Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
mở đầu
Sự ra đời của máy tính điện tử cùng với những thành tựu của các ngành
khoa học mũi nhọn đã mở ra những triển vọng hết sức to lớn, thúc đẩy sự phát triển
đối với các lĩnh vực khác nhau trong xã hội. Việc áp dụng thành công những thành
tựu khoa học cũng nh sự hỗ trợ đặc biệt của điện tử tin học vào công nghệ thành
lập bản đồ đã giúp cho ngành đo đạc bản đồ có nhiều bớc tiến quan trọng. Đó là
trong kho tàng của bản đồ xuất hiện thêm một sản phẩm mới là bản đồ số.
Bản đồ số ra đời đã thể hiện đợc sự u việt hơn nhiều so với các loại bản đồ
truyền thống khác nh đã rút ngắn đợc thời gian làm bản đồ ở trong một số công
đoạn, cho phép tự động hoá qui trình công nghệ thành lập bản đồ từ khi nhập số
liệu đến khi in ra bản đồ. Hơn thế nữa bản đồ số còn có khả năng cập nhật, sửa đổi
thông tin hay thêm thông tin một cách dễ dàng và nhanh chóng và cho ta khả năng
xây dựng dữ liệu trong hệ thông tin địa lý.
Trong công nghệ thành lập bản đồ bằng công nghệ số thì một trong những
khâu quan trọng nhất mang tính quyết định cho thẩm mỹ cũng nh độ chính xác
của tờ bản đồ đó là khâu số hoá và biên tập. Nhận thức đợc tầm quan trọng và để có
thể bổ sung đợc một số kiến thức về ứng dụng công nghệ đo ảnh số trong công tác
thành lập bản đồ địa hình, em đã thực hiện đồ án tốt nghiệp với tiêu đề "Công tác
biên tập bản đồ địa hình trong công nghệ đo ảnh số".
Đồ án tốt nghiệp đợc hoàn thành trên 67 trang A4 và có bố cục nh sau:
Mở đầu
Chơng 1. Bản đồ địa hình
Chơng 2. Giới thiệu về Microstation
và công tác ứng dụng trong bản đồ địa hình
Chơng 3. Công tác biên tập bản đồ
Kết luận
Mục lục
Chơng 1
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Lớp Trắc địa B - K48
1
2
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
- Bản đồ số chứa đựng thông tin không gian đợc qui chiếu về mặt phẳng và
đợc thiết kế theo những tiêu chuẩn của bản đồ học.
+ Mức độ đầy đủ về nội dung theo tỷ lệ và mục đích và yêu cầu của
việc thành lập bản đồ
+ Độ chính xác toán học
+ Sử dụng các kí hiệu
- Dữ liệu bản đồ đợc thể hiện dới dạng số. Trong đó có hai kiểu cấu trúc dữ
liệu không gian là: Cấu trúc Raster và cấu trúc Vestor.
- Bản đồ số thông thờng đợc lu trong đĩa cứng và máy tính điện tử để làm
việc trực tiếp, lu trong đĩa CD Rom để bảo quản hay lu trong đĩa mềm và đĩa CD
Rom để chuyển giao đi nơi khác.
- Bản đồ số có thể hiển thị dới dạng bản đồ tơng đồng hiện trên màn hình
hoặc in ra giấy hay các vật liệu phẳng nh: Phim trong, màng khắc, phim âm bản...
- Tính lỡng hoạt của bản đồ rất cao nh:
+ Thông tin thờng xuyên đợc cập nhật
+ Có thể sửa đổi các ký hiệu về màu sắc, lực nét, kiểu dáng hoặc điều
chỉnh kích thớc mảnh bản đồ so với thiết kế ban đầu.
+ Có thể hiện chỉnh lớp thông tin nh tách lớp hay chống xếp các lớp thông
tin.
+ Có thể in ra các bản đồ có tỷ lệ khác nhau.
- Cho phép tự động hoá qui trình công nghệ thành lập bản đồ từ khi nhập số
liệu đến khi in ra bản đồ.
- Có qui tắc bảo vệ dữ liệu để tránh bị mất dữ liệu do sự cố kỹ thuật.
- Khâu nhập số liệu và biên vẽ ban đầu có nhiều khó khăn và phức tạp nhng
khâu sử dụng về sau lại thuận lợi, mang lại hiệu quả cao về thời gian và chi phí.
- Để thành lập bản đồ số thì cần nhiều vốn để đầu t trang thiết bị máy móc
và ngời sử dụng...
1.1.2. Phân loại bản đồ địa hình
hiệu). ở các nớc t bản công việc đo vẽ và thành lập bản đồ địa hình cơ bản do các
công ty đo đạc thực hiện theo hợp đồng với t nhân, tập thể hoặc nhà nớc, hoặc do
quân đội đảm nhiệm. ở nớc ta công việc này do Nhà nớc chỉ đạo thực hiện thông
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Lớp Trắc địa B - K48
4
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
qua cơ quan Đo Đạc và Bản Đồ Nhà Nớc, do đó bản đồ địa hình cơ bản còn có thể
gọi là bản đồ địa hình Nhà Nớc.
Hệ thống bản đồ địa hình Nhà Nớc có đặc điểm chính sau đây:
- Toàn bộ hệ thống bản đồ bao gồm một dãy tỷ lệ phủ kín hoặc gần kín lãnh thổ
của một quốc gia, nhng vẽ trên từng mảnh độc lập, tuân theo một bố cục thống nhất.
- Tuân theo một qui cách và tiêu chuẩn thống nhất về độ chính xác, mức độ
phản ánh nội dung, phơng pháp trình bày và qui trình công nghệ.
- Phục vụ những mục tiêu chung của một thời kỳ phát triển đất nớc và đáp ứng
những hình thức sử dụng gần giống nhau cả nhiều đối tợng sử dụng khác nhau.
- Phản ánh những đặc điểm địa lý cơ bản nhất của một khu vực và thể hiện nó qua
các yếu tố địa lý: các điểm khống chế trắc địa, dân c, các đối tợng kinh tế- văn hoá- xã
hội, hệ thống các đờng giao thông và các đối tợng liên quan, thuỷ hệ và các đối tợng liên
quan, dáng đất và chất đất, thực vật, ranh giới tờng rào, ghi chú.
- Bản đồ địa hình cơ bản còn đợc dùng làm cơ sở để thành lập nhiều thể loại
bản đồ khác nh: các bản đồ địa hình kỹ thuật, các bản đồ chuyên đề hoặc nhằm
mục đích đo đạc hình thái, tính toán các chỉ tiêu thống kê.
*Bản đồ địa hình chuyên dụng: đợc thành lập để giải quyết những nhiệm vụ
cụ thể của một ngành hoặc một số ngành liên quan hoặc dùng cho mục đích cụ thể
nào đó. Bản đồ này thể hiện các phần tử địa hình, địa vật của các khu vực đo vẽ
không đồng đều nh bản đồ địa hình cơ bản mà chú trọng phản ánh ở mức độ chi tiết
hơn hoặc chính xác hơn những phần tử cần cho những mục đích chuyên dụng hoặc
chuyên ngành, mặt khác phản ánh ở mức độ sơ sài hơn những phần tử ít có tác dụng
sử dụng.
ở nớc ta, các cơ quan làm bản đồ địa hình phục vụ mục đích riêng của các
trạng thái của các phần tử địa lý và địa danh.
Khi nói về vai trò của bản đồ có nghĩa là nói đến đặc điểm sử dụng chúng.
Bản đồ địa hình đợc thành lập cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân, văn hoá,
quốc phòng và mỗi ngành lại đa ra những yêu cầu đối với nội dung của chúng. Do
vậy có thể nói rằng bản đồ địa hình phải thoả mãn về nhu cầu cũng nh yêu cầu của
rất nhiều ngành, đó cũng là sự khác biệt đối với các bản đồ chuyên đề. Chẳng hạn
để xây dựng trạm thuỷ điện, kênh đào, hệ thống tới tiêu và khoanh vùng đất đai
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Lớp Trắc địa B - K48
6
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
cần phải có số liệu chính xác và tỉ mỉ về hệ thuỷ văn, địa hình, thực vật và về các
đối tợng khác nhau của mặt đất, các yếu tố này của nội dung bản đồ cũng cần thiết
cho các ngành khác của nền kinh tế quốc dân.
Nh trên đã nêu, theo tỷ lệ bản đồ địa hình phân ra làm 3 nhóm cụ thể, mỗi
loại lại có những mục đích sử dụng khác nhau:
*Đối với bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng 1:25000
Dùng để qui hoạch tỷ mỉ và thiết kế chính xác cho các công trình xây dựng
nh thành phố, cầu đờng, đập nớc, nhà máy, hầm mỏ...
Thăm dò khai thác khoáng sản.
Điều tra và khảo sát đờng giao thông.
Thống kê ruộng đất, lập kế hoạch canh tác, quản lý khu liên hợp công nghiệp.
Lập kế hoạch trồng rừng, bảo vệ và quản lý rừng.
Chọn vị trí để lập công sự chiến đấu.
Lập bản đồ địa hình tỷ lệ nhỏ hơn và làm cơ sở địa lý cho bản đồ chuyên đề.
*Đối với bản đồ địa hình tỷ lệ trung bình
Dự tính và thiết kế sơ bộ các công trình xây dựng.
Xác định các tuyến đờng giao thông.
Nghiên cứu điều kiện địa chất thuỷ văn.
Thăm dò khoáng sản.
Điều tra và quản lý rừng.
chia elipxoid thành 120 múi, mỗi múi 3
0
) và đợc đánh từ 1 đến 60, từ kinh tuyến
gốc Greenwich về phía Đông. Lãnh thổ Việt Nam nằm giữa kinh tuyến 102
0
đến
110
0
nên thuộc hai múi 18 và 19.
Mỗi múi đợc chiếu lên bề mặt hình trụ ngang sao cho bề mặt của hình trụ
tiếp xúc với kinh tuyến giữa của múi (kinh tuyến trục). Kinh tuyến 105
0
là kinh
tuyến trục của múi 18.
*Đặc điểm của phép chiếu:
- Phép chiếu Gauss-Kruiger là phép chiếu đồng góc.
- Kinh tuyến giữa là đờng thẳng hay trục đối xứng.
- Kinh tuyến giữa là đờng chuẩn không có biến dạng độ dài, tỷ lệ độ dài
kinh tuyến giữa m
0
=1 trên đờng chuẩn không có biến dạng càng xa đờng chuẩn
biến dạng càng tăng. Biến dạng lớn nhất là giao điểm xích đạo với kinh tuyến biên.
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Lớp Trắc địa B - K48
8
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
2. Phép chiếu UTM
Phép chiếu UTM tơng tự nh phép chiếu Gauss-Kruiger, chỉ khác là mặt
chiếu hình không tiếp xúc với kinh tuyến trục mà cắt Elipxoid ở hai kinh tuyến cắt
đều kinh tuyến trục 180km về hai phía Đông và Tây. Cho nên tỷ lệ độ dài trên kinh
tuyến giữa m
ì=
Có hằng số trọng trờng trái đất :
sm103986005GM
38
ììì=
- Vị trí Elipxoid qui chiếu quốc gia WGS-84 toàn cầu đợc xác định vị trí
phù hợp với lãnh thổ Việt Nam, trên cơ sở sử dụng điểm GPS cạnh dài có độ cao
thuỷ chuẩn phân bố đều trên toàn bộ lãnh thổ.
- Điểm gốc toạ độ quốc gia (điểm NC) đặt tại Viện Nghiên Cứu Địa Chính
đờng Hoàng Quốc Việt Hà Nội.
1.2.2. Tỷ lệ bản đồ
Tỷ lệ bản đồ là xác định mức độ thu nhỏ của bề mặt Trái Đất khi biểu thị
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Lớp Trắc địa B - K48
9
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
lên bản đồ, cụ thể tỷ lệ bản đồ là tỷ số giữa chiều dài một đoạn thẳng trên bản đồ
và chiều dài thực của nó ngoài thực địa.
1. Tỷ lệ số
Tỷ lệ số thể hiện bằng một phân số mà tử số bằng 1 còn mẫu số là số cho
thấy mức độ thu nhỏ của bề mặt trái đất. Tỷ lệ này đợc viết dới dạng: ví dụ nh tỷ lệ
bản đồ 1:25000 hoặc là1/25000.
2. Tỷ lệ chữ
Nêu rõ một đơn vị chiều dài trên bản đồ tơng ứng với khoảng cách là bao
nhiêu ở ngoài thực địa. Tỷ lệ này đợc ghi là "1cm trên bản đồ tơng ứng 250m ngoài
thực địa".
3. Thớc tỷ lệ
Thớc tỷ lệ là hình vẽ có thể dùng để đo trên bản đồ. Thớc tỷ lệ có thể thẳng hay
xiên, nhng với thớc xiên cho phép đo với độ chính xác cao hơn.
1.2.3. Chia mảnh và đánh số bản đồ địa hình
Để thuận lợi cho việc sử dụng bản đồ, mỗi nớc có qui ớc về cách chia mảnh và
ARập 1, 2, 3...
+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500000 đợc chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 ra làm
4 mảnh có kích thớc 20ì 30. phiên hiệu mảnh đặt bằng chữ cái A, B, C, D theo thứ tự từ
trái sang phải, từ trên xuống dới và có phiên hiệu F-48-D(NF-48-C).
+ Mảnh bản đồ 1:250000 đợc chia từ mảnh bản đồ 1:500000 ra làm 4 mảnh
có kích thớc 1
0
ì 1
0
30' kí hiệu bằng số ARập 1, 2, 3, 4 theo thứ tự từ trái sang phải,
từ trên xuống dới và có phiên hiệu F-48-D-1(NF-48-11).
+ Mảnh bản đồ 1:100000 đợc chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 thành
96 mảnh có kích thớc 30'ì 30' ký hiệu bằng số ARập từ 1 đến 96, có phiên hiệu F-
48-96(6151).
+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:50000 đợc chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:100000 thành
4 mảnh có kích thớc 15'ì 15' kí hiệu bằng A, B, C, D theo thứ tự từ trái sang phải,
từ trên xuống dới có phiên hiệu F-48-96-D(615111).
+ Mảnh bản đồ 1:25000 đợc chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:50000 thành 4
mảnh có kích thớc 7'30"ì 7'30" kí hiệu bằng a, b, c, d theo thứ tự từ trái sang phải,
từ trên xuống dới có phiên hiệu F-48-96-D-d.
+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 đợc chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25000 ra làm
4 mảnh có kích thớc 3'45"ì 3'45" kí hiệu bằng 1, 2, 3, 4 theo thứ tự từ trái sang
phải, từ trên xuống dới có phiên hiệu F-48-96-D-d-4.
+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 đợc chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 100000 ra làm
256 mảnh có kích thớc 1'52.5"ì 1'52.5" kí hiệu bằng chữ số từ 1-256 và thứ tự từ
trái sang phải, từ trên xuống dới có phiên hiệu F-48-96-(256).
+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 đợc chia từ mảnh bản đồ 1:5000 ra làm 9 mảnh
có kích thớc 37.5"ì 37.5" kí hiệu bằng chữ Latinh a, b, c, d ,e, g, h, k thứ tự từ trái
sang phải từ trên xuống dới có phiên hiệu F-48-96-(256-k).
1.2.4. Lới toạ độ
đồ bên cạnh...Ngoài khung bản đồ biểu thị các yếu tố nội dung ghi chú của bản đồ.
1.3. Nội dung và độ chính xác của bản đồ địa hình
1.3.1. Nội dung của bản đồ địa hình
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Lớp Trắc địa B - K48
12
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
1. yếu tố nội dung là yếu tố biểu đạt mục đích sử dụng bản đồ
Việc xây dựng nội dung cho bản đồ địa hình phải xuất phát từ những đặc
điểm: Đối tợng cần đa lên bản đồ phải là các phần tử địa hình, địa vật, chúng đợc
phản ánh theo đúng các đặc điểm phân bố địa lý, có bổ xung những thuộc tính và
đợc qui định ở mức độ phù hợp với tỷ lệ của bản đồ.
2. Cơ sở khoa học của sự phân loại nội dung bản đồ địa hình
Việc phân loại có ý nghĩa hết sức quan trọng. Tính khoa học và tính thống
nhất trong phân loại càng cao thì càng đạt đợc mức độ đầy đủ và hoàn thiện về nội
dung. Nội dung bản đồ địa hình sẽ đợc phân loại và xây dựng theo quan điểm hệ
thống và theo các nguyên tắc sau:
Theo vật thể: Lấy các phần tử địa hình, địa vật làm đối tợng biểu thị, phân
loại chúng theo tiêu chuẩn địa lý, ví dụ ở mức độ tổng quát là phân chia chúng
thành các nhánh: thuỷ hệ, dáng đất, thực phủ, chất đất và giao thông, dân c, địa vật
kinh tế xã hội, lới khống chế trắc địa, ranh giới tờng rào, ở mức độ phân chia
chúng thành các kiểu loại... ở những cấp nhỏ hơn.
Theo thuộc tính: Mỗi chủ thể có nhiều thuộc tính. Nhng tuỳ thuộc vào mục
đích, ý nghĩa sử dụng và khả năng cho phép của tỷ lệ bản đồ. Trên bản đồ địa hình
biểu thị các thuộc tính chủ yếu sau: các giá trị định lợng, các mặt định tính, vị trí
và trạng thái trong không gian, đặc điểm phân bố trên lãnh thổ, một số đặc điểm
kinh tế xã hội và địa danh.
Theo qui mô: Các phần tử địa hình địa vật cùng thuộc tính của chúng sẽ đợc sắp
xếp theo ngôi thứ từ lớn đến nhỏ chính đến phụ, chung đến riêng, tổng thể đến cục bộ...
Với ba nguyên tắc trên, một hệ thống nội dung và kí hiệu bản đồ địa hình t-
ởng chừng phức tạp và lộn xộn sẽ đợc sắp xếp đúng vị trí của nó, đảm bảo qui định
điểm dân c và các công trình văn hoá, lịch sử, dân dụng, liên quan chặt chẽ tới dân
c. Các điểm dân c đợc thể hiện đầy đủ 4 đặc trng quan trọng là: Phân bố không
gian và tổ chức mặt bằng, vai trò hành chính của một số điểm dân c, cấp đô thị của
một số điểm dân c và số dân của các điểm dân c. Trên bản đồ phải phân biệt các
kiểu điểm dân c thành thị và điểm dân c nông thôn qua việc thể hiện sự phân bố
không gian và tổ chức mặt bằng của điểm dân c.
Các công trình văn hoá, lịch sử, dân dụng liên quan chặt chẽ với điểm dân
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Lớp Trắc địa B - K48
14
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
c, phần nào phản ánh đợc qui mô và trình độ phát triển kinh tế, văn hoá của điểm
dân c. Bao gồm: các công trình văn hoá- lịch sử, trờng học, th viện, nhà văn hoá,
các công trình dân dụng, cơ quan dân dụng, cơ quan công cộng, công sở, uỷ ban
nhân dân các cấp, đơn vị kinh tế, bệnh viện, khách sạn, nhà nghỉ, cửa hàng, nghĩa
trang, nghĩa địa...
Hệ thống giao thông: toàn bộ mạng lới giao thông mặt đất - đờng sắt, đờng
bộ và các phơng tiện vợt sông trên tuyến đờng. Đờng sắt đợc thể hiện theo các
tuyến đờng, các ga, thiết bị trong ga, các loại tín hiệu đảm bảo giao thông. Đờng
bộ đợc thể hiện các loại đờng ô tô, đờng đất, bến ô tô, các tín hiệu đảm bảo an toàn
giao thông đờng bộ, các phơng tiện vợt sông nh cầu phà, cống đò, đờng ngầm, bến
lội...
Đờng không trên bản đồ địa hình không biểu thị hớng bay mà chỉ biểu thị
sân bay dân sự, còn sân bay quân sự không biểu thị.
Địa giới: ranh giới hành chính các cấp nh ranh giới quốc gia, tỉnh, thành
phố, quận, huyện, thị xã, phờng, xã, thị trấn...
Địa vật kinh tế xã hội, tờng rào điểm khống chế trắc điạ, các loại đờng ống,
mạng lới các đờng dây điện, thông tin ... ranh giới các loại địa vật cùng một số
ranh giới tự nhiên, những khu canh tác, khu vực cấm, ranh giới sử dụng đất, thành
luỹ, tờng, hàng rào...Các điểm khống chế nh lới khống chế cơ bản nhà nớc, lới
khống chế cơ sở, lới khống chế đo vẽ. Điểm định hớng và điểm cơ sở toán học
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Lớp Trắc địa B - K48
16
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
1.4. Các phơng pháp thành lập bản đồ địa hình
Để có thể thành lập bản đồ địa hình ta có thể thành lập theo các phơng pháp nh sơ
đồ trên.
*Phơng pháp đo vẽ ngoài thực địa:
Phơng pháp này có độ chính xác cao đối với từng điểm đo, vì vậy thuận tiện
cho việc thành lập bản đồ lớn và cức lớn. Để đảm bảo độ chính xác thì mật độ đo
trực tiếp phải lớn kéo theo thời gian làm việc ngoài trời lâu. Trong phơng pháp này
thì thời tiết và sự hạn chế tầm nhìn do địa vật gây ra ảnh hởng lớn tới công việc,
ngoài ra địa hình phức tạp cũng gây cản trở tới năng suất công việc. Do vậy phơng
pháp này cho hiệu quả kinh tế không cao và có một số hạn chế khả năng ứng dụng
của các thành tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Chính vì vậy mà phơng pháp
đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa thờng đợc áp dụng vào địa bàn không lớn, chủ yếu
thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở các vùng dân c, đặc biệt khu vực đô thị có
mật độ dân c đông, nhà cửa, công trình nhiều.
*Phơng pháp đo ảnh: đợc áp dụng ở những khu vực rộng lớn. Trong
phơng pháp này phân ra làm hai phơng pháp nhỏ là đo ảnh đơn và đo ảnh
lập thể.
- Phơng pháp đo ảnh đơn áp dụng ở vùng bằng phẳng là chủ yếu, nó đợc áp
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Lớp Trắc địa B - K48
17
Các phơng pháp thành lập bản đồ
Đo trực tiếp ngoài
thực địa
Phơng pháp
bàn đạc
Phơng pháp
toàn đạc
vic thnh lp cỏc bn hoc bn v k thut. u im c bn ca
MicroStation so vi CAD l cho phộp lu cỏc bn v bn v thit k theo
nhiu h thng ta khỏc nhau. Ngoi ra MicroStation cú giao din ha bao
gm nhiu ca s, menu, bng cụng c v nhiu chc nng khỏc rt tin li cho
ngi s dng.
Mapping Office là một hệ phầm mềm mới nhất của tập đoàn Intergraph bao
gồm các phần mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối
tợng địa lý dới dạng đồ hoạ bao gồm: IrasC, IrasB, MSFC, Geovec. Các file dữ liệu
dạng này đợc sử dụng làm đầu vào cho các hệ thông tin địa lý hoặc các hệ quản trị
dữ liệu bản đồ. Các phầm mềm ứng dụng của Mapping Ofice đợc tích hợp trong
môi trờng đồ hoạ thống nhất Microstation để tạo nên một bộ các thanh công cụ
mạnh và linh hoạt phục vụ cho việc thu thập và xử lý các đối tợng đồ hoạ. Đặc biệt
trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiều các tính năng mở của
Microstation cho phép ngời sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đờng,
dạng pattern mà rất nhiều các phơng pháp trình bày bản đồ đợc coi là rất khó sử
dụng đối với một số phầm mềm khác (Mapinfo, Autocad, Coreldraw, Freehand...)
lại đợc giải quyết một cách dễ dàng trong Microstation. Ngoài ra các file dữ liệu
của các bản đồ cùng loại đợc tạo dựa trên nền một file chuẩn (seed file) đợc định
nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo đợc tính theo giá trị thật
ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các file bản đồ.
Trong việc số hoá và biên tập các đối tợng bản đồ dựa trên cơ sở các bản đồ
đã đợc thành lập trớc đây (trên giấy, diamat...), các phầm mềm đợc sử dụng chủ
yếu bao gồm: Microstation, IrasC, I/Geovec, MSFC, MRFclean, MRFflad, Iplot.
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Lớp Trắc địa B - K48
19
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
Sau đây sẽ là khái niệm và các ứng dụng cụ thể cho từng phầm mềm cho
các công đoạn số hoá và biên tập bản đồ.
2.1.1. Microstation
Microstation là một phần mềm trợ giúp thiết kế và là môi trờng đồ hoạ rất
- Để tạo bảng phân lớp và định nghĩa các thuộc tính đồ hoạ cho đối tợng
- Quản lý các đối tợng cho quá trình số hóa
- Lọc điểm và làm trơn đờng đối với từng đối tợng đờng riêng lẻ
2.1.5. MRFclean
MRFclean đợc viết bằng MDL (Microstation Development language) và
chạy trên nền của Microstation. MRFclean dùng để:
- Kiểm tra lỗi tự động, nhận diện và đánh dấu vị trí các điểm cuối tự do
bằng một kí hiệu (chữ D,X,S).
- Xoá các đờng, những điểm trùng nhau.
- Cắt đờng: tách một đờng thành 2 đờng tại giao điểm với đờng khác.
- Tự động loại các đoạn thừa có độ dài nhỏ hơn Dangle-factor nhân với tolerance
2.1.6. MRFflad
MRFflad đực thiết kế tơng hợp với MRFclean, dùng để tự động hiển thị lên
màn hình lần lợt các vị trí có lỗi mà MRFclean đã đánh dấu trớc đó và ngời dùng
sẽ sử dụng các công cụ của Microstation để sửa.
2.1.7. Iplot
Iplot gồm có Iplot Client và Iplot Server đợc thiết kế riêng cho việc in ấn
các tệp tin .dgn của Microstation. Iplot Client nhận các yêu cầu in trực tiếp tại
các trạm làm việc, còn Iplot Server nhận các yêu cầu in qua mạng. Do vậy trên
máy tính của bạn ít nhất phải cài đặt Iplot Client. Iplot cho phép đặt các thông
số in nh lực nét, thứ tự in các đối tợng ... thông qua tệp tin điều khiển là pen-
tabbel.
2.2 các chức năng của microstation
2.2.1.Gii thiu chung v MicroStation
MicroStation l mt phn mm phỏt trin t CAD vi mc ớch tr giỳp vic
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh Lớp Trắc địa B - K48
21
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất
thnh lp cỏc bn hoc bn v k thut. u im c bn ca MicroStation so
vi CAD l cho phộp lu cỏc bn v bn v thit k theo nhiu h thng ta
thuộc sự lựa chọn của người sử dụng. Nhưng dù sử dụng phương pháp nào thì
thông tin về lệnh vừa thực hiện cũng được thể hiện trên cửa sổ lệnh Command
Window. Các lệnh trong MicroStation nói chung thường gồm hai bước: Bước
thứ nhất nhằm xác định yếu tố cần thao tác, bước thứ hai để khẳng định (hoặc
hủy bỏ) lệnh cần thực hiện. Nếu bước thứ hai ta hủy bỏ lệnh thì lệnh đó sẽ không
gây ra tác vụ gì. Việc quan sát cửa sổ lệnh thường xuyên trong quá trình thực
hiện các lệnh sẽ giúp ta thao tác nhanh chóng và không mắc phải sai sót.
* Menu chính của MicroStation được đặt trên cửa sổ lệnh. Từ menu chính có
thể mở ra nhiều menu dọc trong đó chứa rất nhiều chức năng của MicroStation.
Ngoài ra còn có nhiều menu được đặt ở các cửa sổ hội thoại xuất hiện khi ta thực
hiện một chức năng nào đó của MicroStation.
* Cửa sổ quan sát View: Là nơi để ta quan sát và thực hiện các thao tác đồ họa
cần thiết. Có thể mở cùng một lúc tối đa 8 cửa sổ View. Có thể di chuyển vị trí
hoặc thay đổi kích thước của các cửa sổ View như đối với các cửa sổ Window
thông thường.
* Bảng công cụ: Là tập hợp của các chức năng ta thường sử dụng trong quá
trình thành lập bản đồ, bản vẽ. Bảng công cụ chính thường được tự động mở khi
ta khởi động MicroStation. Trong trường hợp bảng công cụ chính không xuất
hiện trên màn hình thì có thể nở lại nó.
* Các thao tác điều khiển màn hình: Công cụ dùng để phóng to, thu nhỏ hoặc
dịch chuyển màn hình được bố trí ở góc dưới bên trái của mỗi cửa sổ (Window).
- Update: Vẽ lại nội dung của cửa sổ màn hình đó.
- Zoom in: Phóng to nội dung.
- Zoom out: Thu nhỏ nội dung.
- Window ares: Phóng to nội dung trên một vùng.
NguyÔn ThÞ Tróc Quúnh Líp Tr¾c ®Þa B - K48
23
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Má - §Þa ChÊt
- Fit View: Thu toàn bộ bản vẽ vào trong màn hình.
- Pan: Dịch chuyển nội dung theo một hướng nhất định.
1. New: Mở hộp hội thoại tạo mới một file thiết kế(Create Design file), sử dụng
để tạo và mở file như file thiết kế đang hoạt động.
2. Open: Mở hộp hội thoại mở file (Open Design File) sử dụng để mở một file
thiết kế đã tồn tại hoặc một file khác trong danh sách như hoạt động file đó.
3. Close: Đóng file thiết kế đang hoạt động và mở hộp hội thoại quản lý file của
MicroStation (MicroStation Manager).
4. Save As: Mở hộp hội thoại ghi file sang tên khác (Save design as). Sử dụng
để ghi file được chép sang tên khác như trong thư mục khác hoặc sang kiểu
dữ liệu khác, nếu tên khác được chọn thì file đó được thành file hoạt động.
5. Compress Design: Nén file thiết đang hoạt động bỏ toàn bộ các yếu tố đã
được xóa.
6. Save settings: Ghi lại các giá trị được đặt trong file thiết kế đang hoạt động.
Lựa chọn này chỉ cho phép nếu (save setting on exit) được ưu tiên là off, lựa
chọn này cũng cho phép ta ghi giá trị đặt tại ý định, nó không tự động ghi lại
NguyÔn ThÞ Tróc Quúnh Líp Tr¾c ®Þa B - K48
25