LUẬN VĂN
Đề tài: "Công tác biên tập bản đồ địa hình
trong công nghệ đo ảnh số"
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Lớp Trắc địa B - K48
1
mở đầu
Sự ra đời của máy tính điện tử cùng với những thành tựu của các ngành
khoa học mũi nhọn đã mở ra những triển vọng hết sức to lớn, thúc đẩy sự phát
triển đối với các lĩnh vực khác nhau trong xã hội. Việc áp dụng thành công
những thành tựu khoa học cũng nh sự hỗ trợ đặc biệt của điện tử tin học vào
công nghệ thành lập bản đồ đã giúp cho ngành đo đạc bản đồ có nhiều bớc tiến
quan trọng. Đó là trong kho tàng của bản đồ xuất hiện thêm một sản phẩm mới là
trên bề mặt Trái đất. Nội dung của bản đồ địa hình bao gồm các yếu tố sau: Thuỷ
hệ, dân c, đờng giao thông, dáng đất, lớp phủ thực vật, thổ nhỡng. Bản đồ địa
hình đợc xác định về mặt toán học có tính khái quát hoá và bằng hệ thống kí
hiệu nhằm phản ánh sự phân bố, trạng thái và các mối quan hệ tơng quan nhất
định giữa các yếu tố cơ bản của địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội với độ chính xác
và mức độ tỉ mỉ tơng đối nh nhau, các yếu tố này phần lớn giữ đợc hình dạng,
kích thớc theo tỷ lệ bản đồ, đồng thời giữ đợc tính chính xác hình học của kí
hiệu và tính tơng ứng địa lý của yếu tố nội dung.
Tuy nhiên trên bản đồ địa hình không đa lên tất cả mọi đối tợng có trên
mặt đất, mà chỉ bao gồm một lợng thông tin nhất định phụ thuộc bởi không
gian, thời gian và mục đích sử dụng. Tính không gian xác định giới hạn khu vực
đợc tiến hành đo vẽ và thành lập bản đồ. Tính thời gian qui định ghi nhận trên
bản đồ địa hình hiện trạng của bề mặt trái đất thời điểm tiến hành đo vẽ. Mục
đích sử dụng chi phối nội dung và độ chính xác của bản đồ, yếu tố không gian và
mục đích sử dụng có ảnh hởng với việc chọn tỷ lệ cho bản đồ.
2. Bản đồ địa hình dạng số
Theo Pstetanovic: Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ
trên những thiết bị có khả năng đọc bằng máy tính và đợc thể hiện dới dạng
hình ảnh bản đồ.
Nh vậy thì bản đồ số sẽ bao gồm những thành phần chính sau đây: Dữ
liệu bản đồ, thiết bị ghi dữ liệu có khả năng đọc bằng máy tính, máy tính điện tử,
công cụ thể hiện dữ liệu dới dạng hình ảnh bản đồ.
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Lớp Trắc địa B - K48
3
Đặc điểm của bản đồ số:
- Bản đồ số chứa đựng thông tin không gian đợc qui chiếu về mặt phẳng
và đợc thiết kế theo những tiêu chuẩn của bản đồ học.
+ Mức độ đầy đủ về nội dung theo tỷ lệ và mục đích và yêu cầu của
việc thành lập bản đồ
này đợc thành lập chủ yếu theo những yêu cầu cụ thể của mỗi ngành khi cần cho
thiết kế những công trình xây dựng cụ thể (đờng xá, cầu cống, hầm mỏ, qui hoạch
đô thị ).
- Nhóm bản đồ tỷ lệ trung bình (gồm 1:10000, 1:25000, 1:50000,
1:100000): nhóm bản đồ này đợc sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành kinh tế
quốc dân đặc biệt ở các cơ quan thiết kế và qui hoạch.
- Nhóm bản đồ tỷ lệ nhỏ (gồm 1:200000, 1:500000, 1:1000000): nhóm
bản đồ này đợc thành lập chủ yếu có ý nghĩa trong việc nghiên cứu lãnh thổ
vùng và lãnh thổ toàn quốc để tìm hiểu các đặc trng về địa lý tổng hợp và các
qui luật địa lý lớn hoặc nhằm giải quyết các vấn đề có tính chiến lợc.
2. Phân loại theo mục đích sử dụng
Có thể phân theo thành 3 loại:
- Bản đồ địa hình cơ bản.
- Bản đồ điạ hình chuyên dụng.
- Bản đồ nền địa hình.
*Bản đồ địa hình cơ bản: là loại bản đồ phản ánh các yếu tố địa hình, địa
vật trên bề mặt lãnh thổ ở thời điểm đo vẽ với độ chính xác, độ tin cậy cao, với mức
độ chi tiết và tơng đối đồng đều và cơ bản nhất. Các bản đồ thuộc loại này có khả
năng đáp ứng những mục đích sử dụng cơ bản của nhiều ngành kinh tế quốc dân,
quốc phòng, nghiên cứu khoa học và nhiều mặt hoạt động thực tiễn khác.
Với đặc điểm và tính chất này, các bản đồ địa hình cơ bản chiếm vị trí
quan trọng hàng đầu so với các thể loại bản đồ khác của một nhà nớc. Việc
thành lập bản đồ địa hình cơ bản có thể do từng ngành hoặc địa phơng thực hiện
trên một khu vực nào đó, xuất phát từ kế hoạch, nhiệm vụ của riêng họ, nhng
đều phải tuân theo một tiêu chuẩn chung về kỹ thuật (qui trình, qui phạm và hệ
thống các ký hiệu). ở các nớc t bản công việc đo vẽ và thành lập bản đồ địa
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Lớp Trắc địa B - K48
5
hình cơ bản do các công ty đo đạc thực hiện theo hợp đồng với t nhân, tập thể
6
cần thiết. Xu hớng này hoàn toàn đúng đắn làm cho việc sử dụng bản đồ địa
hình ngày càng có hiệu quả thiết thực.
Thể loại bản đồ địa hình chuyên ngành của nớc ta hiện hành có thể kể đến nh:
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10000 và 1:25000 phục vụ điều tra qui hoạch rừng
- Bản đồ địa hình đồng ruộng tỷ lệ 1:2000, 1:5000, phục vụ thiết kế qui
hoạch đồng ruộng.
- Bản đồ xí nghiệp nông, lâm nghiệp tỷ lệ 1:5000, 1:10000, 1:25000
Ngoài ra cha kể đến một số loại đang dần dần hình thành trong quá trình
hoạt động thực tiễn của các ngành chuyên sâu.
*Bản đồ nền địa hình: Đợc biên chế hoặc tái bản từ bản đồ gốc là bản
đồ địa hình cơ bản, nhng có lợc bớt đi một số đặc điểm tính chất của các phần
tử địa hình, địa vật để giảm nhẹ mật độ thông tin (dung lợng thông tin). Về bản
chất có thể coi nó là bản đồ địa hình đã đợc đơn giản hoá. Về hình thức trình
bày bản đồ nền địa hình vẫn giữ nguyên hệ thống ký hiệu của bản đồ địa hình cơ
bản, nhng màu sắc thì chỉ in một hoặc hai màu, cũng có khi ba màu. Bản đồ này
thờng đợc dùng làm cơ sở địa hình để vẽ trực tiếp lên đó khi tiến hành các
công việc thiết kế hoặc thành lập các bản đồ chuyên môn, chuyên đề.
1.1.3. Vai trò của bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình nói chung có ý nghĩa là một mô hình đồ hoạ về mặt đất,
cho ta khả năng nhận thức bề mặt đó bằng cái nhìn bao quát, tổng quát, đọc chi
tiết hoặc đo đếm chính xác. Dựa vào bản đồ địa hình có thể nhanh chóng xác
định toạ độ, độ cao của bất kỳ điểm nào trên mặt đất, khoảng cách và phơng
hớng giữa hai điểm, chu vi, diện tích và khối lợng của một vùng, cùng hàng
loạt các thông số khác. Bản đồ địa hình còn cho ta xác định các mặt định tính,
định lợng, định hình, trạng thái của các phần tử địa lý và địa danh.
Khi nói về vai trò của bản đồ có nghĩa là nói đến đặc điểm sử dụng chúng.
Bản đồ địa hình đợc thành lập cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân, văn hoá,
quốc phòng và mỗi ngành lại đa ra những yêu cầu đối với nội dung của chúng.
Do vậy có thể nói rằng bản đồ địa hình phải thoả mãn về nhu cầu cũng nh yêu
Lập bản đồ khái quát tỉ lệ nhỏ hơn và cơ sở địa lý cho bản đồ chuyên đề.
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Lớp Trắc địa B - K48
8
1.2. Cơ sở toán học của bản đồ địa hình
Cơ sở toán học nhằm đảm bảo độ chính xác của bản đồ đáp ứng yêu cầu
sử dụng, đồng thời có thể ghép nhiều mảnh bản đồ lại với nhau mà vẫn giữ đợc
tính nhất quán cao.
1.2.1. Phép chiếu bản đồ
Là phép biểu diễn bề mặt cong của trái đất lên mặt phẳng của bản đồ. Nói
chung các loại bản đồ đều yêu cầu đến phép chiếu nh sau:
- Hình dạng kinh vĩ tuyến đơn giản để dễ xác định toạ độ của các điểm
trên bản đồ.
- Phù hợp với phép chiếu của bản đồ tài liệu để thuận tiện cho việc chuyển
vẽ các yếu tố nội dung.
Riêng bản đồ địa hình còn có thêm các yêu cầu về phép chiếu nh sau:
Không có độ biến dạng góc. Dễ chia mảnh và đánh số mảnh bản đồ. Dễ tính toán.
Số múi trong phép chiếu càng ít càng tốt, mỗi múi có tính chất giống nhau
để giảm bớt công tính toán.
Mặt khác căn cứ vào vị trí địa lý hình dạng, kích thớc của lãnh thổ thì
bản đồ địa hình nớc ta có thể dùng các phép chiếu sau:
1. Phép chiếu Gauss-Kruiger
Elipxoid đợc chia thành 60 múi, mỗi múi 6
0
(để hạn chế sai số, cũng có
thể chia elipxoid thành 120 múi, mỗi múi 3
0
) và đợc đánh từ 1 đến 60, từ kinh
tuyến gốc Greenwich về phía Đông. Lãnh thổ Việt Nam nằm giữa kinh tuyến
102
- Có biến dạng độ dài kinh tuyến giữa k
0
=0.9996 với múi 6
0
và k
0
=0.9999
với múi 3
0
.
- Phép chiếu UTM là phép chiếu đồng góc.
- Kinh tuyến giữa là trục đối xứng.
- Phép chiếu UTM có hai đờng chuẩn nằm về hai đờng kinh tuyến trục.
Trên đờng chuẩn không có biến dạng độ dài, càng xa đờng chuẩn thì có biến
dạng độ dài và có giá trị lớn nhất là giao điểm của xích đạo với kinh tuyến biên.
*Từ năm 2001, chúng ta bắt đầu sử dụng hệ qui chiếu và hệ tọa độ quốc
gia VN-2000 có các tham số nh sau:
- Elipxoid qui chiếu quốc gia là Elipxoid WGS-84 toàn cầu:
Có bán trục lớn: a= 6378137(m)
Có độ dẹt : = 1:298257223563
Có tốc độ quay:
s
rad
1072921
11
Có hằng số trọng trờng trái đất :
sm103986005GM
38
tuyến biên phía Tây là kinh tuyến gốc đợc đánh số 31 và vòng sang phía Đông
có số hiệu múi tăng dần: 32, 33, 34, 60.
Nh vậy múi số 1 nhận kinh tuyến 180
0
làm kinh tuyến biên phía Tây.
Tính đúng về hai cực ngời ta chia quả đất thành từng đới 4
0
đánh số đới
theo thứ tự vần chữ cái: A, B, C Các đai và các múi giao nhau tạo thành khung
của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000. Ví dụ nh mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 có
chức năng Hà Nội mang số hiệu F-48 (đai F, múi 48). Cách đánh số các mảnh
bản đồ tỷ lệ 1:1000000 là cơ sở để đánh các mảnh bản đồ tỷ lệ khác.
Cách chia mảnh và đánh số cơ bản của bản đồ địa hình:
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Lớp Trắc địa B - K48
11
+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 kích thớc 4
0
6
0
là giao nhau của múi 6
0
chia theo đờng kinh tuyến và đai 4
0
chia theo đờng vỹ tuyến. Kí hiệu đợc
đánh số ARập 1, 2, 3
+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500000 đợc chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 ra
làm 4 mảnh có kích thớc 20 30. phiên hiệu mảnh đặt bằng chữ cái A, B, C, D theo
thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dới và có phiên hiệu F-48-D(NF-48-C).
+ Mảnh bản đồ 1:250000 đợc chia từ mảnh bản đồ 1:500000 ra làm 4
nó phụ thuộc vào đặc điểm lới chiếu .
2. Lới toạ độ vuông góc
Còn gọi là lới ô vuông hay lới kilomet dùng xác định tọa độ của các điểm. Để
tránh giá trị âm ngời ta lùi trục x về phía trái 500 km cho nên khi tính phải cộng
thêm 500km (y+500) km.
1.2.5. Điểm khống chế
Điểm khống chế độ cao : dùng để xác định độ cao của các điểm trên bản
đồ so với mặt thuỷ chuẩn gốc .
Điểm khống chế mặt bằng : xác định vị trí mặt bằng các điểm trên mặt đất
so với điểm gốc tọa độ .
1.2.6. Định hớng bản đồ
Thờng khung kinh vĩ tuyến có dạng hình thang .
Hớng Bắc thực là hớng Bắc của kinh tuyến thực trên mặt đất .Do kết
quả đo của thiên văn trên bản đồ chọn hớng Bắc của kinh tuyến giữa hoặc kinh
tuyến khác làm hớng Bắc thực.
Hớng Bắc từ là hớng Bắc của kim địa bàn chỉ ,nhng do ảnh hởng của
từ trờng , nên ở trên mặt đất tại mỗi vị trí khác nhau hớng Bắc thực không
trùng với hớng Bắc từ.
Hớng Bắc toạ độ là hớng Bắc của trục tọa độ x.
1.2.7. Bố Cục bản đồ
Khung bản đồ theo phép chiếu Gauss hoặc phép chiếu UTM gồm: khung
trong, khung giữa và khung ngoài .
Sự sắp xếp các yếu tố chính phụ:
Trong khung bản đồ đợc biểu thị các yếu tố chính, cơ sở toán học và nội
dung của bản đồ. Trên khung bản đồ ghi chú kinh vĩ độ, đờng km ,số hiệu mảnh
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Lớp Trắc địa B - K48
13
bản đồ bên cạnh Ngoài khung bản đồ biểu thị các yếu tố nội dung ghi chú của
bản đồ.
định nội dung trong từng loại tỷ lệ bản đồ có hệ thống, đầy đủ và chặt chẽ, do đó
cũng sẽ dễ dàng hơn trong các công việc biên vẽ và tổng quát hoá bản đồ.
Phân loại nội dung theo bản đồ địa hình theo phơng pháp cấu trúc cây, sự
phân nhánh đi từ cấp cao đến cấp thấp, gốc đợc coi là toàn bộ mặt đất, lớp phân
nhánh thứ nhất là yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội, từ các phân nhánh này phân
ra các yếu tố. Chẳng hạn nh:
- Yếu tố địa lý tự nhiên: Là yếu tố cơ bản của cảnh quan địa lý, nó gồm hệ
thuỷ văn và các công trình phụ thuộc bao gồm: biển, sông, hồ, hồ nhân tạo, đầm,
ao, suối, kênh rạch, mơng máng, giếng nớc, mạch nớc kèm theo những tính
chất của chúng. Những đối tợng này khác nhau về đặc điểm định vị trên mặt đất
và cũng khác nhau về nguồn gốc phát sinh dẫn đến những khác nhau về đặc điểm
bên ngoài.
Hình thái địa hình đợc biểu thị trên bản đồ chủ yếu bằng các đờng bình
độ và các điểm độ cao.Tập hợp của các đờng bình độ sẽ cho ta thấy hình ảnh của
các kiểu địa hình khác nhau và cho phép phân biệt đợc chúng. Bên cạnh những
đờng bình độ và các điểm độ cao còn có nhiều ký hiệu khác mô tả đặc điểm các
phần tử và dạng vi địa hình nh đèo, gò, vách sụt, vách đá, bãi đá Việc xác định
nội dung biểu thị dáng đất dựa vào đặc điểm phân bố không gian và theo hình thái
địa hình. Theo nguyên tắc này nội dung thể hiện hình dáng địa hình trên bản đồ
địa hình gồm: Độ cao (đờng bình độ, điểm độ cao), vi địa hình (địa hình đầm lầy,
địa hình cát, bề mặt lõm, bề mặt lồi, hang động khe, sờn, đỉnh).
Thực vật: rừng rậm, bụi cây, vờn ăn quả, công viên bãi cỏ cùng chủng
loại và tính chất của chúng. Thực vật đợc phân loại theo 2 nguyên tắc - ngoại
mạo tức theo thân cây (thân gỗ, thân cỏ, thân tre nứa, thân bụi ) và theo lá (lá
kim, lá rộng, lá khô, lá ớt). Phân theo mục đích sử dụng có cây tự nhiên và cây
trồng (cây nông nghiệp, cây công nghiệp, dợc liệu, ăn quả).
- Yếu tố kinh tế xã hội: Là những yếu tố thuộc thành quả lao động của con ngời
Dân c: Dân c đợc biểu thị trên bản đồ địa hình chủ yếu phản ánh các
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Lớp Trắc địa B - K48
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Lớp Trắc địa B - K48
16
nguyên tắc phân loại khác nhau.
Nội dung trên tuỳ thuộc vào tỷ lệ mà qui định đo vẽ, biên chế với độ chính
xác và mức độ chi tiết khác nhau, đợc ghi rõ trong các chi tiết khác nhau, đợc
ghi rõ trong các qui tắc đo vẽ và biên chế bản đồ địa hình.
Ngoài ra để tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng trên bản đồ địa hình còn
biểu thị yếu tố bổ sung. Các yếu tố này đợc bố trí ở ngoài khung bản đồ và bao
gồm: các ghi chú tên, tỉ lệ bản đồ. Các ghi chú thời gian và nơi xuất bản. Các ghi
chú mức độ bí mật của bản đồ. Chú dẫn kí hiệu. Sơ đồ góc lệch. Thớc đo độ dốc.
1.3.2. Độ chính xác của bản đồ địa hình
Trong qui phạm hiện hành của Tổng Cục Địa Chính qui định nh sau:
- Sai số trung bình của vị trí địa vật biểu thị trên bản đồ gốc so với vị trí
điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm khống chế ngoại nghiệp) gần nhất (điểm
khống chế mặt phẳng) không vợt quá qui định: 0.5mm ở vùng đồng bằng, vùng
đồi núi và 0.7mm ở vùng núi cao, vùng ẩn khuất.
- Sai số trung bình về độ cao của đờng bình độ, độ cao của điểm đặc
trng địa hình, độ cao điểm mực nớc (mép nớc), độ cao điểm ghi chú độ cao
biểu thị trên bản đồ gốc so với độ cao điểm khống chế độ cao ngoại nghiệp gần
nhất không qua 1/3 khoảng cao đều đờng bình độ cơ bản ở vùng đồng bằng và
không quá 1/2 khoảng cao đều đờng bình độ cơ bản ở vùng đồi núi, núi cao,
vùng ẩn khuất.
- Sai số trung phơng vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ mặt
phẳng sau bình sai so với điểm khống chế trắc địa nhà nớc gần nhất không quá
0.10mm, ở vùng ẩn khuất không quá 0.15mm theo tỷ lệ bản đồ.
- Sai số trung phơng về độ cao của điểm khống chế đo vẽ độ cao sau bình
sai so với điểm độ cao nhà nớc gần nhất không quá 1/10 khoảng cao đều đờng
bình độ cơ bản (điểm khống chế đo vẽ tơng đơng điểm khống chế ngoại nghiệp).
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
Biên tập từ bản đồ
tỷ lệ lớn hơn
Đo ảnh
quang cơ
Đo ảnh
giải tích
Đo ảnh
số
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Lớp Trắc địa B - K48
18
áp dụng để đo vẽ địa hình khi mà độ chính xác đo độ cao của phơng pháp lập
thể khó thoả mãn.
- Đo ảnh lập thể có khả năng khái quát địa hình tốt nhất so với tất cả các
phơng pháp khác. Ngày nay nhờ các thiết bị hiện đại nh đo vẽ ảnh toàn năng
giải tích và trạm đo ảnh số mà phơng pháp lập thể thoả mãn tất cả các loại bản
đồ có tỷ lệ 1:1000 trở xuống. Do đo vẽ trên mô hình nên phơng pháp lập thể
hầu nh hạn chế đến mức tối đa ảnh hởng của thời tiết và địa hình. Có thể nói
phơng pháp này luôn đợc áp dụng các thành tựu khoa học mới vào sản xuất để
giải phóng con ngời khỏi lao động vất vả, tăng năng suất lao động và giảm giá
thành sản phẩm.
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Lớp Trắc địa B - K48
19
Chơng 2
Giới thiệu Về microstation
và công tác ứng dụng trong bản đồ địa hình
2.1. Giới thiệu về Microstation và một số phần mềm Chuyên
dụng biên tập bản đồ
MicroStation l m
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Lớp Trắc địa B - K48
20
dụng chủ yếu bao gồm: Microstation, IrasC, I/Geovec, MSFC, MRFclean,
MRFflad, Iplot.
Sau đây sẽ là khái niệm và các ứng dụng cụ thể cho từng phầm mềm cho
các công đoạn số hoá và biên tập bản đồ.
2.1.1. Microstation
Microstation là một phần mềm trợ giúp thiết kế và là môi trờng đồ hoạ
rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tợng đồ hoạ thể hiện các yếu tố
bản đồ. Microstation còn đợc sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác nh
Geovec, IrasC, MSFC, Mrfclean, Mrfflag chạy trên đó
Công cụ của Microstation đợc sử dụng để số hoá các đối tợng trên nền
ảnh (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ.
Microstation còn cung cấp công cụ nhập, xuất (import, export) dữ liệu đồ
hoạ từ các phần mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg)
2.1.2. Iras C
IrasC là hệ phần mềm xử lý ảnh cao cấp của Intergraph (đối với các ảnh có
tông màu liên tục). IrasC hội tụ đủ toàn bộ các tính năng phân tích, xử lý tất cả
các phần mềm khác. Với các lệnh công cụ rất thuận tiện, IrasC cho phép điều
khiển và sửa đổi toàn bộ các yếu tố của ảnh nh điều chỉnh mức độ tơng phản
và độ sáng tối, các chức năng cải thiện chất lợng ảnh, tắt mở lới, cắt ghép ảnh,
các phép nắn thông dụng khác trong xử lý ảnh hàng không và rất nhiều chức
năng hữu dụng khác.
2.1.3. Geovec
Geovec là một phần mềm chạy trên nền của Microstation cung cấp các
công cụ số hoá bán tự động các đối tợng trên nền ảnh đen trắng với định dạng
của Intergraph. Mỗi một đối tợng số hoá bằng Geovec phải đợc định nghĩa
trớc các thông số đồ họa về màu sắc, lớp thông tin, khi đó đối tợng này đợc
gọi là một Feature. Mỗi một Feature có một tên gọi và mã số riêng.
trên máy tính của bạn ít nhất phải cài đặt Iplot Client. Iplot cho phép đặt các
thông số in nh lực nét, thứ tự in các đối tợng thông qua tệp tin điều khiển
là pen-tabbel.
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Lớp Trắc địa B - K48
22
2.2 các chức năng của microstation
2.2.1.Gi
i thiu chung v MicroStation
MicroStation l m
t phn mm phỏt trin t CAD vi mc ớch tr giỳp vic
thnh l
p cỏc bn hoc bn v k thut.
u im c bn ca MicroStation so
v
i CAD l
cho phộp lu cỏc bn v bn v thit k theo nhiu h th
ng t
a
khỏc nhau. Ngo
i ra MicroStation cú giao din ha bao gm nhiu ca s,
menu, b
ng cụng c v
nhiu chc nng khỏc rt tin li cho ngi s dng.
1. Kh
i ng v thoỏt khi MicroStation
* Kh
i ng MicroStation: Kớch hot biu t
ng ca Micr
Command Field
Status Field
Error Field
Fromp
Message Field
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Má - §Þa ChÊt
NguyÔn ThÞ Tróc Quúnh Líp Tr¾c ®Þa B - K48
23
- Frompt: Hi
ển thị thao t
ác ti
ếp theo cần thực hiện.
- Input: Thư
ờng dùng để gỡ lệnh hoặc vào tham số cho lệnh từ bàn phím.
- Error: Hi
ển thị các thông báo lỗi.
M
ỗi một công cụ nào đó trong MicroStation thường có thể thực hiện bằng nhiều
phương pháp: T
ừ biểu tượng của của công cụ
, t
ừ menu, từ cửa sổ lệnh…tùy
thu
ộc sự lựa chọn của người sử dụng. Nhưng dù sử dụng phương pháp nào thì
thông tin v
ề lệnh vừa thực hiện cũng được thể hiện trên cửa sổ lệnh Command
Window. Các l
ệnh trong MicroStation nói chung thường gồm hai bước: Bước
th
ứ
* B
ảng công cụ: Là tập hợp của các chức năng ta thường sử dụng trong quá
trình thành l
ập bản đồ, bản vẽ. Bảng công cụ chính thường được tự động mở khi
ta kh
ởi động MicroStation. Trong trườn
g h
ợp bảng công cụ chính không xuất
hi
ện trên màn hình thì có thể nở lại nó.
* Các thao tác đi
ều khiển màn hình: Công cụ dùng để phóng to, thu nhỏ hoặc
d
ịch chuyển màn hìnhđược bố trí ở góc dưới bên trái của mỗi cửa sổ (Window).
- Update: V
ẽ lại nộ
i dung c
ủa cửa sổ màn hìnhđó.
- Zoom in: Phóng to n
ội dung.
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Má - §Þa ChÊt
NguyÔn ThÞ Tróc Quúnh Líp Tr¾c ®Þa B - K48
24
- Zoom out: Thu nh
ỏ nội dung.
- Window ares: Phóng to n
ội dung trên một vùng.
- Fit View: Thu toàn b
ộ bản vẽ vào trong màn hình.
- Pan: D
MicroStation đ
ứng độc lập thì khả năng ứng dụng của nó bị hạn chế rất nhiều.
Chính vì th
ế MicroStation luôn được sử dụng để làm nền cho các phần mềm
khác như IrasC (s
ử dụng để nắn ảnh, làm sạch ảnh và một s
ố ứng dụng khác),
Geovec ( chuyên đ
ể vector hóa bán tự động), MSFC (sử dụng để quản lý các lớp
thông tin trên b
ản đồ bằng cách thiết lập các Feature)…Tạo nên một bộ công cụ
linh ho
ạt phục vụ tốt cho việc số hóa và biên tập bản đồ.
2.2.2. Modul MicroStation
Trong MicroStation các menu chính đư
ợc đặt trên các cửa sổ lệnh. Từ menu
chính có th
ể mở thêm nhiều menu dọc trong đó có chứa rất nhiều chức năng của
MicroStation. M
ỗi một menu dọc có một chức năng riêng, phần này cung cấp
m
ột số khái niệm và chức năng
c
ủa các menu chính và menu dọc.