Đồ án tốt nghiệp: Công tác đoán đọc điều vẽ ảnh hàng không phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10000 - Pdf 14

Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành: Trắc địa
Lời nói đầu
Bản đồ có một vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học và đợc
sử dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế quốc dân và quốc phòng. Nó là tài
liệu cơ bản không thể thiếu đợc trong ngành kinh tế quốc dân, trong lĩnh vực
khoa học kỹ thuật. Nó vừa là cơ sở vừa là công cụ và kết quả trong thiết kế,
quy hoạch toàn bộ nền kinh tế của đất nớc.
Trong giai đoạn hiện nay, việc thực hiện chiến lợc công nghiệp hoá -
hiện đại hoá đất nớc của Đảng ta đề ra ngày càng đẩy mạnh trên phạm vi toàn
quốc. Bản đồ địa hình là tài liệu cần có trớc tiên và cần thiết, nhất là tại các
vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp đầu mối thuỷ lợi, thuỷ điện để
khảo sát, thiết kế quy hoạch sử dụng đất. Vì vậy công tác thành lập bản đồ địa
hình là công việc mang tính cấp bách hiện nay.
Để thành lập bản đồ địa hình ngời ta có thể sử dụng nhiều phơng pháp
khác nhau, tuy nhiên phổ biến nhất hiện nay vẫn là phơng pháp thành lập bản
đồ bằng ảnh hàng không. Trong quy trình công nghệ của phơng pháp này thì
công tác đoán đọc điều vẽ là một công đoạn quan trọng.
Hiểu đợc tầm quan trọng và cấp thiết của việc thành lập bản đồ địa
hình hiện nay, đợc sự đồng ý của Bộ môn đo ảnh và viễn thám - Khoa Trắc
địa -Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất, em đã chọn thực hiện đề tài tốt nghiệp:
"Công tác đoán đọc điều vẽ ảnh hàng không phục vụ thành lập bản
đồ địa hình tỷ lệ 1:10000 "
Mục đích: Nhận xét đánh giá vị trí, nhiệm vụ và tầm quan trọng của
công tác đoán đọc điều vẽ trong quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa
hình bằng ảnh hàng không; khái quát hoá đợc công tác đoán đọc điều vẽ địa
hình. Từ đó xác định nội dung, phơng án kinh tế, kỹ thuật tối u phù hợp với
điều kiện thực tiễn nhằm thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10000.
Yêu cầu: Khảo sát, thiết kế và đoán đọc điều vẽ trong phòng cũng nh
ngoài trời để thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10000.
SV thực hiện: Nguyễn Trung Khiêm 1 Lớp: Trắc địaB K51
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành: Trắc địa

2.000, 1: 5.000 là hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ lớn, những bản đồ ở dãy tỷ
lệ: 1: 10.000, 1: 25.000 là hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ trung bình, những
bản đồ tỷ lệ 1: 50.000 và 1: 100.000 là hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ nhỏ.
1. 1. 2. Mục đích sử dụng và các yêu cầu của bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình (BĐĐH) đợc sử dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành
nghề, nhiều lĩnh vực khác nhau. Các tổ chức kinh tế khác nhau thì sử dụng
BĐĐH ở góc độ khác nhau. ở mức độ chi tiết khác nhau của mỗi loại BĐĐH
sẽ đáp ứng từng nhu cầu khác nhau cho mục đích sử dụng.
SV thực hiện: Nguyễn Trung Khiêm 3 Lớp: Trắc địaB K51
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành: Trắc địa
Các BĐĐH tỷ lệ lớn phục vụ trực tiếp cho các công tác quy hoạch và
thiết kế chi tiết, cụ thể:
- Các bản đồ địa hình 1: 2.000 đợc dùng để thiết kế kỹ thuật, thiết kế
chi tiết mặt bằng và chuyển thiết kế ra thực địa cho các công trình công
nghiệp, dân dụng , lập bản vẽ thi công cho hệ thống t ới tiêu bằng thiết bị
ngầm, thiết kế xây dựng các tuyến kênh đào, các tuyến đờng giao thông ở
những vùng có địa hình và địa chất phức tạp. Bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 1.000,
1: 500 dùng để thiết kế chỉ đạo thi công các công trình ở khu vực cha xây
dựng và để đo vẽ hoàn công các công trình.
Yêu cầu về nội dung của các bản đồ ở dãy tỷ lệ này phải rất đầy đủ và
rõ ràng, các đối tợng địa vật thờng đợc biểu thị theo tỷ lệ và đúng ký hiệu quy
ớc. Độ chính xác của bản đồ rất cao.
- Bản đồ địa hình 1: 5.000 đợc dùng để thành lập tổng bình đồ thành
phố, khu công nghiệp, quy hoạch mặt bằng cho khu vực cha xây dựng, thiết
kế các công trình dạng thẳng, lập thiết kế kỹ thuật cho hệ thống tới tiêu trong
khu vực có diện tích nhỏ, có địa hình phức tạp.
Các BĐĐH tỷ lệ trung bình và nhỏ thờng phục vụ cho các công tác quy
hoạch, thiết kế ở mức độ rộng hơn.
- Bản đồ địa hình 1: 10.000 đợc sử dụng rộng rãi trong phát triển kinh
tế cũng nh trong quân sự.

và đặc điểm khu vực.
1.2. cơ sở toán học của bản đồ địa hình.
Cơ sở toán học của bản đồ địa hình bao gồm: tỷ lệ, phép chiếu, hệ
thống toạ độ, cơ sở trắc địa, sự phân mảnh và bố cục của bản đồ.
1.2.1. Tỷ lệ
Tỷ lệ của bản đồ xác định mức độ thu nhỏ của bề mặt trái đất khi biểu
thị lên bản đồ. Nó là tỷ số giữa chiều dài một đoạn thẳng trên bản đồ và chiều
dài của đoạn thẳng đó ngoài thực địa.
SV thực hiện: Nguyễn Trung Khiêm 5 Lớp: Trắc địaB K51
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành: Trắc địa
Có 3 hình thức thể hiện trên bản đồ:
- Tỷ lệ số. Ví dụ: 1: 10.000.
- Tỷ lệ chữ. Ví dụ: "1 cm bản đồ bằng 100m thực địa".
- Tỷ lệ thớc. Gồm thớc tỷ lệ xiên và thớc tỷ lệ thẳng.
- Trên bản đồ địa hình thờng thể hiện cả ba loại tỷ lệ trên.
Về hệ thống tỷ lệ bản đồ địa hình thì nớc ta cũng dùng các dãy tỷ lệ
nh hầu hết các nớc khác trên thế giới, gồm các tỷ lệ 1: 200, 1: 500, 1: 1.000,
1: 2.000, 1: 5.000, 1: 10.000, 1: 25.000, 1: 50.000,1: 100.000 và tỷ lệ nhỏ
hơn.Tỷ lệ của bản đồ địa hình chủ yếu đợc xác định tuỳ thuộc vào mục đích
sử dụng bản đồ và đặc điểm khu đo. Yêu cầu thiết kế quy hoạch càng chi tiết,
địa hình, địa vật hay các công trình cần xây dựng càng phức tạp thì yêu cầu về
tỷ lệ của bản đồ càng lớn.
1.2.2. Phép chiếu
Phép chiếu bản đồ là một quy luật toán học của sự hiển thị bề mặt
Elipxoid (hoặc mặt cầu) của trái đất trên bề mặt phẳng.
Trong thực tế có rất nhiều phép chiếu khác nhau và đợc phân thành
nhiều loại nh: phép chiếu đồng góc, phép chiếu đồng diện tích, phép chiếu tự
do, hoặc phép chiếu hình nón, phép chiếu hình trụ, Mỗi loại phép chiếu chỉ
phù hợp cho từng đặc điểm lãnh thổ của mỗi quốc gia và tuỳ thuộc vào loại
bản đồ mà ta cần thành lập.

và có k
0
= 0.9996 cho múi chiếu 6
0
biến dạng chiều dài của lới
chiếu UTM phân bố đều trên toàn múi chiếu, xuất hiện cả phần âm và phần d-
ơng.
+ Lới chiếu VN 2000 đợc xây dựng phù hợp với lãnh thổ Việt Nam ,
lới chiếu tọa độ phẳng quốc gia Việt Nam là lới chiếu chuẩn quốc tế về múi
chiếu, kinh tuyến trung ơng, phân mảnh bản đồ lấy theo hệ thống hiện hành
có ghi thêm danh pháp quốc tế.
1.2.3. Hệ thống toạ độ
Các hệ thống toạ độ thờng dùng trong trắc địa bao gồm: Hệ toạ độ địa
lý, hệ toạ độ vuông góc Gauss- Kriuger, hệ toạ độ vuông góc quy ớc, hệ toạ
độ cực và độ cao.
Hệ thống toạ độ trên bản đồ đợc biểu thị bằng mạng lới toạ độ đợc
dựng theo phép chiếu của bản đồ. Hệ thống mạng lới toạ độ là cơ sở để thành
lập các bản đồ và để tiến hành các công tác đo đạc khác trên bản đồ.
Bản đồ địa hình ở nớc ta trớc đây đợc thành lập trên cơ sở hệ toạ độ HN
72. Hiện nay Bộ Tài nguyên Môi trờng (trớc kia là Tổng cục Địa chính )
thống nhất sử dụng hệ toạ độ VN 2000 và hệ độ cao Hòn Dấu - Hải Phòng
làm cơ sở cho việc thành lập bản đồ các loại.
1.2.4. Cơ sở trắc địa
Cơ sở trắc địa để thành lập bản đồ địa hình bao gồm:
SV thực hiện: Nguyễn Trung Khiêm 7 Lớp: Trắc địaB K51
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành: Trắc địa
1.2.4.1. Kích thớc Elipxoid
Hiện nay theo quyết định của thủ tớng chính phủ số: 83/2000/QĐ -
TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 thì kể từ ngày 12/08/2000 nớc ta sử dụng Hệ
quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia mới: VN- 2000 thay thế Hệ quy chiếu và Hệ

Bản đồ địa hình đợc thành lập trên từng vùng rộng lớn và phủ khắp
toàn quốc nên tiện cho việc đo vẽ, quản lý và sử dụng ta cần phải phân mảnh
và đánh số mảnh.
Sự phân mảnh và đánh số mảnh bản đồ là dựa vào một hệ thống ký
hiệu riêng biệt đối với từng khu vực, cho từng loại tỷ lệ và từng mảnh bản đồ.
Ký hiệu riêng của mỗi mảnh bản đồ gọi là danh pháp (số hiệu) của mảnh bản
đồ đó.
Cơ sở của sự phân mảnh và đánh số các mảnh bản đồ địa hình là dựa
theo các đờng kinh tuyến và các đờng vĩ tuyến. Trớc hết là sự phân mảnh và
đánh số mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 1000000, sau đó các mảnh bản đồ địa hình có tỷ
lệ lớn hơn sẽ đợc phân mảnh và đánh số dựa trên cơ sở của sự phân mảnh và
đánh số của bản đồ địa hình 1: 1.000.000.
1.2.5.1. Sự phân mảnh và đánh số của bản đồ địa hình 1: 1.000.000
Các bản đồ địa hình 1: 1.000.000 đợc phân mảnh và đánh số thống nhất
trên toàn thế giới.
Theo các kinh tuyến cách nhau một hiệu độ kinh = 6
0
, ngời ta chia
bề mặt trái đất ra các múi 6
0
và đợc đánh dấu lần lợt bằng các chữ số ả Rập
từ 1 đến 60 bắt đầu từ kinh tuyến 180
0
theo chiều ngợc kim đồng hồ (từ Tây
sang Đông).
Mặt khác theo các vĩ tuyến cách nhau một hiệu độ vĩ = 4
0
chia bề
mặt trái đất thành các đai 4
0

25.000 là danh pháp của mảnh bản đồ 1: 50.000 ghép với dấu hiệu đã đánh
dấu mảnh 1: 25.000 tơng ứng.
Ví dụ: F - 48 -50 -A- a.
1.2.5.5. Phân mảnh, đánh số bản đồ địa hình 1: 10.000
Chia mảnh 1: 25.000 thành 4 mảnh tỷ lệ 1: 10.000 và đánh số 1, 2, 3, 4.
Danh pháp của mảnh 1: 10.000 gồm danh pháp mảnh 1: 25.000 ghép với số
thứ tự của mảnh 1: 10.000 tơng ứng.
Ví dụ: F - 48 - 50 - A - a - 1.
SV thực hiện: Nguyễn Trung Khiêm 10 Lớp: Trắc địaB K51
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành: Trắc địa
1.2.5.6. Phân mảnh, đánh số bản đồ 1: 5.000
Mảnh bản đồ 1: 5.000 đợc chia từ mảnh bản đồ 1: 100.000 theo vĩ độ là
16 hàng và theo kinh độ là 24 cột thành 384 mảnh tỷ lệ 1: 5.000, đợc đánh số
thứ tự từ trái qua phải từ trên xuống dới bắ đầu từ 1 ữ 384.
Danh pháp mảnh bản đồ 1: 5.000 bao gồm danh pháp của mảnh 1:
100.000 đem chia cùng với số thứ tự của mảnh chia 1: 5.000 đợc để trong
ngoặc đơn.
Ví dụ: F - 48 - 50 -(100).
1.2.5.7. Phân mảnh, đánh số bản đồ 1: 2.000
Chia mảnh bản đồ 1: 5.000 thành 3 hàng 2 cột đợc 6 mảnh tỷ lệ 1:
2.000, các mảnh chia đợc đánh dấu bằng các chữ thờng: a, b, c, d, e, f.
Danh pháp mảnh 1: 2.000 gồm danh pháp của mảnh 1: 5.000 kèm theo
dấu hiệu của mảnh chia tơng ứng. Trong đó số thứ tự của mảnh 1: 5.000 và
dấu hiệu của mảnh chia 1: 2.000 đợc cùng để trong dấu ngoặc đơn.
Ví dụ: F - 48 - 50 - (100-a).
- Các bản đồ tỷ lệ lớn hơn đợc chia theo lới ô vuông.
1.2.6. Bố cục của bản đồ
Bao gồm sự trình bày khung, các nội dung trong và ngoài khung, sự
định hớng của bản đồ và cách bố trí lãnh thổ trong khung.
Khung bản đồ bao gồm khung trong và khung ngoài. Khung trong của

Điểm khống chế trắc địa.
Đối với bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn thì nói chung các
điểm khống chế trắc địa có chôn mốc cố định phải biểu thị lên bản đồ.
Trên các bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 25.000 đến 1: 100.000 biểu thị các
điểm của mạng lới trắc địa nhà nớc hạng I, II, III, IV, các điểm đờng chuyền
và điểm thuỷ chuẩn.
Điểm dân c.
SV thực hiện: Nguyễn Trung Khiêm 12 Lớp: Trắc địaB K51
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành: Trắc địa
Dân c là một trong những yếu tố quan trọng nhất của bản đồ địa hình.
Khi thể hiện các điểm dân c trên bản đồ địa hình phải giữ đợc đặc trng của
chúng về quy hoạch và cấu trúc.
Bản đồ tỷ lệ càng lớn thì sự biểu thị các điểm dân càng chi tiết. Các
điểm dân c đợc đặc trng bởi kiểu c trú, số ngời và ý nghĩa hành chính, chính
trị của nó, nh: các thành phố, các kiểu dân c thành phố, kiểu dân c nông thôn.
Kiểu dân c đợc thể hiện trên bản đồ địa hình bằng kiểu ghi chú tên của nó.
Trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 và 1: 25.000 các điểm dân c đợc biểu thị
bằng ký hiệu quy ớc đối với các ngôi nhà và các vật kiến trúc riêng biệt, nhng
trong đó đã có sự lựa chọn nhất định.
Các đối tợng kinh tế, văn hoá xã hội.
Các công trình công cộng phải biểu thị tính chất kinh tế, văn hoá xã hội
của chúng nh: nhà máy, nhà thờ, UBND, chùa , bu điện, nghĩa trang, tợng đài,
trờng học, bệnh viện, các đờng dây điện cao thế - hạ thế, đờng dây thông
tin
Nói chung các đối tợng kinh tế, văn hoá xã hội khi biểu thị phải có sự
lựa chọn tuỳ theo tỷ lệ bản đồ; u tiên biểu thị các đối tợng có ý nghĩa lịch sử,
văn hoá hoặc ý nghĩa phơng vị. Ghi chú chiều cao cho các đối tợng từ 15 m
trở lên và ghi chú riêng nếu có.
Đờng giao thông và các thiết bị phụ thuộc.
Hệ thống giao thông bao gồm các loại: Đờng sắt, đờng ô tô, đờng đất,

Địa hình đợc thể hiện lên bản đồ bằng đờng bình độ. Những yếu tố
dáng đất mà đờng bình độ không thể hiện đợc thì thể hiện bằng ký hiệu riêng
và ghi chú.
Tại những điểm đặc trng của địa hình nh: đỉnh núi, yên ngựa, lòng
chảo, thung lũng, ngã ba đờng, chân vật định hớng cần phải ghi chú điểm
độ cao để tăng cờng cho biểu thị địa hình.
SV thực hiện: Nguyễn Trung Khiêm 14 Lớp: Trắc địaB K51
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành: Trắc địa
Tại những nơi địa hình phức tạp nếu đờng bình độ cơ bản không đủ mô
tả thì có thể sử dụng các loại đờng bình độ nửa khoảng cao đều, đờng bình độ
phụ, và ký hiệu địa hình khác.
Về loại đất và chất đất trên bản đồ địa hình đợc biểu thị theo trạng thái
bề mặt và phân ra các loại: đá, sỏi, cát, bùn, sét. Còn các yếu tố khác biểu thị
theo yêu cầu cụ thể.
Thực vật.
Đối với thảm thực vật phải điều tra biểu thị chính xác nh: loại rừng, cây
công nghiệp, cây nông nghiệp, rau màu và các loại cỏ Cây và cụm cây độc
lập phải đo độ cao, đờng kính thân cây và biểu thị đầy đủ ở các tỷ lệ bản đồ.
Ranh giới của các khu thực phủ đợc biểu thị bằng các đờng chấm, ở
diện tích bên trong đờng viền thì vẽ các ký hiệu quy ớc đặc trng cho từng loại
thực vật. Khi biên vẽ thực vật phải lựa chọn và khái quát; việc chọn lọc thờng
dựa theo tiêu chuẩn kích thớc và diện tích nhỏ nhất của các đờng viền đợc thể
hiện trên bản đồ.
Địa giới, ranh giới tờng rào.
Trên các bản đồ địa hình khi thể hiện địa giới hành chính thì ngoài đ-
ờng biên giới quốc gia còn phải biểu thị đầy đủ địa giới hành chính của các
cấp.
Các đờng ranh giới phân chia hành chính đòi hỏi phải thể hiện rõ ràng
chính xác theo hồ sơ địa giới hành chính (theo các tài liệu chính thức của nhà
nớc). Các mốc địa giới khi đo vẽ phải xác định chính xác và vẽ đúng vị trí. Đ-

Sai số giới hạn của điểm khống chế độ cao đo vẽ sau bình sai so với độ
cao của mốc độ cao gần nhất không vợt quá 1/5 khoảng cao đều cơ bản ở
vùng đồng bằng và 1/3 khoảng cao đều cơ bản ở vùng núi.
Độ chính xác vị trí mặt bằng các điểm địa vật đợc đặc trng bởi sai số
trung bình vị trí điểm của chúng so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất ( điểm
khống chế mặt phẳng). Ngời ta thờng quy định sai số này không lớn quá
0,5mm trên bản đồ với các địa vật chủ yếu, rõ nét hoặc đối với khi thành lập
bản đồ ở vùng đồng bằng, vùng đồi. Và sai số này không vợt quá 0,7mm trên
SV thực hiện: Nguyễn Trung Khiêm 16 Lớp: Trắc địaB K51
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành: Trắc địa
bản đồ đối với các địa vật thứ yếu có đờng viền không rõ ràng hoặc là đối với
khi thành lập bản đồ ở vùng núi, núi cao.
Đối với các khu vực ẩn khuất, đầm lầy các sai số biểu thị dáng đất
nói trên đợc phép tăng lên 1,5 lần.
1. 5. Các phơng pháp thành lập bản đồ địa hình
Có 3 phơng pháp thành lập bản đồ địa hình
1. 5.1. Đo trực tiếp ngoài thực địa
1.5.1.1. Phơng pháp đo vẽ bàn đạc
Đợc áp dụng ở khu vực không lớn, bằng phẳng, có độ dốc dới 6
0
hoặc
khi không có tài liệu bay chụp. Chuyển tất cả các điểm khống chế lên ván
(giấy bồi lên nền cứng bằng bản kẽm, gỗ hoặc nhôm) sau đó tiến hành đo vẽ.
Đo chi tiết trên trạm máy đợc tiến hành bằng phơng pháp cực. Khi độ dốc nhỏ
hơn 3
0
có thể dùng máy thuỷ chuẩn hoặc tia ngắm ngang của máy bàn đạc đo
độ cao của điểm mia chi tiết. Khi đo vẽ chi tiết phải xác định và đa lên bản vẽ
độ cao các điểm đặc trng của địa hình. Trên cơ sở độ cao của các điểm mia
chi tiết vẽ đờng bình độ ngay tại thực địa.

nhiều ảnh hởng của điều kiện ngoại cảnh, hiệu quả kinh tế không cao. Việc
nối các điểm chi tiết trong phòng theo sơ hoạ thực địa hay theo trí nhớ của
ngời đo vẽ rất dễ bị nhầm lẫn bỏ sót. Đôi khi không thể thực hiện đợc tại vùng
cần thành lập có địa hình phức tạp, khó khăn cho việc tiến hành đo đạc ngoài
thực địa.
1.5.2. Biên tập từ bản đồ tỷ lệ lớn hơn.
Đây là phơng pháp dùng để thành lập các bản đồ tỷ lệ trung bình, tỷ lệ
nhỏ, thành lập các loại bản đồ chuyên đề. Phơng pháp này đợc áp dụng khi
khu vực cần thành lập đã có bản đồ tỷ lệ lớn hơn mới đợc thành lập hoặc mới
đợc hiệu chỉnh. Có thể sử dụng bản đồ đợc thành lập cách thời điểm triển khai
công tác thành lập khoảng 2-3 năm (tính theo thời điểm thu thập thông tin của
bản đồ) song trớc khi sử dụng phải đánh giá mức độ biến đổi ở ngoài thực địa
so với bản đồ.
SV thực hiện: Nguyễn Trung Khiêm 18 Lớp: Trắc địaB K51
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành: Trắc địa
Nội dung trên bản đồ tỉ lệ lớn hơn đợc coi là mới và chuẩn, đợc sử
dụng để xác định sự khác nhau với bản đồ cần thành lập trên cơ sở đó cần loại
bỏ khỏi bản đồ những yếu tố không còn tồn tại và bổ sung những yếu tố mới
xuất hiện.
-Ưu điểm: Công tác thành lập bản đồ đợc thành lập nhanh chóng, đạt
độ chính xác cao, công việc thành lập đợc tiến hành hoàn toàn trong phòng
nên triển khai công việc khá thuận tiện, chỉ cần sử dụng các phơng tiện, dụng
cụ truyền thống. Tính kinh tế của phơng pháp rất cao
- Nhợc điểm: Phơng pháp này chỉ thực hiện đợc ở khu vực cần thành
lập đã có bản đồ địa hình tỉ lệ lớn hơn mới đợc thành lập hoặc mới hiện chỉnh.
Độ chính xác của bản đồ cần thành lập phụ thuộc vào độ chính xác của bản
đồ tỷ lệ lớn hơn và phơng pháp chuyển vẽ.
1.5.3. Thành lập bản đồ bằng ảnh hàng không.
Đã từ lâu ảnh hàng không đã đợc sử dụng rộng rãi và rất có hiệu quả
trong lĩnh vực thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ nhỏ, tỷ lệ trung bình và tỷ lệ

Quét ảnh
định hớng ISMS tăng dày
Khống chế ảnh (ISDM,ISAT)
Chụp ảnh số
Đo vẽ lập thể,xây dựng
mô hình số DEM /DTM
(ISSD,ISFC,ISDC,ISMT)
Đo nối khống chế
ảnh
ngoại nghiệp
Nắn ảnh vùng phẳng
(IRAS-C)
Nắn ảnh trực giao dùng DEM
(ortho-pro,bare-rectifier)
Cắt ghép,thành lập bình đồ ảnh
(IRAS-C)
Số hoá địa vật
(microstation)
Cắt ghép,thành lập bình
đồ ảnh
Biên tập,kiểm tra,chỉnh sửa
(miscrostation)
Đoán đọc,điều vẽ
ảnh,đo vẽ bổ sung
Bản đồ số,in
ấn,lu trữ
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành: Trắc địa
1.6.1. Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ địa hình
- múi chiếu và hệ toạ độ
bản đồ dịa hình tỷ lệ 1:2000,1:5000,1:10000 đuợc thành lập ở múi chiếu

2,5 m 1/3 1/3 1/3 1/3
5 m 1/3 1/3 1/3 1/3 1/3
10 m 1/2 1/2
20 m,40 m 1/2
đối với khu vực ẩn khuất và đặc biệt khó khăn các sai số trên đợc phép tăng
lên 1,5 lần.
-Sai số trung phơng vị trí mặt phản của điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp,
điểm khống chế đo vẽ tỷ lệ bản đồ thành lập không vợt quá 0,1 mm ở vùng
quang đãng và 0,15 mm ở vùng khuất.
- Sai số trung phơng độ cao cẩu điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp,điểm
khống chế đo vẽ sau đo vẽ sau bình sai so với điểm độ cao quốc gia gần nhất
không vớt quá 1/10 khoảng cao đều đờng bình độ cơ bản ở vùng quang đãng
và 1/5 khoảng cao đều đờng bình độ cơ bản ở vùng ẩn khuất.
1.65 Sai số giới hạn
Sai số giới hạn của vị trí địa vật; của độ cao đờng bình độ, độ cao điểm
đặc trơng địa hình, độ cao điểm ghi chú độ cao; của vị trí mặt phẳng và độ
cao điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp,điểm khống chế đo vẽ không vợt quá 2
làn các sai số quy định tại mục 1.64. khi kiểm tra, sai số vợt quá sai số giới
hạn. số lợng các trờng hợp có sai số vợt quá 5% tổng số các trờng hợp kiểm
tra ở vùng quang đãng và 10% tổng số các trờng hợp kiểm tra ở vùng khó
khăn, ẩn khuất. Trong mọi trờng hợp các sai số đều không đợc mang tính hệ
thống.
1.66 Nội dung bản đồ địa hình
SV thực hiện: Nguyễn Trung Khiêm 23 Lớp: Trắc địaB K51
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành: Trắc địa
Các nội dung phải thể hiện trên bản đồ địa hình bao gồm:
- Cơ sở toán học;
- Thủy hệ và các đối tợng liên quan;
- Dân c và các đối tợng kinh tế, văn hoá, xã hội ;
- thực vật ;

1.68. Địa hình
Địa hình đợc thể hiện trên bản đồ bằng đờng bình độ,hớng chỉ dốc,
điểm ghi chú độ cao và các ký hiệu khác. Khoáng cao đều đờng bình độ cơ
bản đợc quy định theo đôn dốc địa hình trong bảng sau :

Trên mảnh bản đồ chỉ thể hiện địa hình bằng một khoảng cao đều cơ bản,
khi khoảng cao đều cơ bản không mô tả hết đợc dáng địa hình thì sử dụng
thêm đờng bình độ nửa khoảng cao đều.Trờng hợp phải biểu thị chi tiết cá
biệt của dáng đất phải dùng đờng bình độ phụ có độ cao thích hợp.
Các điểm ghi chú độ cao phải chọn vào các điểm đặc trng của địa hình.
Trên một dm
2
bản đồ phải có t 10 điểm ghi chú độ cao. Trờng hơp địa hình
khu đo bằng phảng, dáng đất không thể hiện đựơc bằng đờng bình độ thì phải
có từ 25 đến 30 diểm. Ghi chú độ cao chẵn đếm 0.01 m đối với tỷ lệ 1 :2000,
0,1m đối với tỷ lệ 1 ;5000, 1 :10000 và 1 :25000, chẵn đếm mét đối với tỷ lệ
1 :50000.
Các dạng đặc biệt của dán đất gồm khe rãnh xói mon, sờn dốc đứng, sờn
đất sụt, đứt gãy, sờn đất trợt, vách đá, vùng núi đá, lũy đá, đá độc lập, dòng đá
SV thực hiện: Nguyễn Trung Khiêm 25 Lớp: Trắc địaB K51
Độ dốc Khoảng cao đều đờng bình độ cơ bản (m)
1:2000 1:5000 1:10000 1:25000 1:50000
Từ 0
0
đến 2
0
0,5;1 0,5;1 1 2,5 5
Từ 2
0
đến 6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status