Công tác đoán đọc điều vẽ trong quy trình thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10000 bằng ảnh hàng không - Pdf 94

Đồ án tốt nghiệp Bộ môn Đo ảnh và viễn thám
LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, việc thực hiện chiến lược công nghiệp hoá - hiện
đại hoá đất nước của Đảng ta đề ra ngày càng đẩy mạnh trên phạm vi toàn quốc.
Bản đồ địa hình là tài liệu cần có trước tiên và cần thiết, nhất là tại các vùng kinh tế
trọng điểm, các khu công nghiệp đầu mối thuỷ lợi, thuỷ điện để khảo sát, thiết kế
quy hoạch sử dụng đất. Vì vậy công tác thành lập bản đồ là công việc mang tính
cấp bách hiện nay,làm cơ sở pháp lý để củng cố an ninh quốc phòng,quy hoạch
tổng thể toàn bộ nền kinh tế đất nước. Nhu cầu đó đặt ra nhiệm vụ to lớn đối với
ngành trắc địa nước ta.
Với sự trợ giúp của công nghệ đo đạc hiện đại,mang tính khoa học cao việc
thành lập bản đồ địa hình các loại tỷ lệ với độ chính xác cao đã và đang đáp ứng
đầy đủ, kịp thời cho việc sử dụng, quản lý,quy hoạch đát đai, khảo sát thiết kế,xây
dung các khi công nghiệp,các công trình xây dung, quy hoạch đô thị, phát triển cơ
sở hạ tầng trên toàn quốc.
Để thành lập bản đồ địa hình người ta có thể sử dụng nhiều phương pháp
khác nhau, tuy nhiên phổ biến nhất hiện nay vẫn là phương pháp thành lập bản đồ
bằng ảnh hàng không. Trong quy trình công nghệ của phương pháp này thì công tác
đoán đọc điều vẽ là một công đoạn quan trọng. Kết quả của công tác này quyết
định đến tính chính xác, đầy đủ, phong phú của nội dung bản đồ, hiệu quả kinh tế
của nó quyết định đến giá thành sản phẩm làm ra và phụ thuộc vào quy trình công
nghệ đo vẽ bản đồ,đ ặc điểm điạ lý khu đo, các tài liệu bay chụp và các tài liệu liên
quan khác. Chính vì vậy việc triển khai nắm bắt các công nghệ mới,các phương
pháp đoán đọc điều vẽ là công việc rất cần thiết nhất là đối với sinh viên sắp ra
trường.
Được sự giúp đỡ của bộ môn Đo ảnh và Viễn thám,cùng với sự giúp đỡ tận
tình của PGS. TS Trần Đình Trí, em đã thực hiện đề tài :
"Công tác đoán đọc điều vẽ trong quy trình thành lập bản đồ địa
hình tỷ lệ 1:10000 bằng ảnh hàng không”
Đồ án gồm có 3 chương, với các nội dung cơ bản như sau:
Phần mở đầu

- Tính thời gian ghi nhận trên bản đồ hiện trạng của bề mặt trái đất ở thời
điểm tiến hành đo vẽ.
- Mục đích sử dụng chi phối nội dung và độ chính xác thành lập bản đồ.
1.2. Một số vấn đề chung về bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình được xây dung dựa trên một quy luật toán học nhất định,nó
là sự biểu thị, thu nhỏ hoặc khái quát bề mặt trái đất lên trên mặt phẳng. Trong thực
tế bản đồ địa hình biểu thị một dạng thông tin bất kỳ nào đó có thể xem được,đặc
biệt là với những thông tin thể hiện tính chất,trạng tháI của một dáng đối tượng nào
đó.Được tổnh hợp,khái quát hoá dưới dạng biểu đồ, sơ đồ. Song dạng bản đồ có
tính khoa học nhất là dạng được xây dung trên 1 cơ sở toán học nhất định,nó là sự
tổng quát các nội dung và sự thể hiện các yếu tố nội dung bằng ký hiệu bản đồ và
căn cứ vào những đặc tính này để phân biệt giữa bản đồ địa hình và các hình thức
biểu thị bề mặt trái đất.
Tính trực quan,tính đo đạc,tính thông tin,đó là những tính chất cơ bản của
bản đồ địa hình.
Bằng bản đồ địa hình người ta có thể tìm ra quy luật của sự phân bố các đối
tượng và hiện tượng trên bề mặt trái đất,từ bản đồ ngưới ta có thể xác định được
các trị số như: toạ đồ,độ dài,độ cao… Các yếu tố quan trọng khi sử dụng bản đồ địa
hình là: Nội dung,tỷ lệ,lưới chiếu,thời gian thành lập,hay thời gian hiệu chỉnh.
1.3. Mục đích sử dụngvà các yêu cầu của BĐĐH
Bản đồ địa hình có vai trò rất quan trọng trong khoa học và trong thực tiễn
bao gồm: khảo sát,thiết kế thi công các công trình trong xây dựng công nghiệp, dân
dụng, năng lượng, giao thông và trong các công trình khác. Bản đồ có nhiều tỷ lệ,
ứng với mỗi loại tỷ lệ lại có những mục đích sử dụng khác nhau.
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
3
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn Đo ảnh và viễn thám
- Bản đồ tỷ lệ lớn: thường được sử dụng để thiết kế thi công các công trình
xây dựng, các thành phố, các điểm dân cư, để lập thiết kế kỹ thuật các xí nghiệp
công nghiệp và các trạm phát điện, dùng để tiến hành thăm dò và tìm kiếm, thăm

toạ độ các điểm trên mặt phẳng bằng phương pháp toán học.
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
4
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn Đo ảnh và viễn thám
Tuỳ thuộc vào tính chất biểu diễn hoặc mặt phẳng phụ trợ ta có các phép
chiếu khác nhau như: phép chiếu đồng góc, đồng diện tích, phép chiếu tự do, phép
chiếu giữ độ dài theo một hướng nhất định, chiếu hình nón, chiếu hình trụ giả, hình
nón giả và chiếu phương vị.
1.4.2.1. Phép chiếu Gauss-Kruger và hệ toạ độ phẳng Gauss-Kruger
Hình 1.1. Phép chiếu Gauss-Kruger
* Phép chiếu Gauss-Kruger : Là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc dùng để
tính toạ độ của mạng lưới trắc địa cũng như tính toán lưới toạ độ bản đồ dùng cho
bản đồ địa hình tỷ lệ lớn.
Bề mặt trái đất thành 60 múi mỗi múi 6
0
và đánh số thứ tự từ tây sang đông
tính từ kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grennwich. Mỗi múi được chia thành
hai phần đối xứng nhau qua kinh tuyến trục và được chiếu lên hình trụ và sau đó
được trải ra mặt phẳng.
Diện tích của múi chiếu lớn hơn trên mặt cầu. Hệ số biến dạng trên kinh
tuyến giữa bằng 1 và tăng từ kinh tuyến giữa về hai kinh tuyến biên giảm từ xích
đạo về hai cực.
* Hệ toạ độ vuông góc phẳng Gauss-Kruger; Hệ toạ độ này được xây dựng
trên mặt phẳng múi 6
0
của phép chiếu Gauss-Kruger. Trong đó nhận hình chiếu của
kinh tuyến gốc làm trục X còn nhận Xích đạo làm trục Y.
Như vậy, nếu tính từ điểm gốc về phía Bắc X mang dấu dương, về phía nam mang
dấu âm, còn Y về phía đông mang dấu dương về phía tây mang dấu âm
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49

o
=0,9996 với múi 6
0
và m
o
=0.9999
với múi 3
0
.
Trong phép chiếu UTM có hai đường chuẩn có giá trị m
o
=1 .Hai đường này
đối xứng nhau qua kinh tuyến trục và cắt xích đạo tại những điểm cách kinh tuyến
giữa một khoảng 180km. Do đó trị số biến dạng trong phép chiếu UTM nhỏ hơn
trong phép chiếu Gauss-Kruger.
* Hệ toạ độ vuông góc phẳng UTM (N,E):
Trong phép chiếu UTM hình chiếu của kinh tuyến giữa và xích đạo là hai
đường thẳng vuông góc với nhau và được chọn làm hệ trục toạ độ. Đặc điểm của hệ
toạ độ này được mô tả trong ( hình I-4), trong đó M là điểm cần xác định toạ độ O
là giao điểm của hình chiếu kinh tuyến giữa O’Z và xích đạo O’E .
Hình 1.4. Hệ toạ độ vuông góc phẳng UTM.
Trong cùng một hệ quy chiếu toạ độ phẳng của lưới chiếu UTM được tính
thong qua toạ độ phẳng của lưới chiếu gauss-Kruger theo công thức sau:
X
UTM
= K
0
.X
G


, Y
G
) là toạ độ phẳng của lưới chiếu Gauss - Kruger.
γ
UTM
và γ
0
là góc lệch kinh tuyến tương ứng của lưới chiếu UTM và lưới
chiếu Gauss - Kruger.
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
7
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn Đo ảnh và viễn thám
1.4.3. Hệ thống toạ độ
1.4.3.1. Hệ toạ độ địa lý(ϕ,λ).
Trong hệ toạ độ địa lý nhận quả đất là hình cầu, chọn tâm O của quả đất là
gốc toạ độ, hai mặt phẳng toạ độ là mặt phẳng xích đạo và mặt phẳng chứa kinh
tuyến gốc Greenwich. Toạ độ địa lý của một điểm M được xác định bởi vĩ độ ϕ và
và kinh độ λ của nó.
Vĩ độ địa lý của điểm M là góc có đỉnh O hợp bởi đường dây dọi (phương
trọng lực g) qua điểm đó với mặt phẳng xích đạo, ký hiệu là ϕ
M
. Nếu điểm M nằm
ở phía Bắc bán cầu thì gọi là vĩ độ Bắc còn ở phía Nam bán cầu thì gọi là vĩ độ
Nam. Trị số của vĩ độ biến thiên từ 0
0
đến 90
0
.
w
N

1.4.3.2.Hệ toạ độ VN-2000
Hiện nay nước ta chính thức sử dụng hệ toạ độ VN-2000 với các tham số
chính sau:
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
8
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn Đo ảnh và viễn thám
* Elipxoid WGS-84 toàn cầu với kích thước:
- Bán trục lớn : a = 6378137 m
- Bán trục nhỏ : b = 6356863 m
- Độ dẹt : α = 1:298.257223563
- Tốc độ quay quanh trục : ω = 7292115.0 x 10
-11
rad/s.
- Hằng số trọng trường của trái đất: G
M
= 3986005 x 10
8
m
3
/s
2
.
* Vị trí Elipxoid quy chiếu quốc gia:
Elipxoid WGS-84 toàn cầu được xác định vị trí phù hợp với lãnh thổ Việt
Nam trên cơ sở sử dụng điểm GPS cạnh dài, có độ cao thuỷ chuẩn phân bố đều trên
toàn lãnh thổ.
*. Điểm gốc toạ độ quốc gia:
Điểm N (0,0) đặt tại Viện nghiên cứu địa chính thuộc Bộ Tài nguyên và môi
trường đường Hoàng Quốc Việt - Hà Nội.
1.4.3.3. Hệ độ cao thường (H).

Mảnh bản đồ 1/1000.000 chia ra 144 mảnh tỷ lệ 1/100.000, được đánh số
bằng chữ số Ảrập từ 1 đến 144. Số hiệu mảnh 1/100.000 bao gồm số hiệu của mảnh
1.000.000 và số thứ tự của nó.
Ví dụ: F-48- (1-144)
Mảnh bản đồ 1/100.000 là cơ sở để phân chia và đánh số các bản đồ tỷ lệ
lớn.
Mỗi mảnh 1/100.000 bao gồm 4 mảnh 1/50.000, được đánh dấu bằng các
chữ A,B,C,D số hiệu của mảnh 1/50.000 bao gồm số hiệu mảnh 1/100.000 và số
thứ thự tương ứng.
Ví dụ F-48-(1-144)-(A,B,C,D).
Chia hình thang tỷ lệ 1/50.000 ra 4 phần ta nhận được các hình thang tỷ lệ
1/25000 được đánh dấu bằng các chữ viết thường a,b,c,d. Các chữ số này ghi sau số
hiệu mảnh 1/50.000.
Ví dụ: F-48-(1-144)-(A,B,C,D)
Mỗi hình thang tỷ lệ 1/25000 được chia ra 4 hình thang tỷ lệ 1/1.0000 và
đánh số hình bằng các chữ số 1,2,3,4. Số hiệu của mảnh 1/10.000 bao gồm số hiệu
của mảnh: 1/25000 và ghi thêm số thứ tự đằng sau.
Ví dụ: F-48-(1-144)-(A,B,C,D)-(1,2,3,4).
Mỗi mảnh bản đồ 1/100.000 của nước ta bao gồm 384 mảnh 1/5000 được
đánh dấu bằng các chữ Ảrập từ 1 đến 384. Số hiệu của mảnh 1:5000 bao gồm số
hiệu mảnh 1/10.000 và số thứ tự tương ứng được ghi trong dấu ngoặc.
Ví dụ: F-48-24-(324 - e).
Mỗi mảnh 1/5000 chia ra 6 mảnh 1/2000 được đánh dấu bằng các chữ
a,b,c,d,e,f. Số thứ tự của mảnh 1/2000 được đặt trong ngặc cùng với số thứ tự của
mảnh 1/5000.
Ví dụ: F-48-24-(324-e).
1.4.5. Hệ thống kí hiệu quy ước
Là toàn bộ những ghi chú quy ước dung trên bản đồ một tỷ lệ nhất định của ý
nghĩa nội dung và đặc tính sử dụng, hệ thống ký hiệu quy ước phải tuân theo quy
phạm của nhà nước.

màu sắc của chữ.
Nguyên tắc ghi chú trên bản đồ phải tuân theo nguyên tắc đầu chữ quay lên
trên, ngoài ra ghi chú đường phố sẽ ghi theo hướng đường phố.
1.5. Nội dung của Bản đồ địa hình
1.5.1. Các điểm dân cư và các đối tượng kinh tế, văn hoá xã hội
Các điểm dân cư là một trong những yếu tố quan trọng nhất của bản đồ địa
hình. Tỷ lệ bản đồ địa hình càng lớn thì mức độ càng chi tiết, các điểm dân cư được
đặc trưng bởi kiểu cư trú, số người và ý nghĩa hành chính - chính trị của nó. Khi thể
hiện các điểm dân cư trên bản đồ phải giữ được đặc trưng về quy hoạch, cấu trúc.
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
11
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn Đo ảnh và viễn thám
Trên các bản đồ tỷ lệ lớn thì sự biểu thị các điểm dân cư càng tỉ mỉ, phạm vi dân cưphải
biểu thị khép kín bằng các ký hiệu tương ứng, nhà trong vùng dân cư phải biểu thị tính chất
(chịu lửa, kém chịu lửa), quy mô (lớn, nhỏ, số tầng).
Các công trình công cộng phải biểu thị tính chất kinh tế, xã hội, văn hoá của
chúng như nhà máy, trụ sở uỷ ban, bưu điện…
1.5.2. Thuỷ hệ và các công trình liên quan
Các yếu tố thuỷ hệ được biểu thị tỉ mỉ, trên bản đồ địa hình biểu thị các
đường bờ biển, bờ hồ, sông, ngòi, mương, kênh, rạch,…Các đường bờ nước được
thể hiện trên bản đồ theo đúng đặc điểm của từng kiểu đường bờ. Đồng thời còn
phải thể hiện các thiết bị phụ thuộc thuỷ hệ như các bến cảng, trạm thuỷ điện,
đập…
Sự biểu thị các yếu tố thuỷ hệ còn được bổ sung bằng các đặc trưng chất
lượng như độ mặn của nước, độ sâu và rộng của sông, tốc độ dòng chảy…
1.5.3. Mạng lưới đường giao thông
Trên các bản đồ địa hình mạng lưới đường được thể hiện tỉ mỉ về khả năng
giao thông và trạng thái của đường. Mạng lưới đường được thể hiện chi tiết hoặc
khái lược và tuỳ thuộc vào tỷ lệ của bản đồ, cần phải phản ánh đúng mật độ của lưới
đường, hướng và vị trí của các con đường, chất lượng của chúng.Khi lựa chọn phải xét

hố, gò, vách sụt, vách đá, bãi đá, ngọn đá. Như vậy bằng việc sử dụng các ký hiệu
mô tả được các kiểu địa hình khác nhau như : Địa hình đồi núi, địa hình bằng
phẳng, địa hình cát, địa hình đầm lầy…
Quy định chung trên một tờ bản đồ chỉ có một khoảng cao đều, trong trưòng
hợp địa hình có đột biến như núi và đồng bằng kề nhau, chen nhau thì cho phép
trên một mảnh bản đồ có hai loại khoảng cao đều.
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
13
Các Phương pháp thành lập bản đồ địa hình
Đo vẽ trực tiếp ngoài
thực địa
Đo vẽ bằng ảnh chụp
Phương
pháp
toàn
đạc
Biên tập từ bản đồ
tỷ lệ lớn hơn
Phương
pháp Đo
ảnh đơn
Phương
pháp
Đo ảnh
lập thể
Phương
pháp
bàn đạc
Phươngphá
p phối hợp

SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
14
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn Đo ảnh và viễn thám
1.6.1.Phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa.
* Phương pháp bàn đạc:
Dùng máy bàn đạc có gắn bản vẽ, tiến hành đo hướng, đo cạnh và triển khai điểm
ngay trên thực địa, phương pháp này có ưu điểm là mô tả được hết các yếu tố địa
hình, địa vật. Tuy nhiên nó cho độ chính xác thấp, máy móc không gọn nhẹ, chịu
ảnh hưởng của môi trường đo và thời tiết, dẫn tới năng suất lao động thấp, chính vì
những nhược điểm này nên phương pháp bàn đạc hiện nay không được sử dụng
nữa và thay thế cho nó là phương pháp toàn đạc.
* Phương pháp toàn đạc:
Hiện nay với sự xuất hiện của máy toàn đạc điện tử đã giúp cho phương pháp toàn
đạc trở nên thông dụng. Các khâu như: Lập lưới cơ sở, lưới đo vẽ cho đến quá trình
đo vẽ cho độ chính xác cao và nhanh chóng. Công cụ máy tính chuyển điểm rất
chính xác từ đó nhận thấy một số đặc điểm của phương pháp toàn đạc điện tử như
sau:
- Ưu điểm: Đạt độ chính xác cao tại các điểm đo trực tiếp. Công tác vẽ bản
đồ được tiến hành trong phòng với điều kiện thuận lợi cho thành quả bản đồ nhanh
và chính xác. Phương pháp này áp dụng cho khu vực không lớn, tỷ lệ bản đồ lớn.
- Nhược điểm: Công tác đo ngoại nghiệp chịu nhiều ảnh hưởng của môi
trường thời tiết do đó năng suất lao động không cao, có thể bỏ sót đối tượng đo,
gây khó khăn cho công tác nội nghiệp, nếu không có sơ hoạ đường đồng mức được
xác định bằng nội suy trên cơ sở đo trực tiếp.
1.6.2. Phương pháp biên tập từ bản đồ tỷ lệ lớn hơn
Thành lập các loại bản đồ trên cơ sở các bản đồ cùng khu vực, có tỷ lệ lớn
hơn mới được thành lập.
Khi tiến hành biên tập cần tuân theo những quy định lấy bỏ, tổng quát hoá
nội dung bản đồ.
- Ưu điểm: Thành lập bản đồ bằng phương pháp trong phòng với thời gian

Đo ảnh lập thể là phương pháp có khả năng khái quát địa hình tốt nhất so với
tất cả các phương pháp khác. Ngày nay nhờ có các thiết bị hiện đại và bằng các
phương pháp xử lý ảnh số, phương pháp này có thể thoả mãn độ chính xác thành
lập bản đồ tỷ lệ 1: 1000 và nhỏ hơn. Do đo vẽ trên mô hình nên phương pháp lập
thể hầu như hạn chế được đến mức tối đa ảnh hưởng của thời tiết và địa hình phức
tạp. Đặc biệt với bản đồ tỷ lệ trung bình và tỷ lệ bé thì không có phương pháp nào
cho độ chính xác cao hơn phương pháp đo ảnh lập thể .
Với điều kiện thuận lợi cho phép thì đo ảnh lập thể có thể đo được tỷ lệ
1:500 và lớn hơn. Do đó vẽ trên mô hình nên phương pháp lập thể hầu như hạn chế
đến mức tối đa những ảnh hưởng của thời tiết và địa hình. Đặ biệt đối với bản đồ tỉ
lệ trung bình và nhỏ thì không có phương pháp nào cho độ chính xác cao hơn
phương pháp đo ảnh lập thể. Có thể nói phương pháp này luôn được áp dụng các
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
16
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn Đo ảnh và viễn thám
thành tựu khoa học mới vào sản xuất để giải phóng con người khỏi lao động vất vả,
tăng năng suet lao động,dẫn tới giảm giá thành sản phẩm.
Ngày này trên thế giới và nứơc ta công nghệ đo ảnh số đang được áp dụng
rộng rãi, các bài toán xử lý ảnh đều dựa trên nền tảng của phương pháp đo ảnh giải
tích. Trong công nghệ xử lý ảnh có rất nhiều công đoạn như chuyển toạ độ các
Pixel trên ảnh quét về toạ độ tấm ảnh, xử lý sai số điểm ảnh, xây dung mô hình lập
thể, tăng dày đo vẽ.
Ưu điểm: Đo đạc hầu như trong phòng rất thuận lợi, có năng suất lao động
cao, có điều kiện ứng dụng các thành tựu khoa học mới, giải phóng lao động khỏi
vất vả nguy hiểm, cho độ chính xác cao về độ cao đạt yêu cầu.
Nhược điểm: Trang thiết bị đắt tiền. Phải trải qua nhiều công đoạn như bay
chụp, hiện ảnh, tăng dày, điều vẽ, đo đạc, biên tập…Nên đòi hỏi trình độ tổ chức
sản xuất tốt. Phương pháp này cũng còn một số hạn chế về trình độ đo cao,đặc biệt
những chỗ địa vật bị che khuất.
Phương pháp đo ảnh lập thể được ứng dụng rộng rãi trong thành lập bản đồ

hình (DTM) hoặc mô hình
số độ cao (DEM)
Lập bình đồ ảnh
Đo vẽ bổ sung địa vật.
Đo vẽ địa hình lên
bình đồ ảnh
hoặc ảnh đơn nắn
Đối soát, đo vẽ bổ sung
ở thực địa
Tạo trực ảnh
Số hoá nội dung bản đồ
Kiểm tra, đo vẽ bổ sung ở
thực địa
Biên tập, lưu trữ dữ liệu và
in bản đồ
Biên vẽ
và chế in bản đồ
Biên vẽ
và chế in bản đồ
Miền thực địa
khảo sát thiết kế
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn Đo ảnh và viễn thám
1.7.1. Nội dung của trong công đoạn trong thành lập bản đồ địa
hình bằng ảnh hàng không.
1.7.1.1.Khảo sát thiết kế.
Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 10000
bằng ảnh và yêu cầu về độ chính xác.Từ đó ta tiến hành thu thập, hệ thống hoá và
nghiên cứu các tư liệu cần thiết phục vụ cho việc lập phương án kĩ thuật. Các tư
liệu đó là:
+ Tình hình địa lý,kinh tế,chính trị khu đo. Từ tài liệu này ta hình dung được

(2.2)
Trong đó: h - Chênh cao địa hình lớn nhất khu chụp
b - Đường đáy ảnh
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
19
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn Đo ảnh và viễn thám
P, ∆P - Thị sai ngang và chênh thị sai ngang
δ
rh
Sai số của điểm ảnh do chênh cao địa hình
δ

P
- Sai số xác định chênh cao thị sai ngang
δ
h
- Sai số trung bình xác định độ cao điểm chi tiết
m - Mẫu số tỷ lệ ảnh
r – Bán kính véctơ từ điểm đáy ảnh đến điểm ảnh đang xét
1.7.1.3. Đo nối khống chế ảnh.
Điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp(KCNN) là cơ sở trực tiếp xác định toạ độ
và độ cao của các điểm tăng dày phục vụ cho công tác định hướng mô hình. Vì vậy
mục đích chủ yếu của công tác này là xác định toạ độ và độ cao của các điểm
KCNN cần thiết để xây dung và bình sai lưới KCNN.
KCNN là điểm ảnh rõ nét được nhận biết trên ảnh và còn tồn tại ngoài thực
địa, toạ độ trắc địa của chúng được xác định trực tiếp ngoài trời. Loại điểm KCNN:
Tổng hợp(X,Y,Z); mặt phẳng (X,Y); độ cao (Z).
Một số yêu cầu đối với điểm KCNN trong công tác đo nối:
* Số lượng: điểm KCNN được bố trí cho từng đường bay hoặc từng khối.
Trong một khối tối thiểu có 4 điểm bố trí tại các điểm đầu mút nhưng để đảm bảo

2

KCNN
.
+ Bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 10.000 có khoảng cao đều h = 5m theo quy phạm
thì độ chính xác biểu thị là m

= 1/3 x h = 1,7m, thì ta có:
Độ chính xác về độ cao đối với điểm KCNN là:
0,8m
2
1,7m
m ±==±≤
2

KCNN
.
* Phương pháp đo: Theo công nghệ cổ truyền thì người ta thường xây dựng
các lưới đường chuyền cấp 1,2 và các lưới tam giác nhỏ được phát triển từ các
điểm khống chế cấp cao. Nhưng hiện nay khoa học ngày càng phát triển thì ta đã áp
dụng công nghệ GPS để đo nối là chủ yếu vì nó có những ưu điểm như: hiệu quả
kinh tế cao, không phảI phát cây thông hướng khi làm lưới, đo được tất cả vị trí ảnh
yêu cầu và số liệu đo đảm bảo độ chính xác đặt ra, ít chịu ảnh hưởng của ngoại
cảnh.
Điểm KCNN sau khi đo ngoài thực địa được châm chích trên ảnh và tu chỉnh
như sau: số hiệu điểm, độ cao, tại vị trí chích điểm được khoanh tròn 0.8 mm, mặt
sau của ảnh có vẽ sơ hoạ điểm.
1.7.1.4. Đoán đọc điều vẽ ảnh.
Mục đích: Hoàn thiện nội dung mô tả địa vật của nội dung bản đồ về hệ
thống thuỷ văn, hệ thống giao thông, hệ thống dân cư, thảm thực vật…và các ghi

2
3,3
2
m
m ±==±≤

TD

+Khoảng cao đều h = 5m được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1: 10.000 theo quy
phạm có độ chính xác m

=1/3 x h = 1,7m; thì ta có:
Độ chính xác tăng dầy là:
1,2m
2
1,7
2
m
m ±==±≤

TD
Số lượng điểm tăng dày phụ thuộc vào phương pháp đo vẽ.
+ Phương pháp đo ảnh đơn: 5 điểm trên mỗi ảnh đơn.
+ Phương pháp đo ảnh lập thể: 6 điểm trên mỗi mô hình đơn.
Có 2 phương pháp tăng dày chủ yếu là phương pháp mô hình và chùm tia,
chúng được thể hiện bằng 2 công nghệ tăng dày: giải tích và ảnh số.
1.7.1.6. Đo vẽ địa hình, địa vật trên máy.
Hiện nay ở một số cơ sở sản xuất của nước ta đã có các trạm đo ảnh số của
các hãng Intergraph, Photomod, 3D mapper…
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49

các lớp địa vật như : tên suối, ao hồ… lên các ký hiệu bản đồ theo đúng tuy phạm.
* Nhận xét.
Nhìn qua quy trình công nghệ nêu trên ta có thể thấy rằng công tác đoán đọc
và điều vẽ đóng vai trò quan trọng không thể thiếu được trong quy trình công nghệ
thành lập bản đồ địa hình bằng ảnh hàng không.Vì vậy e xin chọn công đoạn này
làm nội dung chính cho đồ án tốt nghiệp của mình.
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
23
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn Đo ảnh và viễn thám
CHƯƠNG II
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐOÁN ĐỌC ĐIỀU VẼ
2.1. Mở đầu.
Ta biết rằng điều vẽ là một phần công việc quan trọng trong dây chuyền
công nghệ thành lập bản đồ địa hình, để chuyển tải những nội dung và đối tượng
cũng như các hiện tượng của bề mặt địa hình lên bản đồ dựa vào hình ảnh của nó
được chụp trên ảnh và biểu diễn lên bản đồ bằng các ký hiệu quy ước.
Quá trình điều vẽ được thể hiện chủ yếu ở nội nghiệp, có nhiệm vụ phát hiện
trên bản đồ những yếu tố, những đối tượng, những biến đổi xảy ra hoặc do thể hiện
sai. Đồng thời phải phát hiện và ghi nhận những yếu tố, đối tượng mới xuất hiện.
Với yêu cầu đảm bảo được tính chính xác và tính đầy đủ của thông tin.
Đây là quá trình thể hiện tất cả các yếu tố nội dung bản đồ được thể hiện
thông qua hệ thống ký hiệu, quy ước của quy phạm mà qua đó nói lên tính chất đối
tượng và hiện tượng. Ngoài ra trong quá trình điều vẽ phải chỉ ra tất cả những đối
tượng phải xác minh ngoại nghiệp về tính chất và đặc trưng của nó. Vì thế đoán
đọc điều vẽ có vị trí khá quan trọng trong công tác thành lập bản đồ.
2.2. Các chuẩn của đoán đọc điều vẽ.
Việc đoán đọc điều vẽ ảnh được tiến hành theo các chuẩn đoán đọc điều vẽ
trực tiếp, gián tiếp, tổng hợp và các tài liệu bổ sung có ý nghĩa bản đồ.
2.2.1. Chuẩn đoán đọc điều vẽ trực tiép.
2.2.1.1. Chuẩn hình dáng.

ảnh sẽ làm hoá đen lớp nhũ ảnh ở mức độ khác nhau. Nũn ảnh của địa vật được
chụp lên ảnh chủ yếu phụ thuộc vào :
+ Khả năng phản xạ của địa vật
+ Cấu trúc bề ngoài của địa vật : bề ngoài địa vật càng bóng,càng phẳng thì
ảnh của nó càng sáng.
+ Độ nhạy của nhũ ảnh trên các vật liệu ảnh khác nhau sẽ tạo ra nền ảnh
khác nhau. Ngay cả đối với cùng đối tượng chụp.
+ Độ ẩm của đối tượng chụp : Vởt có độ ẩm lớn hơn sẽ cho ta ảnh có nền
màu thẫm hơn.
2.2.1.4. Chuẩn bóng.
Bóng địa vật trên ảnh là chuẩn đoán đọc điều vẽ ngược, đôi khi chỉ có bóng
mới cho phép ta xác địch tính chất của địa vật.
SV: Nguyễn Vũ Lâm Lớp:Trắc Địa B K49
25

Trích đoạn Nghiên cứu địa lý các chuẩn đoán đọc điều vẽ. Các chỉ báo cấu trúc bên trong cảnh quan: Đoán đọc điều vẽ gián tiếp trên cơ sở mối quan hệ tương hỗ giữa các địa vật trên khu đo. Các quy luật thụ cảm thị giác và giới hạn thị giác. Phương pháp điều vẽ ngoài trời 1 Điều vẽ ngoài trời dày đặc.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status