Trêng ®¹i häc Má - §Þa chÊt §å
¸n tèt nghiÖp
[Year]
Trêng ®¹i häc Má - §Þa chÊt §å ¸n tèt nghiÖp
Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng
Lớp: Trắc địa D-K52
Tên đề tài: “ Sử dụng ảnh hàng không để hiện chỉnh bản đồ địa hình tỷ
lệ 1/10.000”.
SV: NguyÔn ThÞ Hång 1 Líp: Tr¾c §Þa D –
K52
Trêng ®¹i häc Má - §Þa chÊt §å
¸n tèt nghiÖp
[Year]
Trêng ®¹i häc Má - §Þa chÊt §å ¸n tèt nghiÖp
Chương 1
Những vấn đề chung về bản đồ địa hình
1.1.Khái niệm về bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình là hình ảnh thu nhỏ được khái quát hóa và biểu thị bằng
những nguyên tắc toán học nhất định bề mặt trái đất lên mặt phẳng. Trên bề mặt
phẳng đó thể hiện sự phân bố hiện trạng và mối quan hệ giữa các đối tượng tự
nhiên và xã hội khác với độ chính xác và mức độ chi tiết tương đối giống nhau, các
yếu tố này phần lớn giữ được hình dạng, kích thước theo tỷ lệ bản đồ, đồng thời
giữ được tính chính xác hình học của ký hiệu và tính tương ứng địa lý của các nội
dung.
Trong thực tế, bản đồ địa hình biểu thị một dạng thông tin bất kỳ nào đó có
thể xem được, đặc biệt là với những thông tin thể hiện tính chất, trạng thái của một
đối tượng nào đó. Những tính chất cơ bản của bản đồ địa hình là tính trực quan,
tính thông tin, tính đo đạc.
Bằng bản đồ địa hình người sử dụng có thể tìm ra quy luật của sự phân bố
các đối tượng và hiện tượng trên bề mặt trái đất, từ bản đồ người ta có thể xác định
được các trị số như: tọa độ, độ cao, độ dài Các yếu tố quan trọng khi sử dụng bản
- Bn a hỡnh t l 1/500, 1/1000 ch yu thit k thi cụng cụng trỡnh
khu vc cha xõy dng, dựng o v, hon cụng cụng trỡnh.
- Bn t l 1/10000, 1/50000 c s dng trong cụng tỏc kho sỏt s b
phm vi rng ln, nghiờn cu v a cht, thy vn ca mt vựng, quy hoch lónh
th, t chc cỏc vựng kinh t trng im.
1.3. C s toỏn hc bn a hỡnh
SV: Nguyễn Thị Hồng 3 Lớp: Trắc Địa D
K52
Trờng đại học Mỏ - Địa chất Đồ
án tốt nghiệp
[Year]
Trờng đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
C s toỏn hc ca bn a hỡnh gm: phộp chiu, t l, li ta , s
phõn mnh ỏnh s, b cc bn , im khng ch trc a
1.3.1. Phộp chiu bn v li ta
Phộp chiu bn l phộp chiu biu din mt cong trỏi t lờn mt phng
bn .
Yờu cu ca phộp chiu l bin dng phi nh v phõn b u nõng
cao chớnh xỏc. Hỡnh dng kinh v tuyn phi n gin d xỏc nh ta cỏc
im trờn bn , phự hp vi li chiu ca bn , thun tin cho vic chuyn v
cỏc yu t ni dung. Ngoi ra i vi bn a hỡnh phi khụng cú bin dng v
gúc, d chia mnh v ỏnh s mnh, d dng trong tớnh toỏn. S mỳi trong phộp
chiu cng ớt cng tt. Mi mỳi cú tớnh cht tng t nhau gim bt cụng tớnh
toỏn.
nc ta trc õy cỏc bn c thnh lp theo phộp chiu Gauss
Kruger nhng hin nay l phộp chiu UTM. Cú Elipxoid quy chiu quc gia l
Elipxoid WGS-84 ton cu c xỏc nh (nh v) phự hp vi lónh th Vit Nam
trờn c s s dng cỏc im GPS cnh di cú cao thy chun phõn b u trờn
lónh th. Khi thnh lp bn khu vc nh v c lp, ngi ta thng s dng
h ta vuụng gúc v c quy c gục ca h ta ny l gc Tõy Nam,
= K
0
*(Y
G
– 500000) + 500000
T
UTM
= T
G
M
UTM
= K
0
*M
G
Trong đó: K
0
= 0.9996 dùng cho múi chiếu 6
0
K
0
= 0.9999 dùng cho múi chiếu 3
0
Với X
UTM
, Y
UTM
là tọa độ của lưới chiếu UTM
X
G
-Tỷ lệ số: Thể hiện bằng một phân số mà tử số là 1, còn mẫu số cho thấy
mức độ thu nhỏ của mặt đất. Tỷ lệ này viết dưới dạng 1/10.000 hay 1/100.000
-Tỷ lệ chữ: Nêu rõ một đơn vị chiều dài trên bản đồ tương ứng với độ dài là
bao nhiêu đó ở ngoài thực địa.
-Thước tỷ lệ: Là hình vẽ có thể dùng nó đo trên bản đồ. Thước tỷ lệ là thẳng
hay xiên cho phép đo với độ chính xác cao hơn.
Về hệ thống tỷ lệ bản đồ địa hình ở nước ta dùng dãy tỷ lệ như hầu hết các
nước khác trên thế giới, gồm các tỷ lệ sau: 1/100.000, 1/50.000, 1/25.000,
1/10.000, 1/5000 và lớn hơn.
1.3.3. Chia mảnh và đánh số
Đối với bản đồ địa hình sử dụng lưới chiếu UTM lấy kinh tuyến làm biên
khung và lấy mảnh bản đồ tỷ lệ 1/1000.000 làm cơ sở để chia mảnh, đánh số các
mảnh bản đồ tỷ lệ lớn hơn. Kích thước bản đồ tỷ lệ 1/1000.000 được thống nhất
trên toàn thế giới.
Khung hình thang của bản đồ tỷ lệ 1/1000.000 là 4
0
theo vĩ độ và 6
0
theo
kinh độ. Người ta lấy các vĩ tuyến cách nhau 4
0
kể từ xích đạo về hai cực, chia bề
mặt trái đất ra làm các đai, các đai lần lượt được đánh bằng chữ cái Latinh từ A đến
V. Các đường kinh tuyến cách nhau 6
0
chia bề mặt đất ra làm 60 múi, các múi được
đánh dấu bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 60, bắt đầu từ kinh tuyến 180
0
theo chiều
ngược kim đồng hồ. Như vậy, bề mặt trái đất được chia ra các hình thang có kích
Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1/100.000 được chia ra làm 4 mảnh bản đồ tỷ lệ
1/50.000, được đánh dấu bằng các chữ cái in hoa A, B, C, D. Số hiệu của mảnh bản
đồ tỷ lệ 1/50.000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1/100.000 và ghi thêm chữ
cái tương ứng. Ví dụ F-48-24-A.
Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1/50.000 được chia ra làm 4 mảnh bản đồ tỷ lệ
1/25.000, được đánh dấu bằng các chữ cái thường a, b, c, d. Số hiệu của mảnh bản
đồ tỷ lệ 1/25.000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1/50.000 và ghi thêm chữ cái
tương ứng. Ví dụ F-48-24-A-b.
Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1/25.000 được chia ra làm 4 mảnh bản đồ tỷ lệ
1/10.000, được đánh dấu bằng các chữ số 1, 2, 3, 4. Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ
SV: NguyÔn ThÞ Hång 7 Líp: Tr¾c §Þa D –
K52
Trờng đại học Mỏ - Địa chất Đồ
án tốt nghiệp
[Year]
Trờng đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
1/10.000 bao gm s hiu mnh bn t l 1/25.000 v ghi thờm ch s tng
ng. Vớ d F-48-24-A-b-2
Mi mnh bn t l 1/100.000 c chia ra lm 256 mnh bn t l
1/5000, c ỏnh du bng cỏc ch s t 1 n 256 theo th t t trờn xung
di v t trỏi sang phi. S hiu ca mnh bn t l 1/5000 bao gm s hiu
mnh bn t l 1/100.000 v ghi thờm ch s tng ng c ghi trong du
ngoc (). Vớ d F-48-24-(96).
Mi mnh bn t l 1/5000 c chia ra lm 9 mnh bn t l 1/2000,
c ỏnh du bng cỏc ch cỏi thng a, b, c, d, e, f, g, h,i. S hiu ca mnh bn
t l 1/2000 bao gm s hiu mnh bn t l 1/5000 v ghi thờm ch cỏi
tng ng c t trong du ngoc () cựng vi s th t ca mnh bn t l
1/5000. Vớ d F-48-24-(96-e).
Mi mnh bn t l 1/2000 c chia ra lm 4 mnh bn t l 1/1000,
c ỏnh du bng cỏc ch s La Mó I, II, III, IV. S hiu ca mnh bn t l
địa vật biểu thị trên bản đồ gốc so với vị trí điểm khống chế đo vẽ gần nhất
(điểm khống chế mặt bằng) không được vượt quá quy định (tính theo tỷ lệ bản
đồ cần thành lập) là 0.5 mm khi thành lập bản đồ ở vùng đồng bằng hoặc vùng
đồi và 0.7 mm khi thành lập bản đồ ở vùng núi cao. Khi thành lập bản đồ ở vùng
đã xây dựng cở bản, xây dựng theo quy hoạch và xây dựng nhà nhiều tầng thì
sai số trung bình của vị trí tương quan giữa các điểm địa vật quan trọng (như các
công trình chính, các toà nhà ) không được vượt quá 0.4 mm.
- Sai số trung bình về độ cao của đường bình độ, độ cao của các điểm đặc
trưng địa hình và điểm ghi chú độ cao biểu thị trên bản đồ gốc so với độ cao của
điểm khống chế đo vẽ gần nhất (điểm khống chế độ cao) không được vượt quá
quy định nêu ở bảng dưới đây (lấy khoảng cao đều của đường bình độ làm đơn
vị)
SV: NguyÔn ThÞ Hång 9 Líp: Tr¾c §Þa D –
K52
Trêng ®¹i häc Má - §Þa chÊt §å
¸n tèt nghiÖp
[Year]
Trêng ®¹i häc Má - §Þa chÊt §å ¸n tèt nghiÖp
Khoản
g cao
đều
(m)
Sai số trung bình về độ cao đường bình độ (khoảng cao đều)
1: 500 1:
1000
1:
2000
1:
5000
1:
-Sai số vị trí của điểm tăng dày so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ
ngoại nghiệp gần nhất không được vượt quá quy định sau: về mặt phẳng (tính
theo tỷ lệ bản đồ cần thành lập) thì ± 0.1mm đối với vùng đồng bằng và vùng
đồi núi, ±0.15mm đối với vùng núi và núi cao. Về độ cao, các giá trị nêu ở bảng
dưới đây (lấy khoảng cao đều của đường bình độ làm đơn vị)
Khoản
g cao
đều
(m)
Sai số trung bình về độ cao đường bình độ (khoảng cao đều)
1: 500 1:
1000
1:
2000
1:
5000
1:
10000
1:
25000
0.25 1/5 1/5 - - - -
0.5 1/5 1/5 1/5 1/5 - -
1.00 - - - - 1/5 -
2.5 - - - - 1/4 1/5
5.00 - - - - 1/4 1/4
10.00 - - - - - 1/4
Sai số giới hạn của điểm tăng dày quy định là 2 lần sai số trung bình nói
trên. Khi kiểm tra, sai số lớn nhất về vị trí của điểm tăng dày không vượt quá sai
SV: NguyÔn ThÞ Hång 11 Líp: Tr¾c §Þa D –
K52
Số lượng điểm đặc trưng địa hình và ghi chú điểm độ cao trên 1dm
2
bản đồ
không ít hơn 10 điểm khi đo vẽ ở vùng núi, núi cao và 15 điểm khi đo vẽ ở vùng
đồi và vùng đồng bằng.
SV: NguyÔn ThÞ Hång 12 Líp: Tr¾c §Þa D –
K52
Trờng đại học Mỏ - Địa chất Đồ
án tốt nghiệp
[Year]
Trờng đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Trong cỏc trng hp c bit nh khi o v vựng dõn c dy c, vựng
cú a hỡnh bin i u v cú quy lut thỡ s lng im nờu trờn cng c
gim bt nhng cng khụng ớt hn 8 im khi o v vựng nỳi, nỳi cao v 10
im khi o v vựng ng bng, vựng i. Quy nh ny phi c nờu rừ
trong thit k k thut ca khu o.
chớnh xỏc xõy dng li khng ch ngoi nghip thng c c
trng bng sai s trung phng v trớ im khng ch so vi im cp cao hn,
sai s ny thng ly bng 0.02mm trờn bn .
1.5. Ni dung bn a hỡnh
Trờn mt t cú rt nhiu yu t a hỡnh, a vt ln khụng th biu th
nguyờn vn trờn bn , ng thi cng cú nhng yu t tuy nh nhng quan
trng m khụng th biu th c trong t l ca bn cn thnh lp. Ngoi ra
cũn cú nhiu yu t hỡnh dng ging nhau nhng bn cht khỏc nhau, ngc li
cú nhiu yu t vi bn cht thỡ ging nhau nhng hỡnh dng li khỏc nhau. Vỡ
vy, th hin tt c cỏc yu t a vt trờn b mt Trỏi t lờn bn cn phi
dựng h thng ký hiu bn biu th.
Cỏc yu t ni dung ca bn a hỡnh biu th theo quy nh ca ký hiu
bn a hỡnh t l tng ng. Di dõy l cỏc yu t ni dung chớnh ca bn
a hỡnh:
SV: NguyÔn ThÞ Hång 14 Líp: Tr¾c §Þa D –
K52
Trêng ®¹i häc Má - §Þa chÊt §å
¸n tèt nghiÖp
[Year]
Trêng ®¹i häc Má - §Þa chÊt §å ¸n tèt nghiÖp
Các ao, hồ có diện tích trên bản đồ từ 1mm
2
trở lên đối với tỷ lệ 1/10.000 và
1/25.000 và 2mm
2
trở lên đối với tỷ lệ 1/50.000 đều phải biểu thị. Ở những vùng
hiếm nước, dân cư thưa thớt thì các ao, hồ, giếng nước phải thể hiện đầy đủ. Đối
với những vùng có mật độ ao, hồ dày đặc được lựa chọn để biểu thị theo nguyên
tắc ưu tiên các đối tượng có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, văn hóa, xã hội đối với
vùng dân cư hoặc có ý nghĩa định hướng.
Đối với sông, hồ và bờ biển khi đường mép nước cách đường bờ trên bản đồ
từ 0.3mm trở lên phải biểu thị cả đường bờ và đường mép nước.
Các loại sông suối có nước theo mùa hoặc khô cạn; đoạn sông suối khó xác
định chính xác, đoạn sông suối mất tích, chảy ngầm cần phân biệt để biểu thị theo
quy định của ký hiệu. Hướng dòng chảy của các đoạn sông, suối, kênh rạch có ảnh
hưởng của thuỷ triều và các sông, suối, kênh rạch khó nhận biết hướng dòng chảy
trong phạm vi mảnh bản đồ đều phải thể hiện.
Các loại bờ, bói, đê, đập và các đối tượng liên quan khác của thuỷ hệ biểu
thị theo hướng dẫn của ký hiệu.
1.5.3. Địa hình, biên giới quốc gia, địa giới hành chính
- Địa hình được thể hiện trên bản đồ bằng đường bình độ, hướng chỉ dốc,
điểm ghi chú độ cao và các ký hiệu khác; khoảng cao đều của đường bình độ cơ
bản phụ thuộc vào độ dốc địa hình và tỷ lệ của bản đồ địa hình.
Trên một mảnh bản đồ chỉ thể hiện địa hình bằng một khoảng cao đều cơ
K52
Trêng ®¹i häc Má - §Þa chÊt §å
¸n tèt nghiÖp
[Year]
Trêng ®¹i häc Má - §Þa chÊt §å ¸n tèt nghiÖp
1.5.4. Đường giao thông và các đối tượng liên quan
Chúng ta phải thể hiện các yếu tố như: các loại đường sắt, đường ô tô,
đường đất lơn, đường đất nhỏ, đường hàng không, đường giao thông thủy, và
các đối tượng liên quan đến yếu tố giao thông như ga tàu, sân bay, bến cảng,
cầu, cống, phà, đèo, hầm
Hệ thống giao thông trong vùng dân cư tùy từng trường hợp cụ thể có thể
lựa chọn lấy bỏ nhưng phải đảm bảo thể hiện được đặc trưng chung của vùng và
tính hệ thống của mạng lưới giao thông.
Trên bản đồ địa hình thì mạng lưới đường xá được thể hiện tỷ mỉ về khả
năng giao thông và trạng thái của đường. Mạng lưới đường sá thể hiện chi tiết
hoặc khái quát tùy thuộc vào tỷ lệ bản đồ.
1.5.5. Dân cư
Các điểm dân cư là một trong các yếu tố quan trọng của bản đồ địa hình,
trên bản đồ có các loại dân cư sau đây: các điểm dân cư đô thị (thành phố, thị xã,
thị trấn), các điểm dân cư nông thôn (làng, xóm, bản) và các điểm dân cư nông
thôn nhưng có kiến trúc kiểu đô thị (thị tứ, khu tập thể, cơ quan, khu công
nghiệp ). Các điểm dân cư này biểu thị bằng các ký hiệu nhà độc lập, làng, khối
nhà.
Đối với vùng dân cư nông thôn phải thể hiện thực phủ nếu độ che phủ của
tán cây lớn hơn 20%. Các mảng thực vật, ô đất trống, ô đất canh tác trong khu
dân cư có diện tích trên bản đồ từ 4mm
2
trở lên đều phải thể hiện.
SV: NguyÔn ThÞ Hång 17 Líp: Tr¾c §Þa D –
K52
Trờng đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Cỏc vựng thc vt cú din tớch t 15mm
2
trờn bn phi phõn bit biu
th theo quy nh ca ký hiu.
Trng hp trờn din tớch o v cú nhiu loi thc vt cn phi phi hp
biu th thỡ cho phộp phi hp khụng quỏ 3 loi thc vt c trng nht. i vi
rng hn hp ch biu th hai loi cõy chớnh m mi loi chim t l t 40% tr
lờn.Cỏc cõy v cm cõy c lp ch biu th khi cú ý ngha nh hng.
Ranh gii thc vt i vi bn t l 1/25000 khụng cn phõn bit.
1.5.8. a danh v cỏc ghi chỳ khỏc
Ghi chỳ a danh trờn bn thc hin theo quy nh ca phỏp lut, trng
hp quy phm phỏp lut cha quy nh thỡ thc hin theo cỏc vn bn qun lý
hnh chớnh ca UBND cp cú thm quyn.
Ghi chỳ tờn, ghi chỳ gii thớch, ghi chỳ s liu v cỏc ghi chỳ khỏc trờn bn
thc hin theo quy nh ca ký hiu v quy nh k thut s hoỏ bn a
hỡnh t l tng ng.
Nh vy, ta thy rng bn a hỡnh ó s dng h thng ký hiu th
hin tt c cỏc yu t i vt trờn b mt Trỏi t. mi t l bn khỏc nhau
thỡ ln, kớch thc ca cỏc ký hiu cng khỏc nhau. Vi h thng ký hiu th
hin trờn bn ny m chỳng ta cú th s dng bn vo nhng mc ớch
khỏc nhau theo yờu cu ca ngi s dng.
1.6. Cỏc phng phỏp thnh lp bn a hỡnh
1.6.1. Phng phỏp o trc tip ngoi thc a
SV: Nguyễn Thị Hồng 19 Lớp: Trắc Địa D
K52
Trêng ®¹i häc Má - §Þa chÊt §å
¸n tèt nghiÖp
[Year]
Trêng ®¹i häc Má - §Þa chÊt §å ¸n tèt nghiÖp
ngắn và rẻ tiền, ứng dụng để thành lập các loại bản đồ tỷ lệ nhỏ và trung bình đạt
độ chính xác cao và nhanh chóng. Thực hiện bằng các phương tiện, dụng cụ truyền
thống.
- Nhược điểm: phương pháp này chỉ thực hiện ở khu vực cần thành lập đã có
bản đồ địa hình lớn hơn mới được thành lập. Độ chính xác của bản đồ cần thành
lập phụ thuộc vào độ chính xác của bản đồ tài liệu và phương pháp chuyển vẽ.
Nội dung trên bản đồ tài liệu được coi là mới và chuẩn, người ta tiến hành xác
định sự khác nhau giữa bản đồ cần thành lập với bản đồ tài liệu. Yếu tố nào có trên
bản đồ cần thành lập mà không có trên bản đồ tài liệu thì gạch bỏ trên bản đồ cũ.
Yếu tố nào thay đổi và mới có trên bản đồ tài liệu mà có trên bản đồ thành lập (bản
đồ gốc) thì ta tiến hành chuyển vẽ lên bản đồ gốc thông qua sự tổng quát hoá bản
đồ và theo quy định trong quy phạm thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ tương ứng.
1.6.3. Phương pháp đo ảnh
a, Phương pháp đo ảnh đơn
Đây là phương pháp được dùng ở vùng bằng phẳng là chủ yếu, nó được áp
dụng để đo vẽ địa hình khi mà độ chính xác đo độ cao của phương pháp đo ảnh lập
thể khó thoả mãn. Đo ảnh đơn, áp dụng cho thành lập bản đồ địa chính rất có hiệu
quả ở vùng thổ canh có địa hình khá bằng phẳng.
- Ưu điểm: thành lập bản đồ với độ chính xác rất cao
SV: NguyÔn ThÞ Hång 21 Líp: Tr¾c §Þa D –
K52
Trêng ®¹i häc Má - §Þa chÊt §å
¸n tèt nghiÖp
[Year]
Trêng ®¹i häc Má - §Þa chÊt §å ¸n tèt nghiÖp
- Nhược điểm: khối lượng công tác ngoại nghiệp khá nhiều, do đó làm giảm
tính ưu việt của phương pháp đo ảnh. Nó được ứng dụng trong thành lập bản đồ
vùng rộng lớn, bằng phẳng. Bản đồ có yêu cầu khoảng cao đều và độ chính xác, độ
cao ngoại lệ.
b, Phương pháp đo ảnh lập thể
cho khu vực rộng lớn, nhất là vùng hiểm trở, chênh cao địa hình lớn mà các
phương pháp khác gặp nhiều khó khăn.
Chương 2
Tổng quan về hiện chỉnh bản đồ
2.1. Sự cũ đi của bản đồ và các công tác cần thiết phải hiện chỉnh
SV: NguyÔn ThÞ Hång 23 Líp: Tr¾c §Þa D –
K52
Trêng ®¹i häc Má - §Þa chÊt §å
¸n tèt nghiÖp
[Year]
Trêng ®¹i häc Má - §Þa chÊt §å ¸n tèt nghiÖp
Trong quá trình phát triển và đô thị hóa đất nước, bản đồ địa hình là một
công cụ rất cần thiết trong các hoạt động điều tra, quy hoạch tài nguyên thiên nhiên
cũng như phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, theo thời gian thì nội dung của các
bản đồ địa hình ngày càng thay đổi, không còn phù hợp với thực tế khách quan,
không phản ánh đúng thực trạng trên bề mặt đất, các thông tin trên bản đồ bị lạc
hậu. Qua đó ta có thể thấy những nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi như việc quy
hoạch đô thị, đô thị hóa nông thôn và các tuyến đường mới mở các công trình lớn
như nhà máy thủy điện, các khu công nghiệp, việc di dân đi xây dựng vùng kinh tế
mới v.v.v
Đối với những vùng kinh tế trọng điểm sự thay đổi cũng diễn ra nhanh
chóng có sự thay đổi lớn về các điểm dân cư, nhà máy, các tuyến đường, lòng sông
hồ, hệ thống kênh mương hệ thống đường dây tải điện và các công trình thủy lợi,
chính vì sự thay đổi đó đã làm cho bản đồ bị cũ đi không phản ánh đúng hiện trạng
nữa nên yêu cầu cần phải hiện chỉnh ( cập nhật) hoặc thành lập bản đồ mới. Tuy
nhiên, do quá trình thành lập bản đồ mới thường rất tốn kém và mất nhiều thời gian
nên ta tiến hành hiện chỉnh bản đồ, đây là quá trình giúp ta cập nhật thông tin một
cách nhanh chóng và giảm được nhiều chi phí liên quan.
Tùy thuộc vào tỷ lệ bản đồ và từng khu vực để xác định khu vực cần hiện
chỉnh, khoảng thời gian cần hiện chỉnh lại sao cho phù hợp nhu cầu thực tế:
hiện trạng và chuyển bản đồ về dạng quy định theo đúng các yêu cầu kỹ thuật
trong hệ tọa độ quy định cùng với hệ thống ký hiệu bản đồ hiện hành.
2.2.2. Yêu cầu
- Bản đồ đã hiện chỉnh phải đáp ứng các yêu cầu về độ chính xác nội dung
và hình thức trình bày của các quy phạm thành lập bản đồ tỷ lệ tương ứng và các
ký hiệu hiện hành khi chỉnh sử nội dung mô tả, phải giữ nguyên khoảng cao đều
của đường bình độ mà bản đồ cũ đã thể hiện.
SV: NguyÔn ThÞ Hång 25 Líp: Tr¾c §Þa D –
K52