THIẾT KẾ MẠCH ĐTTT
Đề tài:
hệ thống báo cháy tự động
LỜI NÓI ĐẦU
XW
MỤC LỤC
PHẦN I:NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ VÀ SƠ ĐỒ KHỐI
I. NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ
II. Mạch báo cháy khi có nhiệt độ tăng cao
1.Cảm biến LM335
2. mạch tạo áp chuẩn
3. khuếch đại vi sai
4. Mạch so sánh
III. Mạch báo cháy khi có khói
1. sơ đồ khối
PHẦN II: CÁC LINH KIỆN SỬ DỤNG
TRONG MẠCH
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
PHẦN I:NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ VÀ SƠ ĐỒ KHỐI
I. NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ.
1. Việc thiết kế, lắp đặt hệ thống báo cháy tự động phải tuân thủ các yêu cầu, quy
định của các
tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành có liên quan và phải được cơ quan phòng cháy,
chữa cháy có
thẩm quyền chấp nhận.
2. Hệ thống báo cháy tự động phải đáp ứng những yêu cầu sau:
- Phát tín hiệu cháy nhanh chóng theo chức năng đã được đề ra;
- Chuyển tín hiệu phát hiện cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng để những ng
ười
xung
quanh có thể thực hiện ngay các biện pháp thích hợp;
- Có khả năng chống nhiễu tốt;
- Báo hiệu nhanh chóng và rõ ràng mọi trường hợp sự cố của hệ thống;
- Không bị ảnh hưởng bởi các hệ thống khác được lắp đặt chung hoặc riêng rẽ;
- Không bị tê liệt một phần hay toàn bộ do cháy gây ra trước khi phát hiện ra cháy.
3. Hệ thống báo cháy tự động phải đảm bảo độ tin cậy. H
ệ thống này phải thực
hiện đầy đủ các
chức năng đã được đề ra mà không xảy ra sai sót.
4. Những tác động bên ngoài gây ra sự cố cho một bộ phận của hệ thống không
được gây ra
những sự cố tiếp theo trong hệ thống.
- Khả năng mở rộng dể dàng với chi phí thấp
II. Mạch báo cháy khi có nhiệt độ tăng cao
- Sơ đồ khối :
1.Cảm biến LM335
2. mạch tạo áp chuẩn :
- Cấu tạo: điện trở được cấu tạo từ những vật liệu có điện trở suất cao như làm
bằng than, magie kim loại Ni-O2, oxit kim loại, dây quấn. Để biểu thị
giá trị điện
trở. Người ta dung các vòng màu để biểu thị giá trị điện trở.
- Ký hiệu:
- Hình dạng thực tế:
- Cách đọc trị số điện trở 4 vòng màu: Giá trị điện trở thường được thể hiện qua
các vạch màu trên thân điện trở, mỗi màu đại diện cho một số. Màu đen: số 0, màu
nâu: số 1, màu đỏ: số 2, màu cam: số 3, màu vàng: số 4, màu lục: số 5, màu lam số
6, màu tím số 7, màu xám: số 8, màu trắng: số 9.
- Nhìn trên thân điện trở, tìm bên có vạch màu nằm sát ngoài cùng nhất, vạch màu
đó và vạch màu thứ
hai, kế nó được dùng để xác định trị số của màu
- Vạch thứ ba là vạch để xác định nhân tử
lũy thừa: 10
(giá trị của màu)
. Giá trị của điện
trở được tính bằng cách lấy trị số
nhân với
nhân tử lũy
thừa