những công
ty đi đầu trong lĩnh vực này dới hình thức đầu t vốn vào các nớc châu á để
khai thác đồn điền và cùng với ngành khai thác đồn điền là những ngành khai
thác khoáng sản nhằm cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp ở chính
quốc.
Trong thế kỷ XIX, do quá trình tích tụ và tập trung t bản tăng lên mạnh mẽ,
các nớc công nghiệp phát triển lúc bấy giờ đã tích luỹ đợc những khoản t bản
khổng lồ, đó là tiền đề quan trọng đầu tiên cho việc xuất khẩu t bản. Theo nhận
định của Lênin trong tác phẩm chủ nghĩa đế quốc, giai đoạn tột cùng của chủ
nghĩa t bản thì việc xuất khẩu nói chung đã trở thành đặc trng cơ bản của sự
phát triển mới nhất về kinh tế thời kỳ đế quốc chủ nghiã. Tiền đề của việc xuất
khẩu t bản là t bản thừa xuất hiện trong các nớc tiên tiến. Nhng thực chất
của vấn đề đó là mnột hiện tợng kinh tế mang tính tất yếu khách quan, khi mà
quá trình tích tụ và tập trung đã đạt đến một mức độ nhất định sẽ xuất hiện nhu
đầu t t bản. Nếu nh trớc đây, hoạt động xuất khẩu t bản của các nớc đế
quốc chỉ phải tuân theo pháp luật của chính họ thì ngày nay các nớc tiếp nhận
đầu t đã là các quốc gia độc lập có chủ quyền, hoạt động đầu t trực tiếp nớc
ngoài phải tuân theo pháp luật, sự quản lý của chính phủ sở tại và thông lệ quốc
tế. Nếu các chính phủ của nớc sở tại không phạm những sai lầm trong quản lý
vĩ môt thì có thể hạn chế đợc những thiệt hại của hoạt dộng thu hút đàu t trực
tiếp nớc ngoài.
Muốn thực hiện đầu t trực tiếp nớc ngoài vào một nớc nào đó, nớc nhận
đầu t phải có các điều kiện tối thiểu nh: cơ sở hạ tầng đủ đảm bảo các điều
kiện cần thiết cho hoạt động sản xuất và hình thành một số ngành dịch vụ phụ
trợ phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời sống. Chính vì vây, các nớc phát triển
thờng chọn nớc nào có điều kiện kinh tế tơng đối phát triển hơn để đầu t
trớc. Còn khi phải đầu t vào các nớc lạc hậu, cha có những điều kiện tối
thiểu cho việc tiếp nhận đầu t nớc ngoài thì các nớc đi đầu t cũng phải dành
một phần vốn cho việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng và một số lĩnh vực dịch
vụ khác ở mức tối thiểu đủ đáp ứng yêu cầu của sản xuất và một phần nào đó cho
cuộc sống sinh hoạt của bản thân những ngời nớc ngoài đang sống và làm việc
ở đó.
Sau mỗi chu kỳ kinh tế, nền kinh tế của các nớc côngnhiệp phát triển lại rơi
vào một cuộc suy thoái kinh tế. Chính lúc này, để vợt qua giai đoạn khủng hoản
và tạo những điều kiện phát triển, đòi hỏi phải đổi mới t bản cố định. Thông
qua hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài, các nớc công nghiệp có thể chuyển
các máy móc, thiết bị cần thay thế, sang các nớc kém phát triển hơn và sẽ thu
hồi một phần giá trị để bù đắp những khoản chi phí khổng lồ cho việc mua các
thiết bị máy móc mới. Những thành tựu khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển
mạnh mẽ và nhanh chóng đi vào áp dụng trong sản xuất và đời sống, các chu kỳ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
doanh và các dạng đầu t BOT,BT,BTO Mặt khác, các nớc phát triển sẽ thu
đợc lợi nhuận cao hơn khi bỏ vốn đầu t ra nớc ngoài- nơi có chi phí đầu vào
thấp hơn trong nớc. Đầu t trực tiếp nớc ngoài còn góp phần cải thiện mối
quan hệ chính trị giữa các quốc gia, các quan hệ về hợp tác thơng mại, vấn đề
môi trờng, các quan hệ văn hoá xã hội khác, tạo lên tiếng nói chung giữa các
cộng đồng và khu vực. Nh vây, đầu t trực tiếp nớc ngoài là một yếu tố khách
quan.
2. Vai trò của FDI đối với các nớc đang phát triển.
2.1 Các tác động:
- Tăng trởng kinh tế:
Mục tiêu cơ bản trong thu hút FDI của nớc chủ nhà là thúc đẩy tăng trởng
kinh tế. Mục tiêu này đợc thực hiện thông qua tác động tích cực của FDI đến
các yếu tố quan trọng quyết định tốc độ tăng trởng: Bổ sung nguồn vốn trong
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.5
nớc và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế; tiếp nhận chuyển giao công nghệ
hiện đại, kỹ xảo chuyên môn và phát triển khả năng công nghệ nội địa; phát triển
nguồn nhân lực và tạo việc làm; thúc đẩy xuất nhập khẩu và tiếp cận với thị
trờng thế giới; tạo liên kết giữa các ngành công nghiệp.
- Vốn đầu t và cán cân thanh toán quốc tế.
FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn
ngoại tê của các nớc nhận đầu t đặc biệt là đối với các nớc đang phát triển.
Hầu hết cac nớc đang phát triển đều rơi vào cái vòng luẩn quẩn đó là:
Thu nhập thấp dẫn đên tiết kiệm thấp, vì vậy đầu t thấp rồi hậu quả lại là thu
sở nghiên cứu, ứng dụng của nớc chủ nhà. Đây là những mục tiêu quan trọng
đợc nớc chủ nhà mong đợi từ các nhà đầu t nớc ngoài.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.6
Chuyển giao công nghệ thông qua FDI thờng đợc thực hiện chủ yếu bởi
các TNCs, dới các hình thức: Chuyển giao trong nội bộ giữa các chi nhánh của
một TNCs và chuyển giao giữa các chi nhánh của các TNCs. Những năm gần
đây, các hình thức này thờng đan xen nhau với các đặc điểm rất đa dạng.
Phần lớn công nghệ đợc chuyển giao giữa các chi nhánh của TNCs sang
nớc đang phát triển ở hình thức 100% vốn nớc ngoài và doanh nghiệp liên
doanh có phần lớn vốn nuớc ngoài, dới các hạng mục chủ yếu nh những tiến
bộ công nghệ, sản phẩm công nghệ, công nghệ thiết kế và xây dựng, kỹ thuật
kiểm tra chất lợng, công nghệ quản lý, công nghệ marketting.
Nhìn chung, các TNCs rât hạn chế chuyển giao những công nghệ mới có tính
cạch tranh cao cho các chi nhánh của chúng ở nớc ngoài vì sợ lộ bí mật hoặc
mất bản quyền công nghệ do việc bắt trớc, cải biến hoặc nhái lại công nghệ của
các công ty nớc chủ nhà. Mặt khác, do nớc chủ nhà còn cha đáp ứng đợc
yêu cầu sử dụng công nghệ của các TNCs.
Bên cạnh chuyển giao công nghệ sẵn có, thông qua FDI các TNCs còn góp
phần tích cực đối với tăng cờng năng lực nghiên cứu và phát triển công nghệ
của nớc chủ nhà. Các kết quả cho thấy phần lớn các hoạt động R&D của các
chi nhánh TNCs ở nớc ngoài là cải biến công nghệ cho phù hợp với điều kiện sử
dụng của địa phơng. Dù vây, các hoạt động cải tiến công nghệ của các doanh
nghiệp ĐTNN đã tạo ra nhiều mối quan hệ liên kết cung cấp dịch vụ công nghệ
từ các cơ sỏ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ trong nớc. Nhờ đó đã gián tiếp
tăng cờng năng lực phát triển công nghệ địa phơng. Mặt khác, trong qúa trình
Thông qua khoản trợ giúp tài chính hoặc mở các lớp đào tạo dạy nghề, FDI
còn góp phần quan trọng đối vơí phát triển giáo dục của nớc chủ nhà trong các
lĩnh vực giáo dục đại cơng, dạy nghề, nâng cao năng lực quản lý. Nhiều nhà
ĐTNN đã đóng góp vào quỹ phát triển giáo dục phổ thông, cung cấp một số thiết
biết giảng dạy cho các cơ sở giáo dục của nớc chủ nhà, tổ chức các chơng
trình phổ cập kiém thức có bản cho ngời lao động bản địa làm việc trong dự án
(trong đó có nhiều lao động đợc đi đào tạo ở nớc ngoài).
FDI nâng cao năng lực quản lý của nớc chủ nhà theo nhiều hình thức nh
các khoá học chính quy, không chính quy, và hoc thông qua làm.
Tóm lai, FDI đem lại lợi ích về tạo công ăn việc làm. Đât là mọt tác dộng
kép: tạo thêm việc làm cũng có nghĩa là tăng thêm thu nhập cho ngời lao đông,
từ đó tạo điều kiện tăng tích luỹ trong nớc. Tuy nhiên, sự đóng góp của FDI đỗi
với việc làm trong các nớc nhận đầu t phụ thuộc rất nhiều vào chính sách và
khả năng kỹ thuật của nớc đó.
- Thúc đẩy xuất nhập khẩu và tiếp cận với thị trờng thế giới
Xuất nhập khẩu có mối quan hệ nhân quả với tăng trỏng kinh té. Mối quan
hệ này đợc thể hiện ở các khía cạnh xuất nhập khẩu cho phép khai thác lợi thế
so sánh, hiệu quả kinh tế theo quy mô, thực hiện chuyên môn hoá sản xuất; nhập
khẩu bổ sugn các hàng hoá, dịch vụ khan hiếm cho sản xuất và tiêu dùng; xuất
nhập khẩu còn tạo ra các tác động ngoại ứng nh thúc đẩy trao đổi thông tin dịch
vụ, tăng cờng kiến thức marketting cho các doanh nghiệp nội địa và lôi kéo họ
vào mạng lới phân phối toàn cầu. Tất cả các yếu tố này sẽ đẩy nhanh tốc độ
tăng trởng.
Thông qua FDI, các nớc đang phát triển có thể tiếp cận với thị trờng thế
giới bởi vi, hầu hết các hoạt động FDI đều do các công ty xuyên quốc gia thực
hiện, mà các công ty này có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng bằng
những hợp đồng dài hạn dựa trên cơ sở thanh thế và uy tín của họ về chất lợng,
kiểu dáng sản phẩm và giao hàng đúng hẹn.
- Liên kết các ngành công nghiệp
FDI tác động mạnh đến cạnh tranh và độc quyền thông qua việc thêm vào
các đối thủ cạnh tranh hoặc sử dụng sức mạnh của mình đẻ khống chế thị phần ở
nớc chủ nhà. Từ thúc đẩy cạnh tranh, FDI góp phần làm cho nền kinh tế hoạt
động có hiệu quả hơn, nhờ đó đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế.
Nhờ có FDI, cơ cấu nền kinh tế của nớc chủ nhà chuyển dịch nhanh chóng
theo chiều hóng tăng nhanh tỷ trọng các ngành công nghiệp dịch vụ và giảm tỷ
trọng các ngành nôngnghiệp, khai thác trong GDP.
FDI là một trong những hình thức quan trọng của các hoạt động kinh tế đối
ngoại và nó có liên quan chặt chẽ đến tất cả các hoạt động kinh tế, chính trị, văn
hoá- xã hội của các quốc gia, do đó sự phát triển của lĩnh vực này thúc đẩy sự
hoà nhập khu vuẹc và quốc tế của nớc chủ nhà.
2.2 Các tác động đặc biệt
Bên cạnh tác động đến ác yếu tố quyết định tăng trởng kinh tế, FDI còn tác
động đến các khía cạnh quan trọng khác của đời sống văn hoá, xã hội và chính
trị của nứoc chủ nhà.
- Văn hoá - xã hội
Văn hoá- xã hội là lĩnh vực rất nhạy cảm và mang đậm bản sắc của mỗi quốc
gia. Khi tiếp nhận FDI, có nghĩa là nớc chủ nhà đã mở của giao lu với nền văn
hoá các dân tộc trên thế giới. ĐTNN tác động mạnh vào mối quan hệ giữa giữ
gìn bản sắc của dân tộc và itếp nhận nền văn hoá bên ngoài ở các mặt quan trọng
nh: đổi mới t duy; thái độ và đạo đức nghề nghiệp; lối sống, tập quán; giao
tiếp ứng xử; bình đẳng giới và các vấn đề xã hội.
Chất lợng của t duy là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội. Đổi mới
t duy tức là đổi mới cách nghĩ, cách làm. FDI tác động rât tích cực vào quá
trình này thông qua trực tiếp đào tạo các nhà quản lý bản địa có kiến thức kinh
doanh hiện đại, những lao động làm việc trong các công ty nớc ngoài, tiếp xúc
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
chủ quyền lãnh thổ là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong các chính sách, luật
pháp thu hút ĐTNN của nớc chủ nhà. Hơn nữa, mặc dù có tiềm lực mạnh
nhng các TNCs là những nhà kinh doanh và tài sản lịa bị phân tán ở nhiều nớc,
trong khi đó nớc chủ nhà lại có quân đội và các sức mạnh cần thiết để đảm bảo
chủ quyền quốc gia.
Tuy có những đóng góp tích cực không thể phủ nhận đối với những nớc
đang phát triển nh đã kể trên nhng ĐTNN vẫn còn những hạn chế: chuyển
giao công nghệ cũ, công nghệ không phù hợp với điều kiện của các nớc đang
phát triển, giá cả đắt hơn thực tế; sản xuất và quảng cáo sản phẩm ảnh hởng tiêu
cực đối với sức khỏe con ngời nh ( rợu, bia, nớc giải khát có ga, thuốc lá,
thực phẩm sử dụng nhiều hoá chât); xúc phạm nhân phẩm ngời lao động,
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.10
khai thác cạn kiệt sức lao động của ngời làm thuê; làm tăng khoảng cách giầu
nghèo giữa các các nhân, giữa các vùng.
I
I.Quản lý nhà nớc đối với hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài
1. Quản lý nhà nớc đối với hoạt động đầu t nói chung
1.1. Khái niệm.
Quản lí đầu t là sự tác động liên tục, có tổ chức, định hớng mục tiêu vào
quá trình đầu t và các yếu tố đầu t bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp
kinh tế - xã hội , tổ chức kĩ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt đợc kết quả,
hiệu quả đầu t, hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất trong điều kiện cụ thể xác
định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật khách quan vf quy luật đặc
thù của đầu t.
1.2. Sự cần thiết phải có sự quản lí của nhà nớc đối với hoạt động đầu
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.11
- Ban quản lý dự án chỉ chuyên quản với t cách là chủ đầu t. Họ là ngời
đại diện cho nhà nớc về mặt vốn đầu t, có sứ mạng làm cho vốn đó sớm biến
thành mục tiêu đầu t. Cho nên các ảnh hởng khác của dự án không đợc họ
quan tâm hoặc không có trách nhiệm và không đủ khả năng quan tâm. Do đó,
nếu không có sự quản lý của nhà nớc với các ban quản lý này thì các dự án
quốc gia trong khi đeo đuổi các mục đích chuyên ngành có thể làm tổn hại đén
quốc gia ở các mặt họ không lờng hết đợc hoặc không quan tâm.
- Bản thân các ban quản lý dự án cũng không thực hiện trọn vẹn trong trách
nhiệm đại diện sở hữu vốn. Từ đó, sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả,
thậm chí chiếm công vi t.
2. Quản lý nhà nớc đối với hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài
2.1. Vai trò của quản lý nhà nớc với FDI
Môi trờng quốc tế là nh nhau với mỗi quốc gia. Nh vậy, cơ hội và khả
năng huy động vốn nớc ngoài để phát triển kinh tế là nhu nhau. Nhng thực tế
việc huy động vốn phụ thuộc có tính quyết định vào vai trò quản lý của nhà nớc
đối với nền kinh tế nói chung, đặc biệt với hoạt động FDI. Vai trò đó trớc hết
thể hiện ở khả năng tạo dựng môi trờng đầu t hấp dẫn. Sự hấp dẫn của môi
trờng đối với các nhà đầu t nớc ngoài chính là sự ổn định chính trị, ổn định
kinh tế vĩ mô, môi trờng pháp lý an toàn, các thủ tục hành chính đơn giản, cơ sở
hạ tầng kinh tế xã hội phát triển và có những định hớng đúng đắn khuyến
khích các nhà đầu t kinh doanh có hiệu quả và an toàn.
Nhà nớc có vai trò hết sức quan trọng trong việc huy động và sử dụng có
hiệu quả nguồn vốn FDI. Chỉ có nhà nớc với quyền lực và chức năng của mình
mới có khả năng tạo lập đợc môi trờng đầu t mang tính cạnh tranh cao so với
ngân sách. ở đây thể hiện vai trò của nhà nớc trong việc giải quyết những vấn
đề lạm phát, chính sách tài khoá, tiền tệ, tỉ giá hối đoái và xây dựng, củng cố hệ
thống tài chính vững mạnh, tạo lập cân đối cung cầu trong ba lĩnh vực trên để ổn
định kinh tế vĩ mô tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả của nhà
đầu t trong và ngoài nớc, duy trì tốc độ tăng trởng kinh tế và tăng trởng xuất
khẩu cao, ổn định trên cơ sở đó đảm bảo sự ổn định các cân đối vĩ mô.
Tạo lập môi trờng pháp lý đảm bảo và khuyến khích FDI định hớng
theo chủ trơng đờng lối phát triển kinh tế của Đảng trong điều kiện kinh tế -
xã hội của Việt Nam, phù hợp với thông lệ và luật pháp quốc tế:
Cơ chế quản lý kinh tế hiện nay ở nớc ta là cơ chế thị trờng có sự quản lý
của nhà nớc bằng pháp luật, kế hoạch và các công cụ quản lý khác. Nhà nớc
đóng một vai trò điều hành kinh tế vĩ mô ( định hớng, điều tiết, hỗ trợ) nhằm
phát huy các mặt tích cực ngăn ngừa các mặt tiêu cực của hoạt động FDI. Các
nhà đầu t nớc ngoài, các công ty nớc ngoài hoạt động ở Việt Nam mang t
cách pháp nhân Việt Nam phải tuân thủ pháp luật Việt Nam. Do vậy, các định
hớng kinh tế quan trọng đối với hoạt động FDI để phục vụ cho sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế của đất nớc cần đợc thể hiện thông
qua các quyết định của luật pháp, chính sách của nhà nớc. Khi luật pháp, chính
sách đợc xây dựng đúng đắn, phù hợp, công tác chỉ đạo điều hành thực thi
nghiêm túc thì sẽ đạt đợc các định hớng và mục tiêu quản lý của nhà nớc đối
với hoạt động FDI. Ngợc lại, nếu những định hớng và mục tiêu quản lý không
đợc thực hiện đầy đủ thì trớc hết là do sự cha hoàn chỉnh trong chế định pháp
luật, chính sách và trong công tác điều hành thực hiện các chế định đợc ban
hành.
Hệ thống pháp luật càng hoàn chỉnh, phù hợp với các thông lệ của khu vực
và quốc tế, không có sự phân biệt giữa các doanh nghiệp trong hay ngoài nớc,
công tác quản lý của nhà nớc ngày càng đơn giản tạo điều kiện thuận lợi cho
các nhà đầu t thì môi trờng đầu t càng có tính cạnh tranh cao và càng có khả
năng hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài.
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và đảm bảo an toàn
Chức năng dự báo đợc thể hiện trên cơ sở các thông tin chính xác và các kết
luận khoa học. Dự báo là điều kiện không thể thiếu trong việc xây dựng và thực
hiện công tác quản lý nhà nớc đối với các dự án FDI và các doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài. Có thể nói nếu thiếu chức năng dự báo, công tác quản lý
nhà nớc đối với hoạt động FDI sẽ không mang đầy đủ tính chất của một hoạt
động quản lý khoa học cũng nhu không thể thực hiện có hiệu quả các mục tiêu
quản lý. Hoạt động dự báo bao gồm dự báo tình hình thị trờng hàng hoá, dịch
vụ, lao động, thị trờng vốn trong và ngoài nớc, xu hớng phát triển, tình hình
cạnh tranh trong khu vực và thế giới, chính sách thơng mại của các chính phủ
Để tiến hành tốt chức năng dự báo cần sử dụng các công cụ dự báo khác nhau
và nên tiến hành dự báo từ những nguồn thông tin khác nhau.
Định hớng
Kinh tế thị trờng không đồng nghĩa với việc loại trừ vai trò của kế hoạch
hoá mà trái lại rất cần sự định hớng và điều tiết của nhà nớc thông qua các
công cụ, chiến lợc, mục tiêu, chơng trình, kế hoạch, qui hoạch. Chức năng
định hớng của nhà nớc trớc hết thể hiện ở việc xác định đúng đắn chiến lợc
phát triển kinh tế của đất nớc, từ đó xác định phơng hớng, nhiệm vụ kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. Trên cơ sở chiến lợc phát triển dài
hạn và kế hoạch trong từng thời kỳ xây dựng các phơng án, mục tiêu, chơng
trình hành động quốc gia, qui hoạch và kế hoạch phát triển tổng thể nền kinh tế.
Từ đó tiến hành qui hoạch thu hút các nguồn vốn cho việc thực hiện các phơng
án, mục tiêu, chơng trình quốc gia. Công tác định hớng của nhà nớc với FDI
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.14
phải đợc cụ thể hoá bằng việc xây dựng danh mục các dự án kêu gọi vốn đầu t
Căn cứ vào chế độ, chính sách, kế hoạch và các qui định của pháp luật, các
cơ quan quản lý nhà nớc kiểm tra phát hiện những sai sót, lệch lạc trong quá
trình đàm phán triển khai và thực hiện dự án đầu t để có biện pháp đa các hoạt
động này vận động theo qui định thống nhất. Hoạt động kiểm tra, giám sát còn
là công cụ phản hồi thông tin quan trọng để chính phủ đánh giá hiệu quả và mức
độ hợp lý của những chính sách, qui định đã đợc ban hành. Ngoài ra hoạt động
kiểm tra, thanh tra giám sát còn nhằm tạo điều kiện giúp đỡ các nhà đầu t nớc
ngoài tháo gỡ những khó khăn trong khi triển khai và đa dự án vào hoạt động.
Các chức năng cơ bản của quản lý nhà nớc về đầu t nớc ngoài không tồn
tại độc lập mà tác động qua lại lẫn nhau. Chỉ có thể quản lý tốt các hoạt động
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.15
đầu t nớc ngoài khi các chức năng quản lý đợc thực hiện một cách đồng bộ
và thuần nhất.
2.3. Nội dung của quản lý nhà nớc với FDI
Để đạt đợc mục tiêu, thực hiện vai trò, chức năng quản lý nhà nớc trong
việc định hớng, tạo dựng môi trờng, điều tiết hỗ trợ và kiểm tra kiểm soát các
hoạt động FDI, nội dung quản lý nhà nớc đối với FDI bao gồm những điểm chủ
yếu sau:
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật và các văn bản pháp luật liên quan
đến FDI bao gồm sửa đổi, bổ sung luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam các văn
bản hớng dẫn thực hiện cũng nh các văn bản pháp qui các để điều chỉnh bằng
pháp luật các quan hệ đầu t nớc ngoài tại Việt Nam nhằm định hớng FDI
theo mục tiêuu đề ra.
Xây dựng quy hoạch theo từng ngành, từng sản phẩm, từng địa phơng
trong đó có quy hoạch thu hút FDI đơng nhiên phải dự trên qui hoạch tổng thể
cao trình độ, kiến thức chuyên môn và phẩm chất đạo đức, tinh thần tự hào, tự
cờng dan tộc, dám hi sinh lợi ích cá nhân vì sự phát triển của đất nớc.
2.4. Hệ thống tổ chức quản lý hoạt động FDI
Quốc hội: là cơ quan quyền lực cao nhất, có trách nhiệm phê chuẩn và
ban hành hệ thống luật pháp có liên quan đến đầu t, quyết định đờng lối, chiến
lợc và các chủ trơng đầu t.
Chính phủ: có trách nhiệm quản lý toàn diện và thống nhất lĩnh vực đầu
t.
Các bộ
:
- Bộ kế hoạch đầu t:
+ Trình Chính phủ các dự luật, pháp lệnh, văn bản qui phạm có liên quan đến
đầu t.
+ Xác định phơng hớng và cơ cấu vốn đầu t để đảm bảo sự cân đối giữa
đầu t trong nớc và nớc ngoài.
+ Cấp giấy phép đầu t và hớng dẫn với các dự án có vốn đầu t nớc
ngoài.
+ Quản lý nhà nớc về việc lập, kiểm tra,xét duyệt các dự án quy hoạch, phát
triển kinh tế-xã hội.
- Bộ xây dựng:
+ Thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về xây dựng, nghiên cứu các cơ
chế, chính sách về quản lý xây dựng, qui hoạch đô thị và nông thôn.
+ Ban hành các tiêu chuẩn qui phạm, qui chuẩn xây dựng.
+ Theo dõi, kiểm tra chất lợng các công trình
- Bộ tài chính:
+ Nghiên cứu cơ chế, chính sách quản lý nhà nớc về tiền tệ, tín dụng ngân
hàng trong đầu t và xây dựng.
+ Giám sát các tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính thực hiện các nhiệm
vụ, huy động vốn, cho vay vốn, bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực
Lan đã có chính sách khuyến khích mạnh các nguồn vốn tron nớc cùng tham
gia đâu t với các dự án có vốn đầu t nớc ngoài. Tỷ lệ vốn trong nớc trong
các dự án này lên tới 71,7% (thời kì 1960-1985) và 71,6% (thời kì 1986-
1995)[47,134]. Về chính sách tiếp nhận đầu t trực tiếp nớc ngoài của Thái Lan
đợc đánh giá là một trong những chính sách khá thông thoáng và có sức hấp
dẫn các nhà đầu t.
3.2. Trung Quốc
Sau 20 năm (1979-1999) thực hiện chính sách cải cách mở cửa, kinh tế
Trung Quốc đã dạt đựoc nhiều thành tựu to lớn, thu hút sự chú ý của nhiều
ngwofi trên thế giới. Thời kỳ 1979-1994 tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân
9,3%/năm; tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng bình quân 16,2%/năm; Sản
lợng các sản phẩm chủ yếu cũng đều tăng với tốc độ nhanh. Cho dến nay, tong
ứng với các thời kỳ, nền kinh tế Trung Quốc vẫn dẫn đầu thế giới về tốc độ tăng
trởng. Vị thế và ảnh hởng của Trung Quốc đang ngày càng nâng lên rõ rệt.
Nhiều nhà kinh tế nhận định rằng, từ nay đến hết thập niên đầu thế kỷ XXI vẫn
là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của kinh tế Trung Quốc. Một trong những yếu tố
chi phối mạnh mẽ sự phát triển kinh tế Trung Quốc 20 năm qua là sự thành công
trong việc thu hút đầu t nớc ngoài. Đối với Trung Quốc, đầu t trực tiếp nớc
ngoài thực sự trở thành động lực của sự phát triển và chính nó đã làm đẩy nhanh
quá trình công nghiệp hoá.
Nếu đến năm 1991, Trung Quốc chỉ đứng thứ 13 trên thế giới và thứ 3 trong
các nớc đang phát triển về thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài thì chỉ 2 năm sau
(1993) Trung Quốc đã đứng thứ 2 trên thế giới ( sau Mỹ ) và đứng đầu các nớc
đang phát triển về lĩnh vực này. Năm 1993 vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đăng
kí vào Trung Quốc là 111,436 tỷ USD, trong đó vốn thực hiện là 33, 767 tỷ USD.
Đây là một kỷ lục cha từng có trên thế giới. Nếu lợng vốn đầu t trực tiếp thực
hiện ở Trung Quốc tính đến năm 1992 đạt mức 50,9 tỷ USD thì đến năm 1998 đã
lên tới 259,858 tỷ USD. Nh vây, trong thời kỳ 20 năm (1979-1998) tính bình
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.19
Chơng II
Thực trạng về quản lý nhà nớc đối với hoạt động
đầu t trực tiếp nớc ngoài I. Thực trạng về hoạt động FDI tại Việt Nam trong thời gian
qua.
1. Thực trạng thu hút FDI
Đến hết năm 2003 đã co 4986 dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc cấp
giây phép đầu t vào Việt Nam, với tổng số vốn đăng ký là 44.533 triệu USD.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.20
nhất (chiếm 56,8% tổng lợng vốn đăng ký, 66,8% tổng số dự án), trong đó chủ
yếu là công nghiệp nặng (chiếm 22,2% vốn đăng ký và 27,6% số dự án). Tiếp
đến là dịch vụ (chiếm 36,2% tổng số vốn đăng ký và 19,4% số dự án) và thấp
nhất là nông-lâm nghiệp, thuỷ sản (Xem bảng 1)
Bảng 1: FDI tại Việt Nam 1988-2003 theo ngành kinh tế (Các dự án
còn hiệu lực)
Ngành Số dự án
Vốn đầu t (USD)
% tổng
vốn
% tổng
dự án
Vốn thực hiện
(USD)
% vốn
thực hiện
1.Công nghiệp 2.849 22.983.233.183 56,8 66,8 16.212.762.451
68
Dầu khí 29 1.931.109.730 4,8 0,7 4.552.178.963
4
Kh/sạn-Du lịch 143 3.283.535.635 8,1 3,4 2.007.161.210
8
Tài chính-
ngân
hàng
47 606.050.000 1,5 1,1 599.934.640 2
VH- Y tế
Giáo
dục
145 626.366.412 1,5 3,4 227.525.006 1
XD khu đô thị
mới
3 2.466.674.000 6,1 0,1 6.294.598 0,03
XD văn phòng
căn hộ
99 3.460.501.161 8,5 2,3 1.598.424.136
7
XD hạ tầng
KCN, KCX
19 895.625.046 2,2 0,4 521.225.700 2
Dịch vụ khác 258 731.649.785 1,8 6,1 277.360.690 1
Tổng số 4.264 40.498.932.366 100 100 24.015.131.574
100
Nguồn: Cục đầu t nớc ngoài Bộ Kế hoạch và đầu t.
90%
100%
Số dự án Vốn đầu t Vốn thực hiện
Cơ cấu FDI tại VN 1988-2003 theo ngành
(Các dự án còn hiệu lực)
Dịch vụ
Nông lâm nghiệp, thuỷ
sản
Công nghiệpVề tiến độ thực hiện dự án cho thấy: các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp có
tiến độ thực hiện nhanh nhất, tiếp đến là các dự án thuộc lĩnh vực dịch vụ và
chậm nhất là các dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp .
Về địa bàn đầu t: Đặc điểm tơng đối nổi bật và có lẽ cũng giống một số
nớc đang phát triển khác là các dự án đầu t nớc ngoài vẫn gthờng tập trung
chủ yếu vào một số địa bàn có điều kiện thuận lợi về kết cấu hạ tầng vàmôi
tròng kinh tế xã hội. Mức độ chênh lệch giữa các vùng về thu hút vốn đầu t
trực tiếp nớc ngoài là tơng đối lớn và đồng thuận với mức thuận lợi của các
yếu tố kinh tế- xã hội và cơ sở hạ tầng.
Nếu tính theo số vốn đầu t còn hiệu lực của cả thời kì 1988-2003, thì chỉ
sáu địa phơng có điều kiện thuận lợi hơn đã chiếm tới 70,95% tổng số vốn đầu
t nớc ngoài vào Việt Nam [TP. Hồ Chí Minh với số vốn đăng ký 10.734 triệu
USD (chiếm 24,1% tổng số vốn đăng ký của cả nớc) sốliệu tơng ứng của các
địa phơng tiếp theo nh sau: Hà Nội: 7.578,9 (17,02%); Đồng Nai: 6.422,7
(14,42%); Bình Dơng 3.357,4 (7,54%); Bà Rịa Vũng Tàu: 2.051,4 (4,61%);
và Hải Phòng: 1.453,8(3,26%)
Về các hình thức đầu t
: Vào thời kì đầu Việt Nam thực thi chính sách kêu
gọi đầu t trực tiếp nớc ngoài, liên doanh là hình thức đợc các nhà đầu t sử
thức liên daonh đã giảm xuống (chỉ còn 26,99% số dự án và 44,97% vốn đầu t),
đồng thời hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đang ngày càng có xu
hớng tăng lên cả tuyệt đối lẫn tơng đối. Nếu thời kỳ đầu chỉ có gần 10% số dự
án và vốn đăng ký hoạt động theo hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
thì đến nay con số đó đã tăng lên tới 69,21% số dự án và 42,10% vốn đăng ký.
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh đến nay chỉ chiếm 3,66% số dự án
và 9,54% số vốn đầu t, chủ yếu trong các lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí và
dịch vụ viễn thông, in ấn và phát hành báo chí.
Từ năm 1993, Việt Nam bắt đầu áp dụng hình thức hợp đồng xây dựng-
kinh doanh- chuyển giao (BOT), cho đến nay hình thức đầu t này cũng chỉ
chiếm 0,14% số dự án và 3,38 vốn đầu t.
Về các đối tác nớc ngoài đầu t vào Việt Nam thời kỳ 1988 2003:
Nếu
tính theo các dự án FDI còn hiệu lực thì đến nay hiện còn 64 nớc và vùng lãnh
thổ có các dự án đầu t đang hoạt động tại Việt Nam. Trong số đó, có bảy nớc
có tổng số vốn đầu t đăng ký và đã đợc cấp phép đầu t vào Việt Nam trên 2
tỷ USD là: Xinhgapo, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, Pháp, British
Virgin Islands. Tổng số vốn đầu t của bảy đối tác này đã chiếm tới 71,43% tổng
lợng vốn FDI đăng ký đầu t vào Việt Nam (trong đó Xinhgapo chiếm 18,18%,
Đài Loan chiếm 14,54%, Nhật Bản chiếm 11,04%, Hàn Quốc chiếm 9,97%,
Hông Kông chiếm 7,43%, Pháp chiếm 5,22%, British Virgin Islands chiếm
5,05%). Nếu theo tổng mức đầu t trên 1tỷ USD thì có thêm năm nớc: Hà Lan,
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.23
Thái Lan, Vơng quốc Anh, Hoa Kỳ, Malaixia (trong đó Hà Lan chiếm 4,35%,
Thái Lan chiếm 3,47%, Vơng quốc Anh chiếm 2,91%, Hoa Kỳ chiếm 2,81%,
thực hiện nhanh hơn cả, tiếp đến là các doanh nghiệp liên doanh, còn các doanh
nghiệp thuộc các hình thức BOT và các doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài có
tiến độ thực hiện chậm nhất .
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.24
Tỉ trọng của các hình thức đầu t trong tổng vốn đầu t và tổng vốn thực
hiện hết năm 2003 (Các dự án còn hiệu lực)
% VốN ĐầU TƯ
3.38%
44.97%
9.54%
42.10%
BOT
100% vốn nớc ngoà i
Hợp đồng HTLD
Liên doanh
% vốn thực hiện
3.37%
41.00%
33.43%
22.20%
BOT
100% vốn nớc ngoà i
Hợp đồng HTLD
Liên doanh
For evaluation only.