Đồ án tốt nghiệp Đại học Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Điểm: … (Bằng chữ ………………)
Ngày … tháng … năm ……
Giáo viên phản biện
Đồ án tốt nghiệp Đại học Nhận xét của giáo viên phản
biện
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Phạm
Hồng Nhung, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết khóa luận này.
Em chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Khoa Viễn Thông I, Học viện Công
nghệ Bưu chính Viễn thông đã tận tình và tâm huyết truyền đạt không chỉ những kiến
thức mà còn cả những kinh nghiệm sống và làm việc trong hơn 4 năm học tập của em.
Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá
trình nghiên cứu khóa luận này mà còn là hành trang quý báu để em bước vào công
việc một cách tự tin và vững chắc. Em kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe, thành
công trong sự nghiệp và hạnh phúc trong cuộc sống.
Mình xin gửi lời cảm ơn tới tập thể lớp D08VT3 yêu quý đã luôn sát cánh cùng
mình, cùng nhau đi qua chặng đường Đại Học, luôn bên nhau lúc khó khăn và giúp đỡ
nhau trong quá trình học tập cũng như cuộc sống. Cảm ơn những người bạn, những
anh chị trong khoa Viễn thông đã cho mình những lời khuyên bổ ích để mình hoàn
thành tốt công việc.
Cuối cùng, con xin gửi lời tri ân sâu sắc tới Bố Mẹ, gia đình đã luôn bên con, là
động lực lớn nhất để con bước đi trên con đường mà mình đã chọn.
Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2012
Sinh viên thực hiện
PHẠM VĂN TÂM
MỞ ĐẦU
Ngày nay công nghệ viễn thông không ngừng được cải tiến cũng như thay mới
Quá trình làm đồ án mặc dù đã rất cố gắng nhưng em vẫn không tránh được thiếu
sót, em rất mong được Thầy Cô và các bạn đóng góp thêm ý kiến để đồ án được hoàn
chỉnh hơn.
Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2012
Sinh viên thực hiện
PHẠM VĂN TÂM
Đồ án tốt nghiệp Đại học Mục lục
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC v
v
DANH MỤC HÌNH VẼ 7
Chương 1 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ ASON 1
1.2.3 Sự phát triển của GMPLS trong IETF 3
1.4.1 Khả năng tự động phát hiện của các liên kết điều khiển 9
1.4.2 Khả năng tự động phát hiện của các TE link 10
1.4.3 Tạo và xóa một tuyến ASON R 11
1.4.3.1 Tạo LSP 11
1.4.3.2 Xóa LSP 12
1.4.4 Cấu hình dịch vụ từ đầu cuối tới đầu cuối 12
1.5 Giao thức ASON 14
1.5.1. LMP 14
1.5.2 OSPF-TE 16
1.5.3 RSVP-TE 16
1.6 Kết luận 16
Chương 2 18
ĐỊNH TUYẾN TRONG MẠNG ASON 18
2.2.1 Trạng thái liên kết theo khuyến nghị G.7715 19
Cơ chế bảo vệ mạng hình lưới 53
KẾT LUẬN CHUNG 60
Đồ án tốt nghiệp Đại học Danh mục hình vẽ
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Node truyền dẫn tích hợp tính năng ASON 6
Hình 1.2 Ba mặt phẳng điều khiển của ASON 7
Hình 1.3 Vị trí của phần mềm ASON 8
Hình 1.4 Cấu trúc của phần mềm ASON 9
Hình 1.5 Tự động phát hiện liên kết điều khiển 10
Hình 1.6 Tự động phát hiện TE link 10
Hình 1.7 Tạo LSP 11
Hình 1.8 Xóa một LSP 12
Hình 1.9 Cấu hình dịch vụ end-to-end 13
Hình 1.10 Mạng hình lưới 14
Hình 1.11 Tạo các kênh điều khiển 15
Hình 1.12 Kiểm tra các TE link 15
Hình 2.1 Mạng ví dụ khi các bộ định danh RC trong một RA được tái sử dụng
trong một RA khác 21
Hình 2.2 Ví dụ hệ thống phân cấp lên với dòng chảy của thông tin từ các RC 25
Hình 2.3 Phân cấp được ngăn vùng 27
Hình 2.4 Sự tính toán đường đi từ xa Step-by-step 28
Hình 2.5 Sự tính toán đường đi từ xa phân cấp 28
Hình 2.6 Sự kết hợp giữa step-by-step và liên minh RC phân cấp 29
Hình 2.7 Tiếp xúc CC-to-RC và RC-to-RC giao diện truy vấn định tuyến 30
Hình 2.8 Sự tính toán đường đi 32
Hình 3.1 Kiến trúc mạng ASON áp dụng trong giai đoạn 1 39
Hình 3.2 Kiến trúc xậy dựng mạng ASON trong giai đoạn 2 40
Hình 3.3 Mô hình mạng đường trục Bắc – Nam 41
Hình 3.4 Quy hoạch dự kiến quy hoạch mạng liên tỉnh Đông Bắc 1 42
Hình 3.5 Sơ đồ mạng đường trục đề xuất áp dụng công nghệ ASON 43
DWDM Density Wavelength Division
Multiplexing
Ghép kênh phân chia theo bước
sóng mật độ cao
E-NNI External- Network Network
Interface
Giao diện mạng mạng ngoài
EPL Ethernet Private Line Đường riêng Ethernet
EPLAN Ethernet Private Local Area
Network
Mạng nội hạt riêng Ethernet
FOADM Fixed Optical Add/Drop
Multiplexing
Ghép kênh xen/rẽ quang cố định
GE GigabitEthernet Dịch vụ GigabitEthernet
GMPLS Generalized Multi-Protocol Label
Switching
Chuyển mạch nhãn đa giao thức
tổng quát
I-NNI Internal Network Network Interface Giao diện mạng mạng trong
IP Internet Protocol Giao thức liên mạng
ITU
International Telecommunications
Union
Liên minh viễn thông quốc tế
SVTH: Phạm Văn Tâm- Lớp: D08VT3 Trang ix
Đồ án tốt nghiệp Đại học Thuật ngữ viết tắt
IETF
Internet Engineering Task Force Nhóm đặc nhiệm kỹ thuật Internet
LC Link Connection Kết nối liên kết
TE Traffic Engineering Kỹ thuật lưu lượng
TMN Telecommunication Management
Network
Mạng quản lý viễn thông
Đồ án tốt nghiệp Đại học Thuật ngữ viết
tắt
UNI User Network Interface Giao diện mạng người sử dụng
VLAN Virtual Local Area Network Mạng nội hạt ảo
VPN Virtual Private Network Mạng riêng ảo
WDM Wavelenght Division Multiplexing Ghép kênh phân chia bước sóng
SVTH: Phạm Văn Tâm- Lớp: D08VT3 Trang xi
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1- Tổng quan về công nghệ
ASON
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ ASON
1.1Lời mở đầu
Mạng viễn thông đang phát triển nhanh chóng từ mạng băng hẹp sang mạng số
tích hợp đa dịch vụ băng rộng do nhu cầu sử dụng khác nhau về nhiều ứng dụng dịch
vụ . Các ứng dụng này chẳng hạn như là: truyền hình theo yêu cầu, hội nghị truyền
hình, dịch vụ video call, truyền dữ liệu tốc độ cao v.v… Các dịch vụ này đã làm phát
sinh một số lượng lớn các yêu cầu nên đòi hỏi năng lực xử lí của hệ thống chuyển
mạch có khi phải lên tới hàng chục Tb/s cùng với dung lượng trên mạng truyền tải
tăng lên. Vấn đề cấp thiết đặt ra là phải giải quyết yêu cầu về chuyển mạch như thế
nào, có thể dùng các thiết bị quang để chuyển mạch không? Công nghệ ASON ra đời
đã tạo ra khả năng tổ chức mạng trở nên đơn giản, tính trong suốt, liên tục và hiệu quả
kinh tế cao, chất lượng dịch vụ cũng cao hơn nhiều so với giải pháp tích hợp các dịch
vụ. Mục đích của chương 1 là cung cấp những kiến thức tổng quát về chuyển mạch
quang tự động ASON, xem xét phạm vi của các vấn đề liên quan đến việc sử dụng
công nghệ chuyển mạch quang tự động.
1.2Chuyển mạch quang tự động ASON
liên quan đến ASON bao gồm:
- Cấu trúc của các mạng quang chuyển mạch tự động - Architecture for
Automatically Switched Optical Networks (G.8080, trước đây là G.ason)
- Điều khiển kết nối và cuộc gọi phân bố - Distributed Call and Connection
Control (G.7713, trước đây là G.dccm), bao gồm cả phần báo hiệu.
- Cấu trúc và yêu cầu đối với định tuyến trong các mạng quang chuyển mạch tự
động - Architecture and Requirements for Routing in the Automatic Switched Optical
Networks(G.7715, trước đây là G.rtg)
- Các kỹ thuật nhận biết tự động tổng quát - Generalized Automated Discovery
Techniques(G.7714, trước đây là G.disc).
Các giao thức khác nhau cũng được đối chiếu với kiến trúc ASON để xem xét
sự phù hợp và bên cạnh việc tiêu chuẩn hóa ASON, ITU cũng đang định nghĩa sơ lược
giao thức phù hợp với ASON.
- Báo hiệu trên cơ sở PNNI (G.7713.1)
- Báo hiệu trên cơ sở RSVP-TE (G.7713.2)
- Báo hiệu trên cơ sở CR-LDP (G.7713.3)
- Tính năng tự phát hiện trong mạng SONET/SDH, liên quan với một số khía
cạnh trong LMP(G.7714.1).
1.2.2 Sự kết hợp cấu trúc ASON và bộ giao thức GMPLS
Công nghệ ASON ra đời trên nền tảng mặt phẳng điều khiển ASON/GMPLS.
Việc tiêu chuẩn hóa mặt phẳng điều khiển có hai lợi ích: Cho phép các mạng quang tự
động có thể được xây dựng từ các thiết bị từ các nhà cung cấp khác nhau. Chỉ rõ một
tập tối thiểu các tính năng mà thiết bị phù hợp theo tiêu chuẩn sẽ phải hỗ trợ. Các lợi
ích này sẽ giảm giá thành phát triển và khai thác mạng cho khách hàng là các nhà điều
hành mạng và cung cấp dịch vụ. Việc định nghĩa các tiêu chuẩn cho mặt phẳng điều
khiển được thực hiện độc lập bởi hai tổ chức tiêu chuẩn: Tổ chức thứ nhất là Hiệp hội
viễn thông quốc tế (International Telecommunications Union ITU-T), phát triển kiến
trúc của các mạng quang chuyển mạch tự động (Automatically Switched Optical
Networks). Tổ chức thứ hai là Lực lượng chuyên trách Internet (Internet Engineering
Task Force - IETF) phát triển chuyển mạch nhãn đa giao thức tổng quát hóa
trong một mặt phẳng điều khiển quang và tương tác giữa chúng. ASON còn chỉ ra các
tương tác này tại vùng giáp danh giữa các nhà cung cấp khác nhau và vì thế các giao
thức yêu cầu phải được chuẩn hóa. Các vùng khác không được tiêu chuẩn hóa thì các
nhà cung cấp hay các nhà khai thác mạng tự đưa ra. Như phần lớn các dự án ITU,
ASON được phát triển theo kiểu từ trên xuống (top-down), bắt đầu với một danh sách
yêu cầu đầy đủ và rõ ràng lên tới cấu trúc mức cao và sau đó đến cấu trúc thành phần
riêng. Chỉ khi kiến trúc các thành phần được định nghĩa một cách chi tiết mới có thể
đánh giá xem các giao thức có thích hợp với cấu trúc này hay không. Bất kỳ giao thức
nào phù hợp với các yêu cầu của các cấu trúc thành phần đều có khả năng được xem là
hợp chuẩn ASON.
1.2.5 Nhu cầu sử dụng và phát triển của ASON
Mạng quang hiện nay, mặc dù sản phẩm dịch vụ rất đa dạng, năng lực xử lí đã có
nhiều cải tiến, tuy nhiên vẫn còn khá cứng nhắc. Hầu hết những hạn chế đó là do hệ
thống mạng viễn thông thực tế vận hành bằng tay hoặc thông qua các hệ thống quản lí
mạng phức tạp và chậm. Những hạn chế lớn của các mạng quang có thế được liệt kê
như sau:
SVTH: Phạm Văn Tâm- Lớp: D08VT3 Trang 3
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1- Tổng quan về công nghệ
ASON
- Dễ bị lỗi cung cấp cho người sử dụng.
- Thời gian trích lập dự phòng dài.
- Tốn nhiều nhân công.
- Khó khăn trong khả năng tương tác giữa mạng lưới các khách hàng trong mạng
chuyển mạch gói quang.
- Quản lí phức tạp.
- Khá khó khăn trong khả năng tương tác giữa các nhà mạng về khai thác các dịch vụ
khác nhau.
- Thiếu bảo vệ trong mạng lưới quang.
- Trong cấu trúc ring SDH/SONET, băng thông và hiệu quả sử dụng thấp.
- Khả năng quản trị mạng theo thời gian thực là không đạt được. Hệ thống quản lý
• Cung cấp kiểm soát lưu lượng và điều chỉnh động đồ hình logic mạng theo thời
gian thực để tối ưu cấu hình theo tài nguyên mạng.
Mạng quang chuyển mạch tự động có khả năng xử lí nhanh và linh hoạt sẽ mở ra
cơ hội mới liên quan tới việc sử dụng tài nguyên có hiệu quả, tạo ra nhiều dịch vụ mới,
chẳng hạn như băng thông theo yêu cầu và một loạt các điều khiển truyền tải cho
mạng quang. Ảnh hưởng riêng biệt của lớp điều khiển là đáng kể tới hoạt động quản lí
của mạng quang hình lưới. Kết nối có thể được thiết lập với nhiều nhà khai thác và
cung cấp nhiều loại hình dịch vụ mà không cần khả năng tương tác quản lí hệ thống
khác nhau. Hệ thống như vậy cũng sẽ được tự lựa chon tuyến đường và tự cập nhật sự
thay đổi của tôpô mạng. Điều này sẽ tăng được khả năng mở rộng để hỗ trợ chuyển kết
nối trên quy mô toàn cầu. Bảo vệ các chương trình phục hồi cho mạng truyền tải
quang hình lưới được cải thiên độ tin cậy thực hiện cung cấp cho khách hàng. Những
biện pháp này đặc biệt quan trọng nếu chúng ta đưa vào một dữ liệu tốc độ bit cao
trong mạng quang. Lớp điều khiển nhanh chóng phản ứng với mất mát trong mạng
quang làm cho nó có thể tái phân bổ lưu lượng bằng việc truy cập ngay đến đường dẫn
dự trữ trong thời gian thực.
Mạng lưới truyền dẫn quy mô lớn để thiết kế và lập kế hoạch cho mạng lưới này
là khá khó khăn. Các hiện tượng như thiếu băng thông , truy cập dữ liệu không đáng
tin cậy, không chắc chắn. Các dịch vụ trong tương lai được dự đoán bùng nổ, một
lượng lớn các giao thức có sẵn và giao diện, để thiết kế mạng lưới có khả năng xử lí
thật sự là một thách thức. Tiêu chuẩn của lớp điều khiển sẽ cho phép tái sử dụng các
giao thức hiện có và làm giảm sự cần thiết phải phát triển hệ thống hỗ trợ hoạt động
cho quản lí cấu hình. Hơn nữa, khả năng tự phân bổ tài nguyên mạng sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho lập kế hoạch trái ngược với các mạng cấu hình tĩnh.
1.3 Cấu trúc của hệ thống ASON
1.3.1 Cơ sở của ASON
ASON (Automatically Switched Optical Network) là một mạng quang thế hệ mới
có khả năng duy trì dịch vụ trong trường hợp cả đường làm việc và đường bảo vệ đều
bị gián đoạn bằng cách tự động tìm và thiết lập kênh truyền mới. Việc mô tả một mạng
quang có tích hợp thêm tính năng ASON được chỉ ra trên hình 1.1.
truyền thông. Mặt phẳng này đảm nhận điều khiển phiên làm việc và điều khiển kết
nối, bao gồm thiết lập, giải phóng, giám sát và duy trì các kết nối. Mặt phẳng điều
khiển tự động khôi phục các kết nối bị lỗi qua trao đổi báo hiệu
2. Mặt phẳng truyền dẫn: Mạng SDH nằm trên mặt phẳng truyền dẫn. Mặt phẳng này
phát và ghép kênh tín hiệu quang, thiết lập cấu hình kết nối chéo và chuyển mạch bảo
vệ cho tín hiệu, đảm bảo độ tin cậy cho tất cả các tín hiệu quang.
3. Mặt phẳng quản lý: Mặt phẳng quản lý là một phần bổ sung cho mặt phẳng điều
khiển. Mặt phẳng này duy trì mặt phẳng truyền dẫn, mặt phẳng điều khiển và toàn bộ
hệ thống.
4. ASON NE: Cạc điều khiển chuyển mạch SCC (Switched Control Card) của một
ASON NE được nạp phần mềm NE bao gồm cả phần mềm ASON và phần mềm
ASON được khởi động. Nếu phần mềm ASON không được khởi động phần mềm NE
thì không phải là một ASON NE.
5. Liên kết TE: Liên kết TE là một liên kết điều khiển lưu lượng (Traffic engineering
link). ASON NE gửi các thông tin băng thông của nó đến các ASON NE khác qua liên
kết TE để cung cấp số liệu cho việc tính toán tuyến. Một sợi quang có thể cấu hình với
nhiều liên kết TE và một liên kết TE cũng có thể được kết hợp từ nhiều sợi quang.
6. Liên kết điều khiển: Liên kết điều khiển được tạo ra và duy trì giữa các nút lân cận
bởi giao thức quản lý liên kết LMP (Link Management Protocol). Nếu không có sẵn
SVTH: Phạm Văn Tâm- Lớp: D08VT3 Trang 7
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1- Tổng quan về công nghệ
ASON
các liên kết điều khiển, không thể tạo được các liên kết thành phần và các liên kết TE
giữa các nút lân cận. Thông tin liên kết điều khiển có thể truyền trong băng hay ngoài
băng.
7. Liên kết thành phần: Liên kết thành phần là một đơn vị băng thông nhỏ hơn liên kết
TE. Một liên kết TE bao gồm chỉ một liên kết thành phần trong phần mềm ASON thực
tế.
1.3.3 Vị trí phần mềm ASON
Hình 1.3 chỉ ra vị trí của phần mềm ASON trong hệ thống phần mềm của thiết bị.
thức OSPF để phát hiện các liên kết điều khiển và sau đó phát tán thông tin về các liên
kết điều khiển của bản thân nó tới các thực thể mạng. Kết quả là, mỗi NE thu được
thông tin của các liên kết điều khiển trong toàn mạng và cũng thu được thông tin về
cấu hình điều khiển mạng - diện rộng. Mỗi ASON NE sau đó tính toán tuyến ngắn
nhất tới bất kỳ ASON NE nào và viết chúng trong bảng chuyển tiếp định tuyến, được
sử dụng cho báo hiệu RSVP để phát và nhận các gói. Khi kết nối sợi trong toàn mạng
hoàn thành, các ASON NE tự động phát hiện cấu hình điều khiển mạng diện rộng và
báo cáo thông tin cấu hình tới hệ thống quản lý để hiển thị thời gian thực.
SVTH: Phạm Văn Tâm- Lớp: D08VT3 Trang 9
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1- Tổng quan về công nghệ
ASON
Hình 1.5 Tự động phát hiện liên kết điều khiển
1.4.2 Khả năng tự động phát hiện của các TE link
Mạng ASON trải các TE link tới toàn mạng qua các giao thức OSPF-TE.Sau khi
một ASON NE tạo một kênh điều khiển giữa các NE lân cận thông qua LMP, việc
kiểm tra TE link bắt đầu. Mỗi ASON NE phát tán các TE link của nó tới toàn mạng
thông qua OSPF-TE. Mỗi NE sau đó nhận các TE link của mạng-diện rộng, đó là cấu
hình tài nguyên mạng-diện rộng. Phần mềm ASON phát hiện thay đổi trong cấu hình
tài nguyên thời gian thực, bao gồm việc xóa và thêm các liên kết, và thay đổi các tham
số của liên kết, và sau đó thông báo lại thay đổi với T2000 thực hiện cập nhật thời gian
thực. Như được chỉ ra trong hình 1-5, nếu một link bị đứt, NM cập nhật cấu
hình tài nguyên hiển thị trên NM trong thời gian thực.
Hình 1.6 Tự động phát hiện TE link
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1- Tổng quan về công nghệ
ASON
1.4.3 Tạo và xóa một tuyến ASON R
Báo hiệu RSVP-TE được sử dụng trong suốt quá trình tạo, xóa, thay đổi và tái
định tuyến một tuyến ASON.
1.4.3.1 Tạo LSP
Tạo một tuyến ASON là tạo một LSP. Người sử dụng có thể lập node, liên kết,
song hướng từ NE1 tới NE3 bị xóa. Quá trình xóa một LSP như sau:
• Hệ thống quản lý phát một yêu cầu tới NE1. Yêu cầu một dịch vụ song hướng
từ NE1 tới NE2 bị xóa.
• NE1 xóa tài nguyên sử dụng bởi LSP và sử dụng báo hiệu RSVP-TE để phát
một bản tin tới NE2.
• Sau khi nhận bản tin từ NE1, NE2 xóa tài nguyên sử dụng bởi LSP và sử
dụng báo hiệu RSVP-TE để phát bản tin tới NE3.
• Sau khi nhận bản tin từ NE2, NE3 xóa tài nguyên sử dụng bởi LSP.
Hình 1.8 Xóa một LSP
1.4.4 Cấu hình dịch vụ từ đầu cuối tới đầu cuối
Mạng ASON hỗ trợ cấu hình dịch vụ từ đầu cuối tới đầu cuối, rất thuận tiện.
ASON hỗ trợ cả các kết nối vĩnh cửu WDM và các dịch vụ ASON từ đầu cuối tới đầu
cuối. Dịch vụ tính SDH là một kết nối dịch vụ được tính từ trước rồi được tạo ra qua
hệ thống quản lí mạng bằng việc phát các lệnh đến NE. Để thiết lập cấu hình dịch vụ
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1- Tổng quan về công nghệ
ASON
từ đầu tới cuối, nhà khai thác cần chỉ ra nút nguồn, nút đích, yêu cầu băng thông và
mức bảo vệ. Việc định tuyến dịch vụ và kết nối chéo tại các nút trung gian thì sẽ được
mạng thực hiện tự động. Khai thác viên cũng có thể thiết lập một số nút hay liên kết
mà dịch vụ cần phải đi qua hay không được phép đi qua để giới hạn định tuyến. So với
cấu hình dịch vụ của mạng SDH, thì ASON đã tận dụng được hoàn toàn các các chức
năng định tuyến và báo hiệu và vì thế thuận tiện trong việc thiết lập dịch vụ. Ví dụ như
việc thiết lập một dịch vụ ASON 155 Mbit/s giữa node A và node I trong hình 1.9.
Mạng tự động tìm tuyến A-D-E-I và thiết lập kết nối chéo tại các node A, D, E, I. Mặc
dù có nhiều tuyến từ A đến I nhưng mạng sẽ tính toán tuyến tốt nhất theo thuật toán
được cấu hình. Ở đây, giả thiết A-D-E-I là tuyến tốt nhất.
Dịch vụ được tạo ra theo tiến trình sau:
- Chọn nút nguồn
- Chọn nút đích
- Chọn băng thông
đích. Hai giao thức này được kế thừa từ MPLS-TE. Do có mâu thuẫn trong yêu cầu
của các nhà khai thác mạng khác nhau nêu IETF đã thất bại trong việc đưa ra một giao
thức duy nhất.
1.5.1. LMP
LMP thực hiện chức năng tạo và duy trì các kênh điều khiển giữa các node liền
kề trong một mạng ASON. Thủ tục tạo các kênh điều khiển như sau: