Công tác đoán đọc điều vẽ trong quy trình thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10000 bằng ảnh hàng không - Pdf 30

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn o ảnh và viễn thám
Lời nói đầu
Trong giai đoạn hiện nay, việc thực hiện chiến lợc công nghiệp hoá - hiện đại
hoá đất nớc của Đảng ta đề ra ngày càng đẩy mạnh trên phạm vi toàn quốc. Bản đồ
địa hình là tài liệu cần có trớc tiên và cần thiết, nhất là tại các vùng kinh tế trọng
điểm, các khu công nghiệp đầu mối thuỷ lợi, thuỷ điện để khảo sát, thiết kế quy
hoạch sử dụng đất. Vì vậy công tác thành lập bản đồ là công việc mang tính cấp bách
hiện nay,làm cơ sở pháp lý để củng cố an ninh quốc phòng,quy hoạch tổng thể toàn
bộ nền kinh tế đất nớc. Nhu cầu đó đặt ra nhiệm vụ to lớn đối với ngành trắc địa nớc
ta.
Với sự trợ giúp của công nghệ đo đạc hiện đại,mang tính khoa học cao việc
thành lập bản đồ địa hình các loại tỷ lệ với độ chính xác cao đã và đang đáp ứng đầy
đủ, kịp thời cho việc sử dụng, quản lý,quy hoạch đát đai, khảo sát thiết kế,xây dung
các khi công nghiệp,các công trình xây dung, quy hoạch đô thị, phát triển cơ sở hạ
tầng trên toàn quốc.
Để thành lập bản đồ địa hình ngời ta có thể sử dụng nhiều phơng pháp khác
nhau, tuy nhiên phổ biến nhất hiện nay vẫn là phơng pháp thành lập bản đồ bằng ảnh
hàng không. Trong quy trình công nghệ của phơng pháp này thì công tác đoán đọc
điều vẽ là một công đoạn quan trọng. Kết quả của công tác này quyết định đến tính
chính xác, đầy đủ, phong phú của nội dung bản đồ, hiệu quả kinh tế của nó quyết
định đến giá thành sản phẩm làm ra và phụ thuộc vào quy trình công nghệ đo vẽ bản
đồ,đ ặc điểm điạ lý khu đo, các tài liệu bay chụp và các tài liệu liên quan khác. Chính
vì vậy việc triển khai nắm bắt các công nghệ mới,các phơng pháp đoán đọc điều vẽ là
công việc rất cần thiết nhất là đối với sinh viên sắp ra trờng.
Đợc sự giúp đỡ của bộ môn Đo ảnh và Viễn thám,cùng với sự giúp đỡ tận tình
của PGS. TS Trần Đình Trí, em đã thực hiện đề tài :
"Công tác đoán đọc điều vẽ trong quy trình thành lập bản đồ địa
hình tỷ lệ 1:10000 bằng ảnh hàng không
Đồ án gồm có 3 chơng, với các nội dung cơ bản nh sau:
Phần mở đầu

thời gian và mục đích sử dụng:
- Tính không gian xác định khu vực đợc tiến hành đo vẽ thành lập bản đồ.
- Tính thời gian ghi nhận trên bản đồ hiện trạng của bề mặt trái đất ở thời điểm
tiến hành đo vẽ.
- Mục đích sử dụng chi phối nội dung và độ chính xác thành lập bản đồ.
1.2. Một số vấn đề chung về bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình đợc xây dung dựa trên một quy luật toán học nhất định,nó là
sự biểu thị, thu nhỏ hoặc khái quát bề mặt trái đất lên trên mặt phẳng. Trong thực tế
bản đồ địa hình biểu thị một dạng thông tin bất kỳ nào đó có thể xem đợc,đặc biệt là
với những thông tin thể hiện tính chất,trạng tháI của một dáng đối tợng nào đó.Đợc
tổnh hợp,khái quát hoá dới dạng biểu đồ, sơ đồ. Song dạng bản đồ có tính khoa học
nhất là dạng đợc xây dung trên 1 cơ sở toán học nhất định,nó là sự tổng quát các nội
dung và sự thể hiện các yếu tố nội dung bằng ký hiệu bản đồ và căn cứ vào những đặc
tính này để phân biệt giữa bản đồ địa hình và các hình thức biểu thị bề mặt trái đất.
Tính trực quan,tính đo đạc,tính thông tin,đó là những tính chất cơ bản của bản
đồ địa hình.
Bằng bản đồ địa hình ngời ta có thể tìm ra quy luật của sự phân bố các đối tợng
và hiện tợng trên bề mặt trái đất,từ bản đồ ngới ta có thể xác định đợc các trị số nh:
toạ đồ,độ dài,độ cao Các yếu tố quan trọng khi sử dụng bản đồ địa hình là: Nội
dung,tỷ lệ,lới chiếu,thời gian thành lập,hay thời gian hiệu chỉnh.
1.3. Mục đích sử dụngvà các yêu cầu của BĐĐH
Bản đồ địa hình có vai trò rất quan trọng trong khoa học và trong thực tiễn bao
gồm: khảo sát,thiết kế thi công các công trình trong xây dựng công nghiệp, dân dụng,
năng lợng, giao thông và trong các công trình khác. Bản đồ có nhiều tỷ lệ, ứng với
mỗi loại tỷ lệ lại có những mục đích sử dụng khác nhau.
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn o ảnh và viễn thám
- Bản đồ tỷ lệ lớn: thờng đợc sử dụng để thiết kế thi công các công trình xây

Phép chiếu bản đồ thể hiện quan hệ toạ độ các điểm trên bề mặt Trái đất và
toạ độ các điểm trên mặt phẳng bằng phơng pháp toán học.
Tuỳ thuộc vào tính chất biểu diễn hoặc mặt phẳng phụ trợ ta có các phép chiếu
khác nhau nh: phép chiếu đồng góc, đồng diện tích, phép chiếu tự do, phép chiếu giữ
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn o ảnh và viễn thám
độ dài theo một hớng nhất định, chiếu hình nón, chiếu hình trụ giả, hình nón giả và
chiếu phơng vị.
1.4.2.1. Phép chiếu Gauss-Kruger và hệ toạ độ phẳng Gauss-Kruger
Hình 1.1. Phép chiếu Gauss-Kruger
* Phép chiếu Gauss-Kruger : Là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc dùng để
tính toạ độ của mạng lới trắc địa cũng nh tính toán lới toạ độ bản đồ dùng cho bản đồ
địa hình tỷ lệ lớn.
Bề mặt trái đất thành 60 múi mỗi múi 6
0
và đánh số thứ tự từ tây sang đông
tính từ kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grennwich. Mỗi múi đợc chia thành hai
phần đối xứng nhau qua kinh tuyến trục và đợc chiếu lên hình trụ và sau đó đợc trải
ra mặt phẳng.
Diện tích của múi chiếu lớn hơn trên mặt cầu. Hệ số biến dạng trên kinh tuyến
giữa bằng 1 và tăng từ kinh tuyến giữa về hai kinh tuyến biên giảm từ xích đạo về hai
cực.
* Hệ toạ độ vuông góc phẳng Gauss-Kruger; Hệ toạ độ này đợc xây dựng trên
mặt phẳng múi 6
0
của phép chiếu Gauss-Kruger. Trong đó nhận hình chiếu của kinh
tuyến gốc làm trục X còn nhận Xích đạo làm trục Y.
Nh vậy, nếu tính từ điểm gốc về phía Bắc X mang dấu dơng, về phía nam mang dấu

o
=0,9996 với múi 6
0
và m
o
=0.9999 với
múi 3
0
.
Trong phép chiếu UTM có hai đờng chuẩn có giá trị m
o
=1 .Hai đờng này đối
xứng nhau qua kinh tuyến trục và cắt xích đạo tại những điểm cách kinh tuyến giữa
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn o ảnh và viễn thám
một khoảng 180km. Do đó trị số biến dạng trong phép chiếu UTM nhỏ hơn trong
phép chiếu Gauss-Kruger.
* Hệ toạ độ vuông góc phẳng UTM (N,E):
Trong phép chiếu UTM hình chiếu của kinh tuyến giữa và xích đạo là hai đờng
thẳng vuông góc với nhau và đợc chọn làm hệ trục toạ độ. Đặc điểm của hệ toạ độ
này đợc mô tả trong ( hình I-4), trong đó M là điểm cần xác định toạ độ O là giao
điểm của hình chiếu kinh tuyến giữa OZ và xích đạo OE .
Hình 1.4. Hệ toạ độ vuông góc phẳng UTM.
Trong cùng một hệ quy chiếu toạ độ phẳng của lới chiếu UTM đợc tính thong
qua toạ độ phẳng của lới chiếu gauss-Kruger theo công thức sau:
X
UTM
= K

UTM
) là toạ độ phẳng của lới chiếu UTM.
(X
G
, Y
G
) là toạ độ phẳng của lới chiếu Gauss - Kruger.

UTM

0
là góc lệch kinh tuyến tơng ứng của lới chiếu UTM và lới chiếu
Gauss - Kruger.
1.4.3. Hệ thống toạ độ
1.4.3.1. Hệ toạ độ địa lý(,).
Trong hệ toạ độ địa lý nhận quả đất là hình cầu, chọn tâm O của quả đất là gốc
toạ độ, hai mặt phẳng toạ độ là mặt phẳng xích đạo và mặt phẳng chứa kinh tuyến
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn o ảnh và viễn thám
gốc Greenwich. Toạ độ địa lý của một điểm M đợc xác định bởi vĩ độ và và kinh độ
của nó.
Vĩ độ địa lý của điểm M là góc có đỉnh O hợp bởi đờng dây dọi (phơng trọng
lực g) qua điểm đó với mặt phẳng xích đạo, ký hiệu là
M
. Nếu điểm M nằm ở phía
Bắc bán cầu thì gọi là vĩ độ Bắc còn ở phía Nam bán cầu thì gọi là vĩ độ Nam. Trị số
của vĩ độ biến thiên từ 0
0

N
-
M
. Toạ độ địa lý đợc xác định bằng phơng
pháp thiên văn nên nó đợc gọi là toạ độ thiên văn.
1.4.3.2.Hệ toạ độ VN-2000
Hiện nay nớc ta chính thức sử dụng hệ toạ độ VN-2000 với các tham số chính
sau:
* Elipxoid WGS-84 toàn cầu với kích thớc:
- Bán trục lớn : a = 6378137 m
- Bán trục nhỏ : b = 6356863 m
- Độ dẹt : = 1:298.257223563
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn o ảnh và viễn thám
- Tốc độ quay quanh trục : = 7292115.0 x 10
-11
rad/s.
- Hằng số trọng trờng của trái đất: G
M
= 3986005 x 10
8
m
3
/s
2
.
* Vị trí Elipxoid quy chiếu quốc gia:
Elipxoid WGS-84 toàn cầu đợc xác định vị trí phù hợp với lãnh thổ Việt Nam

theo kinh độ.
Ví dụ: Có tờ bản đồ 1/1000.000 danh pháp F-48.
Mảnh bản đồ 1/1000.000 chia ra 144 mảnh tỷ lệ 1/100.000, đợc đánh số bằng
chữ số ảrập từ 1 đến 144. Số hiệu mảnh 1/100.000 bao gồm số hiệu của mảnh
1.000.000 và số thứ tự của nó.
Ví dụ: F-48- (1-144)
Mảnh bản đồ 1/100.000 là cơ sở để phân chia và đánh số các bản đồ tỷ lệ lớn.
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn o ảnh và viễn thám
Mỗi mảnh 1/100.000 bao gồm 4 mảnh 1/50.000, đợc đánh dấu bằng các chữ
A,B,C,D số hiệu của mảnh 1/50.000 bao gồm số hiệu mảnh 1/100.000 và số thứ thự t-
ơng ứng.
Ví dụ F-48-(1-144)-(A,B,C,D).
Chia hình thang tỷ lệ 1/50.000 ra 4 phần ta nhận đợc các hình thang tỷ lệ
1/25000 đợc đánh dấu bằng các chữ viết thờng a,b,c,d. Các chữ số này ghi sau số hiệu
mảnh 1/50.000.
Ví dụ: F-48-(1-144)-(A,B,C,D)
Mỗi hình thang tỷ lệ 1/25000 đợc chia ra 4 hình thang tỷ lệ 1/1.0000 và đánh
số hình bằng các chữ số 1,2,3,4. Số hiệu của mảnh 1/10.000 bao gồm số hiệu của
mảnh: 1/25000 và ghi thêm số thứ tự đằng sau.
Ví dụ: F-48-(1-144)-(A,B,C,D)-(1,2,3,4).
Mỗi mảnh bản đồ 1/100.000 của nớc ta bao gồm 384 mảnh 1/5000 đợc đánh
dấu bằng các chữ ảrập từ 1 đến 384. Số hiệu của mảnh 1:5000 bao gồm số hiệu
mảnh 1/10.000 và số thứ tự tơng ứng đợc ghi trong dấu ngoặc.
Ví dụ: F-48-24-(324 - e).
Mỗi mảnh 1/5000 chia ra 6 mảnh 1/2000 đợc đánh dấu bằng các chữ
a,b,c,d,e,f. Số thứ tự của mảnh 1/2000 đợc đặt trong ngặc cùng với số thứ tự của mảnh
1/5000.

danh, tên điểm dân c, các chữ số độ cao, số dân, các chỉ số của rừng các chữ ghi này
đợc trình bày bằng các màu sắc khác nhau, cỡ chữ to nhỏ khác nhau. Toàn bộ chữ ghi
trên bản đồ giúp viêc truyền đạt thông tin về nội dung bản đồ nên cũng đợc coi là một
loại ký hiệu. Để có đợc trữ lợng thông tin lớn, chữ ghi trên bản đồ đợc trình bày trên
khuôn mẫu nhất định về cỡ chữ, kiểu chữ, độ nghiêng và màu sắc của chữ.
Nguyên tắc ghi chú trên bản đồ phải tuân theo nguyên tắc đầu chữ quay lên
trên, ngoài ra ghi chú đờng phố sẽ ghi theo hớng đờng phố.
1.5. Nội dung của Bản đồ địa hình
1.5.1. Các điểm dân c và các đối tợng kinh tế, văn hoá xã hội
Các điểm dân c là một trong những yếu tố quan trọng nhất của bản đồ địa hình.
Tỷ lệ bản đồ địa hình càng lớn thì mức độ càng chi tiết, các điểm dân c đợc đặc trng
bởi kiểu c trú, số ngời và ý nghĩa hành chính - chính trị của nó. Khi thể hiện các điểm
dân c trên bản đồ phải giữ đợc đặc trng về quy hoạch, cấu trúc.
Trên các bản đồ tỷ lệ lớn thì sự biểu thị các điểm dân c càng tỉ mỉ, phạm vi dân cphải biểu
thị khép kín bằng các ký hiệu tơng ứng, nhà trong vùng dân c phải biểu thị tính chất (chịu lửa,
kém chịu lửa), quy mô (lớn, nhỏ, số tầng).
Các công trình công cộng phải biểu thị tính chất kinh tế, xã hội, văn hoá của
chúng nh nhà máy, trụ sở uỷ ban, bu điện
1.5.2. Thuỷ hệ và các công trình liên quan
Các yếu tố thuỷ hệ đợc biểu thị tỉ mỉ, trên bản đồ địa hình biểu thị các đờng bờ
biển, bờ hồ, sông, ngòi, mơng, kênh, rạch, Các đ ờng bờ nớc đợc thể hiện trên bản
đồ theo đúng đặc điểm của từng kiểu đờng bờ. Đồng thời còn phải thể hiện các thiết
bị phụ thuộc thuỷ hệ nh các bến cảng, trạm thuỷ điện, đập
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn o ảnh và viễn thám
Sự biểu thị các yếu tố thuỷ hệ còn đợc bổ sung bằng các đặc trng chất lợng nh
độ mặn của nớc, độ sâu và rộng của sông, tốc độ dòng chảy
1.5.3. Mạng lới đờng giao thông

trợ để mô tả rõ hơn đặc điểm của các phần tử và dạng tiểu địa hình nh đèo hố, gò,
vách sụt, vách đá, bãi đá, ngọn đá. Nh vậy bằng việc sử dụng các ký hiệu mô tả đợc
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn o ảnh và viễn thám
các kiểu địa hình khác nhau nh : Địa hình đồi núi, địa hình bằng phẳng, địa hình cát,
địa hình đầm lầy
Quy định chung trên một tờ bản đồ chỉ có một khoảng cao đều, trong tròng
hợp địa hình có đột biến nh núi và đồng bằng kề nhau, chen nhau thì cho phép trên
một mảnh bản đồ có hai loại khoảng cao đều.
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
13
Các Phương pháp thành lập bản đồ địa hình
Đo vẽ trực tiếp ngoài
thực địa
Đo vẽ bằng ảnh chụp
Phương
pháp
toàn
đạc
Biên tập từ bản đồ
tỷ lệ lớn hơn
Phương
pháp Đo
ảnh đơn
Phương
pháp
Đo ảnh
lập thể

1.6. Các phơng pháp thành lập bản đồ địa hình
Từ tính chất đa dạng của các thể loại bản đồ mà việc phân loại các phơng pháp
thành lập bản đồ phải mang tính tổng quát cao. Dới đây là mô hình các phơng pháp
thành lập bản đồ thông dụng nhất.
Hình 1.5.Các phơng pháp thành lập bản đồ địa hình.
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn o ảnh và viễn thám
1.6.1.Phơng pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa.
* Phơng pháp bàn đạc:
Dùng máy bàn đạc có gắn bản vẽ, tiến hành đo hớng, đo cạnh và triển khai điểm ngay
trên thực địa, phơng pháp này có u điểm là mô tả đợc hết các yếu tố địa hình, địa vật.
Tuy nhiên nó cho độ chính xác thấp, máy móc không gọn nhẹ, chịu ảnh hởng của
môi trờng đo và thời tiết, dẫn tới năng suất lao động thấp, chính vì những nhợc điểm
này nên phơng pháp bàn đạc hiện nay không đợc sử dụng nữa và thay thế cho nó là
phơng pháp toàn đạc.
* Phơng pháp toàn đạc:
Hiện nay với sự xuất hiện của máy toàn đạc điện tử đã giúp cho phơng pháp toàn đạc
trở nên thông dụng. Các khâu nh: Lập lới cơ sở, lới đo vẽ cho đến quá trình đo vẽ cho
độ chính xác cao và nhanh chóng. Công cụ máy tính chuyển điểm rất chính xác từ đó
nhận thấy một số đặc điểm của phơng pháp toàn đạc điện tử nh sau:
- Ưu điểm: Đạt độ chính xác cao tại các điểm đo trực tiếp. Công tác vẽ bản đồ
đợc tiến hành trong phòng với điều kiện thuận lợi cho thành quả bản đồ nhanh và
chính xác. Phơng pháp này áp dụng cho khu vực không lớn, tỷ lệ bản đồ lớn.
- Nhợc điểm: Công tác đo ngoại nghiệp chịu nhiều ảnh hởng của môi trờng
thời tiết do đó năng suất lao động không cao, có thể bỏ sót đối tợng đo, gây khó khăn
cho công tác nội nghiệp, nếu không có sơ hoạ đờng đồng mức đợc xác định bằng nội
suy trên cơ sở đo trực tiếp.
1.6.2. Phơng pháp biên tập từ bản đồ tỷ lệ lớn hơn

Ưu điểm: Thành lập bản đồ với độ chính xác cao.
Nhợc điểm: Khối lợng công việc ngoại nghiệp khá nhiều,do đó làm giảm tính -
u việt của phơng pháp đo ảnh. Nó đợc ứng dụng trong thành lập bản đồ vùng rộng
lớn,bằng phẳng.Bản đồ có yêu cầu khoảng cao đều và độ chính xác, độ cao ngoại lệ.
* Phơng pháp đo ảnh lập thể
Đo ảnh lập thể là phơng pháp có khả năng khái quát địa hình tốt nhất so với tất
cả các phơng pháp khác. Ngày nay nhờ có các thiết bị hiện đại và bằng các phơng
pháp xử lý ảnh số, phơng pháp này có thể thoả mãn độ chính xác thành lập bản đồ tỷ
lệ 1: 1000 và nhỏ hơn. Do đo vẽ trên mô hình nên phơng pháp lập thể hầu nh hạn chế
đợc đến mức tối đa ảnh hởng của thời tiết và địa hình phức tạp. Đặc biệt với bản đồ tỷ
lệ trung bình và tỷ lệ bé thì không có phơng pháp nào cho độ chính xác cao hơn ph-
ơng pháp đo ảnh lập thể .
Với điều kiện thuận lợi cho phép thì đo ảnh lập thể có thể đo đợc tỷ lệ 1:500 và
lớn hơn. Do đó vẽ trên mô hình nên phơng pháp lập thể hầu nh hạn chế đến mức tối
đa những ảnh hởng của thời tiết và địa hình. Đặ biệt đối với bản đồ tỉ lệ trung bình và
nhỏ thì không có phơng pháp nào cho độ chính xác cao hơn phơng pháp đo ảnh lập
thể. Có thể nói phơng pháp này luôn đợc áp dụng các thành tựu khoa học mới vào sản
xuất để giải phóng con ngời khỏi lao động vất vả, tăng năng suet lao động,dẫn tới
giảm giá thành sản phẩm.
Ngày này trên thế giới và nứơc ta công nghệ đo ảnh số đang đợc áp dụng rộng
rãi, các bài toán xử lý ảnh đều dựa trên nền tảng của phơng pháp đo ảnh giải tích.
Trong công nghệ xử lý ảnh có rất nhiều công đoạn nh chuyển toạ độ các Pixel trên
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn o ảnh và viễn thám
ảnh quét về toạ độ tấm ảnh, xử lý sai số điểm ảnh, xây dung mô hình lập thể, tăng
dày đo vẽ.
Ưu điểm: Đo đạc hầu nh trong phòng rất thuận lợi, có năng suất lao động cao,
có điều kiện ứng dụng các thành tựu khoa học mới, giải phóng lao động khỏi vất vả

Phơng pháp ảnh số
Đo vẽ ảnh đơn
Nắn ảnh Đo vẽ địa hình, địa vật
trên máy quang cơ
và máy giải tích
Thành lập mô hình số dịa
hình (DTM) hoặc mô hình
số độ cao (DEM)
Lập bình đồ ảnh
Đo vẽ bổ sung địa vật.
Đo vẽ địa hình lên
bình đồ ảnh
hoặc ảnh đơn nắn
Đối soát, đo vẽ bổ sung
ở thực địa
Tạo trực ảnh
Số hoá nội dung bản đồ
Kiểm tra, đo vẽ bổ sung ở
thực địa
Biên tập, lu trữ dữ liệu và in
bản đồ
Biên vẽ
và chế in bản đồ
Biên vẽ
và chế in bản đồ
Miền thực địa
khảo sát thiết kế
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn o ảnh và viễn thám
1.7.1. Nội dung của trong công đoạn trong thành lập bản đồ địa

Về thiết bị chụp ảnh cần lựa chọn có tiêu cự đợc xác định nh sau:

hr
.m
hr.
f

(2.2)
Trong đó: h - Chênh cao địa hình lớn nhất khu chụp
b - Đờng đáy ảnh
P, P - Thị sai ngang và chênh thị sai ngang

rh
Sai số của điểm ảnh do chênh cao địa hình
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn o ảnh và viễn thám


P
- Sai số xác định chênh cao thị sai ngang

h
- Sai số trung bình xác định độ cao điểm chi tiết
m - Mẫu số tỷ lệ ảnh
r Bán kính véctơ từ điểm đáy ảnh đến điểm ảnh đang xét
1.7.1.3. Đo nối khống chế ảnh.
Điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp(KCNN) là cơ sở trực tiếp xác định toạ độ và
độ cao của các điểm tăng dày phục vụ cho công tác định hớng mô hình. Vì vậy mục

+ Độ chính xác cho phép thể hiện địa vật trên bản đồ tỷ lệ 1: 10.000 theo quy
phạm m

= 0,3mm (trên thực địa là 3,3m), suy ra:
Độ chính xác KCNN là:
1,6m
2
3,3m
m
==
2

KCNN
.
+ Bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 10.000 có khoảng cao đều h = 5m theo quy phạm thì
độ chính xác biểu thị là m

= 1/3 x h = 1,7m, thì ta có:
Độ chính xác về độ cao đối với điểm KCNN là:
0,8m
2
1,7m
m
==
2

KCNN
.
* Phơng pháp đo: Theo công nghệ cổ truyền thì ngời ta thờng xây dựng các lới
đờng chuyền cấp 1,2 và các lới tam giác nhỏ đợc phát triển từ các điểm khống chế

Điểm khống chế ảnh tăng dày là những điểm ảnh rõ nét đợc nhận biết trên ảnh
và đợc xác định toạ độ trong phòng dựa vào toạ độ các điểm khống chế ngoại nghiệp.
+ Độ chính xác cho phép thể hiện địa vật trên bản đồ tỷ lệ 1: 10.000 theo quy
phạm m

= 0,3mm (trên thực địa là 3,0m), suy ra:
Độ chính xác tăng dầy là:
2,3m
2
3,3
2
m
m
==

TD

+Khoảng cao đều h = 5m đợc thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1: 10.000 theo quy
phạm có độ chính xác m

=1/3 x h = 1,7m; thì ta có:
Độ chính xác tăng dầy là:
1,2m
2
1,7
2
m
m
==


điểm,dạng đờng và dạng vùng sẽ tiến hành.
Sau đó thành lập mô hình số địa hình rồi thực hiện nội suy đờng bình độ tự
động, kết hợp với các tài liệu điều vẽ, chỉnh sửa các đờng bình độ.
Thành lập bình đồ ảnh trực giao nh: nắn ảnh số, cắt ảnh và ghép ảnh. Tiếp đó
số hoá chi tiết địa vật trên máy tính với sự trợ giúp của kết quả đoán đọc và điều vẽ
ảnh.
1.7.1.7. Biên tập bản đồ.
Đây là công đoạn hoàn thiện cuối cùng trớc khi nộp sản phẩm. Tiến hành ghép
các yếu tố địa hình và địa vật vào cùng một môi trờng rồi tiến hành chỉnh sửa các đ-
ờng bình độ cắt ngang qua nhà cửa, đờng xá Gắn tên thuộc tính cho các lớp địa vật
nh : tên suối, ao hồ lên các ký hiệu bản đồ theo đúng tuy phạm.
* Nhận xét.
Nhìn qua quy trình công nghệ nêu trên ta có thể thấy rằng công tác đoán đọc
và điều vẽ đóng vai trò quan trọng không thể thiếu đợc trong quy trình công nghệ
thành lập bản đồ địa hình bằng ảnh hàng không.Vì vậy e xin chọn công đoạn này làm
nội dung chính cho đồ án tốt nghiệp của mình.
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn o ảnh và viễn thám
chơng II
các vấn đề chung về công tác đoán đọc điều vẽ
2.1. Mở đầu.
Ta biết rằng điều vẽ là một phần công việc quan trọng trong dây chuyền công
nghệ thành lập bản đồ địa hình, để chuyển tải những nội dung và đối tợng cũng nh
các hiện tợng của bề mặt địa hình lên bản đồ dựa vào hình ảnh của nó đợc chụp trên
ảnh và biểu diễn lên bản đồ bằng các ký hiệu quy ớc.
Quá trình điều vẽ đợc thể hiện chủ yếu ở nội nghiệp, có nhiệm vụ phát hiện
trên bản đồ những yếu tố, những đối tợng, những biến đổi xảy ra hoặc do thể hiện sai.
Đồng thời phải phát hiện và ghi nhận những yếu tố, đối tợng mới xuất hiện. Với yêu

2.2.1. 2. Chuẩn kích thớc.
Kích thớc hình ảnh cũng là chuẩn đoán đọc điều vẽ trực tiếp, song ít chắc chắn
hơn chuẩn hình dạng.
Chuẩn kích thớc dùng để điều vẽ các địa vật có cùng hình dạng. Chuẩn kích th-
ớc dùng để so sánh mối tơng quan giữa các hình dạng đối tợng.Từ đó suy luận ra tính
đặc trng của chúng.
2.2.1.3. Chuẩn nền ảnh.
Nền ảnh là độ hoá đen của phim chụp ở chỗ tơng ứng của ảnh địa vật và sau
này là độ đen trên ảnh. Độ đen là hàm logarit độ sáng của bề mặt địa vật đợc chụp
ảnh. Cờng độ khác nhau của tia sáng phản xạ từ vật chụp chiếu lên vật liệu ảnh sẽ làm
hoá đen lớp nhũ ảnh ở mức độ khác nhau. Nũn ảnh của địa vật đợc chụp lên ảnh chủ
yếu phụ thuộc vào :
+ Khả năng phản xạ của địa vật
+ Cấu trúc bề ngoài của địa vật : bề ngoài địa vật càng bóng,càng phẳng thì
ảnh của nó càng sáng.
+ Độ nhạy của nhũ ảnh trên các vật liệu ảnh khác nhau sẽ tạo ra nền ảnh khác
nhau. Ngay cả đối với cùng đối tợng chụp.
+ Độ ẩm của đối tợng chụp : Vởt có độ ẩm lớn hơn sẽ cho ta ảnh có nền màu
thẫm hơn.
2.2.1.4. Chuẩn bóng.
Bóng địa vật trên ảnh là chuẩn đoán đọc điều vẽ ngợc, đôi khi chỉ có bóng mới
cho phép ta xác địch tính chất của địa vật.
Đôi khi bóng gây ảnh hởng đến xấu cho việc đoán đọc điều vẽ, vì bóng làm
che lấp các địa vật lân cận.
* Có 2 loại bóng : Bóng bản thân và bóng đổ
- Bóng bản thân là bóng nằm ngay tại chính bản thân địa vật đó,tức là phía địa
vật không đợc chiếu sáng.Bóng bản thân làm nổi bật tính không gian của địa vật.
- Bóng đổ là bóng do địa vật hắt xuống mặt đất hoặc hắt xuống địa vật khác.
Bóng đổ có hình dạng quen thuộc của địa vật.Địa hình ảnh hởng đến chiều dài của
bóng.Độ tơng phản giữa bóng và nền có thể lớn hơn độ tơng phản của địa vật và nền.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status