Công tác hiện chỉnh bản đồ địa hình tỷ lệ 110.000 bằng ảnh hàng không - Pdf 20

§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i Häc Má §Þa ChÊt
PHẦN MỞ ĐẦU
Đất nước ta bước vào những năm đầu của thế kỷ 21, một thời kỳ phát triển
công nghiệp hoá hiện đại hoá công tác trắc địa cũng đóng góp một phần rất quan
trọng , trong đời sống kinh tế chính trị xã hội cùng với đường lối chính sách của
Đảng và Nhà nước ta, bên cạnh đó còn có sự đầu tư của nước ngoài, với chính
sách mở cửa, việc liên doanh liên kết giữa trong nước với nước ngoài, trong việc
xây dựng cơ sở hạ tầng như đường xá, cầu cống, các khu công nghiệp, các nhà
máy chế xuất. Những công trình thuỷ điện đã mọc lên nhằm phục vụ cho nền kinh
tế Quốc Phòng của nước ta ngày càng vững mạnh .
Cùng với sự đi lên của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, trắc
địa bản đồ đóng một vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa học, bản đồ được
coi như là công cụ và kết quả của việc thiết kế và quy hoạch phát triển bền vững
của toàn bộ nền kinh tế đất nước.
Với sự tác động của con người và sự thay đổi của thời gian, thiên nhiên đã
gây ra nhiều sự thay đổi của bề mặt địa hình dẫn đến các thông tin trên bản đồ
được thành lập trước đó có sự thay đổi, không phản ánh đúng được hiện trạng thực
tế, như thay đổi bề mặt địa hình đã làm cho các đường bờ biển bị xê dịch tạo thành
các thềm sông, bài lở, bãi bồi và đã bị thay đổi nhiều đi. Vì vậy việc làm mới "
hiệu chỉnh" bản đồ địa hình mới là rất quan trọng và được coi như là vấn đề cấp
bách để phục vụ cho nhiều lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Với nhiệm vụ mà em được giao làm đề tài "Công tác hiện chỉnh bản đồ
địa hình tỷ lệ 1/10.000 bằng ảnh hàng không".
Mục đích tìm hiểu khả năng ứng dụng đoán đọc điều vẽ ảnh hàng không để
hiệu chỉnh bản đồ địa hình sẽ nhanh chóng hơn với phương pháp đo vẽ ngoài trời,
phương pháp này cho năng suất lao động cao, có tính kinh tế và đảm bảo chính
xác cần thiết.
Đề tài trên em dự kiến làm gồm các phần và các chương sau:
SV: Trần Đình Hải Líp Tr¾c §Þa C-K53
1
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i Häc Má §Þa ChÊt

hiệu bản đồ và căn cứ vào những đặc tính này để phân biệt giữa bản đồ địa hình và
các hình thức khác biểu thị bề mặt trái đất.
Tính trực quan, tính đo đạc, tính thông tin, đó là những tính chất cơ bản của
bản đồ địa hình.
Bằng bản đồ địa hình người sử dụng có thể tìm ra quy luật của sự phân bố
các đối tượng và hiện tượng trên bề mặt trái đất, từ bản đồ người ta có thể xác định
được các trị số như: Toạ độ, độ dài, độ cao Các yếu tố quan trọng khi sử dụng
bản đồ địa hình là: Nội dung, tỷ lệ, lưới chiếu, thời gian thành lập, hiệu chỉnh.
SV: TrÇn Đình Hải Líp Tr¾c §Þa C-K53
3
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất
Bn a hỡnh t l 1/200, 1/500, 1/1.000, 1/2.000, 1/10.000, 1/25.000,
1/100.000 gi l h thng bn a hỡnh c s, trong ú bn a hỡnh t l ln
bao gm cỏc t l: 1/500, 1/1.000, 1/2.000, 1/5.000.
Bn a hỡnh t l trung bỡnh gm: 1/10.000, 1/25.000.
Bn a hỡnh t l nh gm: 1/50.000,1/100.000.
Trờn thc t ta gp hai loi bn ú l: Bn a hỡnh v bn chuyờn
. B cc l s th hin ni dung, c s toỏn hc, cỏc yu t h tr v b sung.
+ S th hin cỏc yu t ni dung bn l cỏc thụng tin v cỏc hin tng,
i tng c biu th trờn bn . ú l s phõn b cỏc tớnh cht, s bin i,
quan h theo thi gian
Vớ d: Ranh gii, a gii hnh chớnh, mt s i tng kinh t, vn húa,
im dõn c, lp ph thc vt, dỏng t, mng li ng giao thụng
+ C s toỏn hc ca bn a hỡnh gm:
Phộp chiu, t l, li to xõy dng trong phộp chiu ú, s phõn
mnh, ỏnh s, b cc bn , li khng ch trc a.
+ Cỏc yu t h tr b sung: Thc t l, bng chỳ gii.
1.3 Mc ớch s dng ca bn a hỡnh:
* Cn c theo yờu cu, mc ớch s dng trong cỏc lnh vc khỏc nhau m
bn a hỡnh c s dng phự hp vi nhng yờu cu ú.

hệ thống phòng thủ, xây dựng sân bay, nghiên cứu địa hình, tổ chức lưới hoả lực,
chỉ huy quân đội tác chiến ở vùng dân cư, các công trình, mục tiêu quân sự khác.
- Bản đồ địa hình tỷ lệ nhỏ: 1/25.000 có nhiệm vụ thiết kế xây dựng các
công trình quốc phòng, nghiên cứu nhận định tình hình, lập kế hoạch chỉ huy chiến
đấu, đo nối địa hình, xác định mục tiêu pháo kích.
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000, 1/10.0000 được sử dụng trong công tác
khảo sát sơ bộ trong phạm vi rộng lớn, nghiên cứu về địa chất, thuỷ văn của một
vùng, quy hoạch lãnh thổ, tổ chức các vùng kinh tế trọng điểm. Nó còn là cơ sở địa
lý để thành lập các loại bản đồ chuyên đề tỷ lệ lớn và trung bình như: Bản đồ địa
chất, thổ nhưỡng.
* Bản đồ địa hình ở những dãy tỷ lệ này phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản
sau:
SV: TrÇn Đình Hải Líp Tr¾c §Þa C-K53
5
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất
- Cho phộp nh hng nhanh ngoi thc a, trung thc, rừ rng, d c.
Cỏc yu t biu th trờn bn cn y , chớnh xỏc, t yờu cu quy nh ca
quy phm o v v ký hiu bn a hỡnh vi t l tng ng. Mc chi tit
ni dung bn phi phự hp vi mc ớch s dng, c im khu vc.
1.4. C s toỏn hc ca bn a hỡnh:
C s toỏn hc ca bn a hỡnh bao gm cỏc yu t: T l, h thng to
, phộp chiu, s phõn mnh.
1.4.1 T l:
T l xỏc nh mc thu nh ca b mt trỏi t khi biu th lờn bn .
Tr s ca t l chung nht thit phi ch rừ trờn bn . Cú 3 phng phỏp th
hin t l.
- T l s: Th hin bng mt phõn s m t l 1, cũn mu s cho thy mc
thu nh ca mt t. T l ny vit di dng 1/10.000 hay 1/100.000
- T l ch: Nờu rừ mt n v chiu di trờn bn tng ng vi di l
bao nhiờu ú ngoi thc a.

ngoài mặt trụ còn hai kinh tuyến biên nằm phía trong mặt trụ.
Như vậy hai đường cong cắt trụ không bị biến chiều dài (k = 1), tỷ lệ chiếu
k của kinh tuyến giữa múi nhỏ hơn 1 (k = 0.9996) còn trên hai kinh tuyến biên tỷ
lệ chiếu lớn hơn 1.
Phép chiếu hình UTM cũng là phép chiếu đẳng góc, độ biến dạng về chiều
dài và diện tích lớn nhất ở vùng giao nhau giữa xích đạo và kinh tuyến giữa và tại
hai kinh tuyến biên. Các điểm nằm phía trong đương cắt mặt trụ thì độ biến dạng
mang dấu âm còn phía ngoài là dấu dương. Như vậy, so với phép chiếu hình
Gauss, phép chiếu UTM có ưu điểm là độ biến dạng được phân bố đều hơn và có
trị số nhỏ hơn, nhưng khi xử lý số liệu lại rất phức tạp. Tuy nhiên nó có ưu điểm là
biến dạng nhỏ. Hiện nay để thuận tiện cho việc sử dụng hệ toạ độ chung trong khu
vực và thế giới, trong hệ toạ độ mới VN-2000 sử dụng phép chiếu UTM thay cho
phép chiếu Gauss - Kruger trong hệ Hà Nội-72.
Hiện nay nước ta chính thức sử dụng hệ toạ độ VN-2000 với các tham số
chính sau:
* Elipxoid WGS-84 toàn cầu với kích thước:
- Bán trục lớn: a = 6387137.0m
- Độ dẹt: α = 1:298.257223563
- Tốc độ quay quanh trục: ω = 9292115.0 x 10
-10
rad/s.
- Hằng số trọng trường của trái đất: G
M
= 3986005 x 10
8
m
3
/s
2
.

1/25000 được đánh dấu bằng các chữ viết thường a,b,c,d. Các chữ số này ghi sau
số hiệu mảnh 1/50.000. Ví dụ: F-48-24-A-b.
Mỗi hình thang tỷ lệ 1/25000 được chia ra hình thang tỷ lệ 1/1.000.000 và
đánh số hình bằng các chữ số 1,2,3,4. Số hiệu của mảnh 1/1.000.000 bao gồm số
hiệu của mảnh: 1/25000 và ghi thêm số thứ tự đằng sau. Ví dụ: F-48-24-A-b-1.
Mỗi mảnh bản đồ 1/1.000.000 của nước ta bao gồm 384 mảnh 1/5000 được
đánh dấu bằng các chữ Ả Rập từ 1 đến 384. Số hiệu của mảnh 1:5000 bao gồm số
SV: TrÇn Đình Hải Líp Tr¾c §Þa C-K53
8
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i Häc Má §Þa ChÊt
hiệu mảnh 1/1.000.000 và số thứ tự tương ứng được ghi trong dấu ngoặc. Ví dụ: F-
48-24-(324).
Mỗi mảnh 1/5000 chia ra 6 mảnh 1/2000 được đánh dấu bằng các chữ
a,b,c,d,e,f. Số thứ tự của mảnh 1/2000 được đặt trong ngặc cùng với số thứ tự của
mảnh 1/5000. Ví dụ: F-48-24-(324-e).
1.5 Nội dung của bản đồ địa hình:
Bản đồ địa hình thể hiện các nội dung sau:
- Địa giới, ranh giới hành chính
- Địa danh và các ghi chú khác
- Mạng lưới thuỷ hệ và các công trình phụ thuộc
- Các đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội.
- Điểm dân cư.
- Điểm khống chế trắc địa
Các đối tượng nói trên được thể hiện với độ chi tiết cao, được ghi chú về đặc
trưng chất lượng, số lượng trên bản đồ địa hình.
Ngoài ra khi sử dụng bản đồ địa hình thì việc định hướng có ý nghĩa rất
quan trọng và nó cũng là những yếu tố tất yếu của nội dung bản đồ.
* Dáng đất và chất đất.
Đường bình độ thể hiện địa hình trên bản đồ. Trong trường hợp những yếu tố
đó mà đường bình độ không thể hiện được thì dùng ký hiệu riêng và ghi chú.

Đối với bản đồ địa hình tỷ lệ nhỏ 1/25.000 thì hệ thống đường giao thông có
sự chọn lọc khái quát cao hơn. Ưu tiên chọn lọc theo ý nghĩa của từng con đường.
Quá trình biểu thị hệ thống giao thông chú ý đến cấp đường, các đoạn đường
đắp cao, xẻ sâu, cầu cống và hướng đi tiếp theo.
Đối với đường sắt khi biểu thị cần phân biệt độ rộng đường ray và lưu ý đến
các đối tượng như: Nhà ga, nhà tuần phòng.
Đối với đường ô tô, cần thể hiện chất liệu dải mặt, độ rộng lòng đường và tên
đường bằng ghi chú.
* Các đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội:
SV: TrÇn Đình Hải Líp Tr¾c §Þa C-K53
10
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i Häc Má §Þa ChÊt
- Đối với các công trình công cộng, phải biểu thị tính chất kinh tế, văn hóa, xã
hội của chúng như: đường dây thông tin, đường điện cao hạ thế, nhà máy, trường
học, đình, chùa
Khi biểu thị cần có sự lựa chọn tuỳ thuộc vào tỷ lệ bản đồ ưu tiên biểu thị các
đối tượng có ý nghĩa lịch sử, văn hoá hoặc ý nghĩa phương vị.
Ghi chú chiều cao cho các đối tượng từ 15 m trở lên và ghi chú riêng nếu có.
* Điểm dân cư:
Khi thể hiện các điểm dân cư trên bản đồ địa hình phải giữ được đặc trưng
của chúng về quy hoạch và cấu trúc.
Đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng nhất của bản đồ địa hình.
Tỷ lệ bản đồ địa hình càng lớn thì mức độ càng chi tiết, các điểm dân cư được
đặc trưng bởi điểm cư trú, số người và ý nghĩa hành chính, chính trị của nó. Đó là
các kiểu dân cư thành phố, kiểu dân cư nông thôn, và được thể hiện trên bản đồ
bằng kiểu ghi chú tên của nó.
Đối với bản đồ địa hình tỷ lệ trung bình và nhỏ các điểm dân cư được biểu thị
bằng ký hiệu quy ước. Đối với các ngôi nhà và các vật kiến trúc riêng biệt có sự
lựa chọn nhất định.
* Điểm khống chế trắc địa:

c, kiu ch tiờu chun ó quy nh.
Khong cỏch gia ghi chỳ v ký hiu c quy nh trong quy phm v ký
hiu hin hnh.
Cỏc ghi chỳ bng s, phõn s, u vit song song vi khung nam ca Bn ,
tr ghi chỳ s tng nh, s ng bỡnh , ng dõy, tờn ng, tờn sụng, sui
vi rng sõu v cht ỏy ca sụng sui, ghi vo bờn trong lũng sụng dc
theo ký hiu mi tờn. rng, sõu ti ni o, nu sụng sui rng. Cũn cỏc
trng hp khỏc t song song vi khung nam bn .
SV: Trần ỡnh Hi Lớp Trắc Địa C-K53
12
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i Häc Má §Þa ChÊt
1.6 Các phương pháp thành lập bản đồ:
Trong các ngành khoa học ứng dụng thì khoa học thành lập bản đồ có nhiều
đặc thù riêng biệt, cho ra đời các sản phẩm đa dạng, đa tỷ lệ, phục vụ cho nhiều
ngành khoa học với nhiều mục đích khác nhau như: Quân sự, quản lý đất đai, thiết
kế xây dựng Lịch sử phát triển của ngành đã hình thành nên các phương pháp
thành lập bản đồ và được tổng quát như hình trên.
1.6.1 Phương pháp đo đạc trực tiếp ngoài thực địa:
* Phương pháp bàn đạc:
SV: TrÇn Đình Hải Líp Tr¾c §Þa C-K53
13
Các phương pháp thành lập bản đồ địa hình
hìnhhình
Phương pháp
Đo trực tiếp ngoài thực
địa
Phương pháp
Đo trực tiếp
ngoaingoài
Phương pháp

ton c tr nờn thụng dng. Cỏc khõu nh: Lp li c s, li o v cho n quỏ
trỡnh o v cho chớnh xỏc cao v nhanh chúng. Cụng c mỏy tớnh chuyn im
rt chớnh xỏc t ú nhn thy mt s c im ca phng phỏp ton c in t
nh sau:
- u im: t chớnh xỏc cao ti cỏc im o trc tip. Cụng tỏc v bn
c tin hnh trong phũng vi iu kin thun li cho thnh qu bn nhanh v
chớnh xỏc. Phng phỏp ny ỏp dng cho khu vc rng ln, t l bn ln.
- Nhc im: Cụng tỏc o ngoi nghip chu nhiu nh hng ca mụi
trng thi tit do ú nng sut lao ng khụng cao, cú th b sút i tng o,
gõy khú khn cho cụng tỏc ni nghip, nu khụng cú s ho ng ng mc
c xỏc nh bng ni suy trờn c s o trc tip.
1.6.2. Phng phỏp biờn tp t bn t l ln hn:
Thnh lp cỏc loi bn trờn c s cỏc bn cựng khu vc, cú t l ln
hn mi c thnh lp.
Khi tin hnh biờn tp cn tuõn theo nhng quy nh ly b, tng quỏt hoỏ ni
dung bn .
- u im: Thnh lp bn bng phng phỏp trong phũng vi thi gian
ngn v r tin, ng dng thnh lp cỏc loi bn t l nh v trung bỡnh t
chớnh xỏc cao v nhanh chúng.Bng cỏc phng tin, dng c truyn thng.
Nhc im: Phng phỏp ny ch thc hin khu vc cn thnh lp ó cú
bn a hỡnh ln hn mi c thnh lp.
SV: Trần ỡnh Hi Lớp Trắc Địa C-K53
14
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i Häc Má §Þa ChÊt
Độ chính xác của bản đồ cần thành lập phụ thuộc vào độ chính xác của bản
đồ tài liệu và phương pháp chuyển vẽ.
Nội dung trên bản đồ tài liệu được coi là mới và chuẩn, người ta tiến hành xác
định sự khác nhau giữa bản đồ cần thành lập với bản đồ tài liệu.
Yếu tố nào có trên bản đồ cần thành lập mà không có trên bản đồ tài liệu thì
gạch bỏ trên bản đồ cũ.

vả, tăng năng suất lao động, dẫn tới giảm giá thành sản phẩm.
Ngày nay trên thế giới và nước ta công nghệ đo ảnh số đang được áp dụng
rộng rãi, các bài toàn xử lý ảnh đều dựa trên nền tảng của phương pháp đo giải
tích. Trong công nghệ xử lý ảnh có rất nhiều công đoạn như chuyển toạ độ các
Pixel trên ảnh quét về toạ độ tấm ảnh, xử lý sai số điểm ảnh, xây dựng mô hình lập
thể, tăng dầy đo vẽ.
- Ưu điểm: Đo đạc hầu hết ở trong phòng rất thuận lợi, có năng suất lao động
cao, có điều kiện ứng dụng các thành thựu khoa học mới, giải phóng lao động khỏi
vất vả nguy hiểm, cho độ chính xác cao về độ cao đạt yêu cầu.
- Nhược điểm: Trang thiết bị đắt tiền. Phải trải qua nhiều công đoạn như bay
chụp ảnh, hiện ảnh, tăng dày, điều vẽ, đo đạc, biên tập Nên đòi hỏi trình độ tổ
chức sản xuất tốt. Phương pháp này cũng còn một số hạn chế về độ chính xác đo
cao, đặc biệt những chỗ địa vật bị che khuất.
Phương pháp do ảnh lập thể được ứng dụng rộng rãi trong thành lập bản đồ
cho khu vực rộng lớn, nhất là vùng hiểm trở, chênh cao địa hình lớn mà các
phương pháp khác gặp nhiều khó khăn.
SV: TrÇn Đình Hải Líp Tr¾c §Þa C-K53
16
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i Häc Má §Þa ChÊt
1.7. Quy trình công nghệ của công tác thành lập bản đồ địa hình bằng ảnh
hàng không
SV: TrÇn Đình Hải Líp Tr¾c §Þa C-K53
17
Mi n th c a ề ự đị
kh o sát thi t kả ế ế
Miền thực địa
khảo sát thiết kế
Công tác bay chụp hoặc ảnh hàng
không đã có
Công tác đoán

Biên vẽ
và chế in bản đồ
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất
1.7.1. Phng phỏp o nh n:
- u im: chớnh xỏc cao, c ng dng trong thnh lp bn vựng
rng ln, bng phng, bn cú yờu cu khong cao u nh v chớnh xỏc
cao.
- Nhc im: Khi lng cụng tỏc ngoi nghip khỏ nhiu do ú lm gim
tớnh u vit ca phng phỏp o nh.
1.7.2. Phng phỏp o nh lp th:
* Phng phỏp vi phõn:
- u im: Cựng mt lỳc nhiu ngi cú th tham gia quy trỡnh sn xut vỡ
quỏ trỡnh sn xut c xộ l ra nhiu cụng on c lp. Vic v trờn mỏy STD-2
hỡnh nh c quan sỏt di th trng rng nờn trỏnh c s nhm ln, b sút
cỏc a vt, a hỡnh khu vc v.
- Nhc im: Nng sut lao ng khụng cao, chớnh xỏc thp v iu
kin lao ng khụng tin li. Quỏ trỡnh sn xut chia ra nhiu cụng on nh, va
gõy khú khn cho cụng tỏc t chc, tng thờm kh nng xut hin sai s v khụng
m bo tớnh liờn tc ca quy trỡnh cụng ngh.
Nhng nhc im trờn l nguyờn nhõn trc tip dn n phng phỏp ny
hin nay khụng cũn c ỏp dng trong sn xut.
* Phng phỏp o v trờn mỏy ton nng:
- u im: chớnh xỏc cao v n nh, nng sut lao ng cao, cú iu
kin lm vic thun li.
- Nhc im: Thit b s dng cng knh v t tin, ũi hi nhng iu
kin nht nh trong s dng v bo qun, c bit i vi khớ hu nhit i
nc ta.
* Phng phỏp gii tớch:
- u im: chớnh xỏc cao v n nh, cú iu kin lm vic thun li.
- Nhc im: Thit b s dng t tin, khi lng tớnh toỏn ln v phc

chưa khai thác hết những ưu việt của ảnh hàng không, mà trong thời đại ngày nay,
với sự phát triển vũ bão của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin và đang áp
dụng mạnh mẽ vào ngành đo ảnh và kỹ thuật bản đồ đã đem lại khả năng tự động
hoá rất cao trong công tác thành lập bản đồ bằng phương pháp đo ảnh.
SV: TrÇn Đình Hải Líp Tr¾c §Þa C-K53
19
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i Häc Má §Þa ChÊt
- Nhược điểm: Khi thành lập bản đồ bằng sử dụng ảnh hàng không theo
cách truyền thống thì tồn tại những nhược điểm sau:
+ Độ chính xác của bản đồ thành lập được chưa cao bởi ảnh hưởng của các
sai số do đo vẽ và chỉnh sửa thủ công.
+ Thời gian thực hiện công tác kéo dài, trải qua nhiều công đoạn, tốn nhiều
công sức do đó không đạt hiệu quả cao về kinh tế, nhiều khi không đáp ứng kịp
thời nhu cầu sử dụng bản đồ.
+ Kết quả bản đồ thành lập được là bản đồ in trên giấy cho nên nhiều hạn
chế nhất định của nó, nhất là trong việc quản lý, lưu trữ gặp nhiều khó khăn và
không đảm bảo về tính quản lý thống nhát về dữ liệu bản đồ trong ngành hiện nay.
Hơn nữa là bản đồ in trên giấy nên việc cập nhật, chỉnh lý sau này không được tiện
lợi như là bản đồ số.
Những nhược điểm nêu trên hoàn toàn có thể khắc phục dược nếu như ứng
dụng triệt để công nghệ mới vào hầu hết các công đoạn trong quy trình công nghệ
thành lập bản đồ. Nhưng giải pháp này gặp phải một số khó khăn: phải có sự đầu
tư trang thiết bị mà điều kiện kinh phí ở các địa phương hiện nay khó có thể thực
hiện được, hơn nữa phải đào tạo lại toàn bộ đội ngũ cán bộ kỹ thuật. Vấn đề này
không thể giải quyết ngay được. Ngoài ra còn gặp phải một số hạn chế trong một
vài công đoạn, nếu sử dụng công nghệ mới. Ví dụ như khâu điều vẽ ảnh bằng công
nghệ số không thể hiệu quả hơn khi điều vẽ ảnh bằng phương pháp cổ truyền. Bởi
thế cho nên phương pháp thành lập bản đồ tối ưu nhất hiện nay là sự kết hợp giữa
công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại cho các công đoạn trong quá trình
thành lập bản đồ sao cho hợp lý và đạt hiệu quả cao về kinh tế cũng như kỹ thuật.

2.1 Sự cũ đi của bản đồ và các công tác cần thiết phải hiệu chỉnh.
Trong quá trình phát triển và đô thị hoá đất nước, bản đồ địa hình bị cũ đi
theo thời gian, không gian mang tính thực tế, bên cạnh đó các công trình công
nghiệp ra đời kéo theo mạng lưới giao thông thuỷ lợi có nhiều sự thay đổi không
những thế các hệ thống dân cư, lớp thực vật, dáng địa hình cũng bị thay đổi theo.
Qua đó ta có thể thấy những nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi như, việc quy
hoạch đô thị, đô thị hoá nông thôn, và các tuyến đường mới mở các công trình lớn
như nhà máy thuỷ điện, các khu công nghiệp việc di dân đi xây dựng vùng kinh tế
mới .v.v
Chính vì những nguyên nhân đó đã làm cho bản đồ bị cũ đi, nội dung mô tả
của nó không phù hợp với hiện trạng thực tế của bề mặt mà nó mô tả không còn có
thể đáp ứng đầy đủ những nhu cầu trên thực tế.
Đối với những vùng kinh tế trọng điểm sự thay đổi cũng diễn ra nhanh
chóng có sự thay đổi lớn về các điểm dân cư, nhà máy, các tuyến đường, lòng
sông hồ, hệ thống kênh mương hệ thống đường dây tải điện và các công trình thuỷ
lợi, chính vì sự thay đổi đó đã làm cho bản đồ bị cũ đi không phản ánh đúng hiện
trạng nữa.
2.2. Mục đích yêu cầu của công tác hiện chỉnh bản dồ .
a, Nhu cầu cần hiện chỉnh bản đồ địa hình
- Bản đồ địa hình là công cụ rất cần thiết trong các hoạt động điều tra, quy
hoạch tài nguyên thiên nhiên cũng như phát triển kinh tế xã hội. Theo thời gian thì
nội dung các bản đồ địa hình càng trở nên không phù hợp với thực tế khách quan
như là chất lượng bị suy giảm, thông tin trên bản đồ bị lạc hậu, không phản ánh
đúng hiện trạng trên bề mặt trái đất nên yêu cầu cần phải hiện chỉnh (cập nhật)
hoặc thành lập mới. Do thành lập mới thường rất tốn kém và mất nhiều thời gian
SV: TrÇn Đình Hải Líp Tr¾c §Þa C-K53
22
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i Häc Má §Þa ChÊt
cho nên ta tiến hành hiện chỉnh bản đồ địa hình giúp chúng ta cập nhật thông tin
một cách nhanh chóng và giảm được nhiều chi phí liên quan.

Hiện chỉnh bản đồ nhằm mục đích chỉnh sửa nội dung bản đồ và bổ sung
những thay đổi của thực địa lên bản đồ như địa danh, địa vật ngoài thực tế sao cho
phù hợp với hiện trạng và chuyển bản đồ về dạng quy định theo đúng các yêu cầu
kỹ thuật của quy phạm hiện hành.
c, Yêu cầu :

- Bản đồ đã hiện chỉnh phải đáp ứng các yêu cầu về độ chính xác nội dung
và hình thức trình bày của các quy phạm thành lập bản đồ tỷ lệ tương ứng và các
ký hiệu hiện hành khi chỉnh sửa nội dung mô tả, phải giữ nguyên khoảng cao đều
của đường bình độ mà bản đồ cũ đã thể hiện.
- Thiết kế phương án thiết kế kỹ thuật khu hiện chỉnh công tác nội nghiệp,
công tác ngoại nghiệp và chỉ dẫn cho từng loại công tác xét duyệt những biên bản
này tiến hành theo quy phạm hiện hành.
- Khi hiện chỉnh người thực hiện phải lập và ghi chép đầy đủ kịp thời lý lịch
bản đồ hồ sơ kỹ thuật bản gốc hiện chỉnh, nội dung kỹ thuật bản gốc hiện chỉnh
gồm có:
+ Danh pháp mảnh năm đo vẽ hoặc thành lập
+ Thời gian hiện chỉnh và người thực hiện
+ Đặc điểm địa lý tự nhiên của khu vực
+ Cơ sở khống chế mặt phẳng và độ cao
+ Tài liệu cần dùng để hiện chỉnh
+ Kết quả đánh giá bản đồ cần hiện chỉnh
+ Công nghệ hiện chỉnh
+ Bản gốc chỉnh sửa " loại, chất lượng, độ chính xác "
+ Công tác mội nghiệp phương pháp thực hiện và kết quả kiểm tra .
+ Chất lượng tiếp biên
+ Kết quả nghiệm thu , đánh giá sản phẩm .
Bản đồ đã được hiện chỉnh phải xuất bản không chậm quá 2 năm kể từ khi
hoàn thành công việc chỉnh sửa
SV: TrÇn Đình Hải Líp Tr¾c §Þa C-K53

SV: TrÇn Đình Hải Líp Tr¾c §Þa C-K53
25

Trích đoạn Dáng đất và chất đất: Địa giới, tường rào: Đoán đọc điều vẽ phục vụ hiện chỉnh bản đồ địa hình. Các tài liệu dùng để làm mới: Số hóa bản đồ đã hiện chỉnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status