Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành Trắc địa ảnh
Lời nói đầu
Công nghệ hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh hàng không đã v đang
trở thành công nghệ truyền thống ở Việt Nam cũng nh trên nhiều quốc gia khác
trên thế giới. Từ trớc đến nay chúng ta sử dụng ảnh hàng không làm nguồn t
liệu chính và ảnh hàng không đã đáp ứng đợc yêu cầu về độ chính xác thành lập
bản đồ. Nhng với đòi hỏi của thực tế hiện nay thì sử dụng ảnh hàng không cho
mục đích thành lập hoặc hiện chỉnh bản đồ đã có nhiều hạn chế do tính thời sự
của ảnh.
Trong những năm gần đây với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công
nghệ đặc biệt là khoa học vũ trụ thì việc ứng dụng công nghệ hiện chỉnh bản đồ
địa hình bằng ảnh vệ tinh ngày càng rộng rãi và đã phát huy đợc những hiệu quả
rất lớn trong việc làm mới nội dung bản đồ.
Tuy nhiên, lĩnh vực hiện chỉnh bản đồ trong thực tiễn sản xuất vẫn còn
nhiều vớng mắc nh vấn đề đa dạng của tài liệu bản đồ gốc hiện có, vấn đề về
việc lựa chọn quy trình công nghệ nào để áp dụng cho phù hợp với con ngời,
máy móc trang bị, phần mềm Thực tế các sản phẩm hiện chỉnh bản đồ đã đ ợc
đa vào sử dụng, song số lợng cha nhiều, cha đáp ứng đợc nhu cầu của tất cả các
lĩnh vực. Vì vậy đòi hỏi phải đa ra một quy trình công nghệ hiện để hiện chỉnh
bản đồ địa hình trong thời gian ngắn nhất nhng vẫn đảm bảo đợc tính kinh tế -
kỹ thuật. Để giải quyết tính cấp thiết đó em đã tham gia nghiên cứu đề tài:
Quy trình công nghệ hiện chỉnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 bằng ảnh vệ
tinh SPOT-5 .
Nội dung chính của đề tài này đợc trình bày trong bốn chơng:
Chơng 1: Bản đồ địa hình và các phơng pháp hiện chỉnh bản đồ địa hình
Chơng 2: T liệu viễn thám và khả năng ứng dụng trong công tác hiện
chỉnh bản đồ địa hình
SV: Nguyễn Thị Thắm Lớp: Trắc địa B - K48
1
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành Trắc địa ảnh
Chơng 3: Quy trình công nghệ hiện chỉnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000
hợp với tỷ lệ bản đồ cần thành lập. Nó phản ánh các yếu tố nội dung cơ bản nh
thuỷ hệ, điểm dân c, mạng lới giao thông, dáng đất, lớp phủ thực vật, thổ nhỡng
và ranh giới hành chính.
Hiện nay BĐĐH đợc lu trữ và thành lập với hai dạng cơ bản đó là BĐĐH
trên giấy và BĐĐH gốc dạng số:
+ BĐĐH trên giấy là bản đồ truyền thống, các thông tin đợc thể hiện
và lu trữ toàn bộ trên giấy dựa trên hệ thống các ký hiệu và ghi chú. BĐĐH
trên giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng cho nhiều đối tợng.
Ngày nay BĐĐH trên giấy là sản phẩm đợc in ấn từ bản đồ địa hình dạng số.
+ BĐĐH gốc dạng số có nội dung lu trữ dới dạng số theo các lớp
thông tin trong máy tính. Các thông tin không gian lu trữ dới dạng toạ độ (x,y),
các thông tin thuộc tính đợc mã hoá và lu trữ dới dạng bảng tính. Bản đồ số địa
hình đợc hình thành trên cơ sở hai yếu tố của công nghệ thông tin là: thiết bị
phần cứng và các phần mềm máy tính. BĐĐH dạng số giúp cho công tác quản
lý, khai thác cũng nh cập nhật các thông tin địa hình dễ dàng hơn, nó cho phép
ngời làm công tác quy hoạch, thiết kế thực hiện trực tiếp trên máy tính một cách
chính xác và nhanh chóng.
1.1.2 ý nghĩa và mục đích sử dụng của bản đồ địa hình
BĐĐH nói chung có ý nghĩa là một nền đồ hoạ về bề mặt trái đất, cho ta
SV: Nguyễn Thị Thắm Lớp: Trắc địa B - K48
3
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành Trắc địa ảnh
khả năng nhận thức bề mặt đó bằng cái nhìn bao quát, tổng quát, đọc chi tiết
hoặc đo đếm chính xác. Dựa vào BĐĐH có thể nhanh chóng xác định toạ độ, độ
cao của bất kỳ điểm nào trên mặt đất, khoảng cách và phơng hớng giữa hai
điểm, chu vi, diện tích và khối lợng của một vùng, cùng hàng loạt những thông
số khác với độ chính xác phù hợp với tỷ lệ bản đồ.
BĐĐH có vai trò rất quan trọng trong các ngành khoa học kỹ thuật và
trong công tác quản lý quy hoạch bao gồm: trong xây dựng công nghiệp, năng
lợng, giao thông và các công trình khác. BĐĐH có nhiều tỷ lệ và ở mỗi loại tỷ
1.2 Cơ sở toán học của bản đồ địa hình
BĐĐH đợc thành lập trên cơ sở toán học nhất định, cơ sở toán học của
bản đồ địa hình bao gồm các yếu tố: tỷ lệ, phép chiếu, sự phân mảnh, hệ thống
toạ độ, điểm khống chế trắc địa trên BĐĐH.
1.2.1 Tỷ lệ bản đồ
Tỷ lệ bản đồ xác định mức độ thu nhỏ của bề mặt Trái đất khi biểu thị lên
bản đồ, tỷ lệ bản đồ là tỷ số giữa chiều dài một đoạn thẳng trên bản đồ và chiều
dài thực của nó ngoài thực địa.
Có 3 phơng pháp thể hiện tỷ lệ :
- Tỷ lệ số: Thể hiện bằng một phân số mà tử số bằng 1 còn mẫu số là số
cho thấy mức độ thu nhỏ của bề mặt trái đất, tỷ lệ này thờng đợc viết dới dạng
1:1000 hoặc 1/1000.
- Tỷ lệ chữ: Nêu rõ một đơn vị chiều dài trên bản đồ tơng ứng với khoảng
cách là bao nhiêu ở ngoài thực địa, tỷ lệ này đợc ghi là: 1cm trên bản đồ tơng
ứng với giá trị nhất định theo tỷ lệ.
- Thớc tỷ lệ: Là hình vẽ có thể dùng nó để đo trên bản đồ khi in, có thể đo
khoảng cách, độ chênh cao trên bản đồ.
1.2.2 Cơ sở lới chiếu
BĐĐH hiện nay đợc thành lập theo phép chiếu UTM (phép chiếu hình trụ
ngang đồng góc). Elipxoid quy chiếu quốc gia là Elipxoid WGS-84 toàn cầu đ-
ợc xác định (định vị) phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng các
điểm GPS cạnh dài có độ cao thủy chuẩn phân bố đều trên lãnh thổ. Trong đó
Elipxoid WGS-84 có kích thớc:
- Bán trục lớn : a = 6378137.0 m
- Độ dẹt : = 1: 298.257223563
SV: Nguyễn Thị Thắm Lớp: Trắc địa B - K48
5
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành Trắc địa ảnh
- Tốc độ quay quanh trục: w = 729115.10
-11
G
M
UTM
= K
0
.M
G
Trong đó: K
0
= 0.9996 dùng cho múi chiếu 6
0
K
0
= 0.9999 dùng cho múi chiếu 3
0
X
UTM
,Y
UTM
là tọa phẳng của lới chiếu UTM
X
G
, Y
G
là tọa độ phẳng của lới chiếu Gauss-Kruger
UTM
,
G
là góc lệch kinh tuyến tơng ứng của lới chiếu UTM và lới chiếu
o
7'30''
Luới chiếu UTM múi 6
F-48-68-D-d-2
(múi 3 )
F-48-68-D-d
1: 25.000
7'30''
1 2
43c
d
b
a
15'
15'
F-48-68-D
1: 50.000
F
-48-68-D-d
1: 25 000
Luới chiếu UTM múi 6
Hình 1.1: Sơ đồ phân mảnh và đặt phiên hiệu bản đồ địa hình
1.3 Nội dung của bản đồ địa hình
Trên mặt đất có rất nhiều yếu tố địa hình địa vật lớn không thể biểu thị
nguyên vẹn trên bản đồ, đồng thời có những yếu tố nhỏ nhng quan trọng mà
không thể biểu thị đợc trong tỷ lệ của bản đồ cần thành lập. Ngoài ra còn có
nhiều yếu tố hình dạng giống nhau nhng bản chất khác nhau; ngợc lại có nhiều
yếu tố với bản chất giống nhau nhng hình dạng khác nhau. Vì vậy, để thể hiện
tất cả các yếu tố địa vật trên bề mặt Trái đất lên bản đồ cần phải dùng hệ
thống ký hiệu bản đồ để biểu thị. Các yếu tố nội dung BĐĐH biểu thị theo quy
2
trở lên đối với tỷ lệ 1:10.000
và 1:25.000 và 2 mm
2
trở lên đối với tỷ lệ 1:50.000 đều phải biểu thị. ở những
vùng hiếm nớc, dân c tha thớt, các ao, hồ, giếng nớc phải thể hiện đầy đủ. Đối
với những vùng có mật độ ao, hồ dày đặc đợc lựa chọn để biểu thị theo nguyên
tắc u tiên các đối tợng có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, văn hóa, xã hội đối với
vùng dân c hoặc có ý nghĩa định hớng.
Đối với sông, hồ và bờ biển, khi đờng mép nớc cách đờng bờ trên bản đồ
từ 0,3 mm trở lên phải biểu thị cả đờng bờ và đờng mép nớc.
SV: Nguyễn Thị Thắm Lớp: Trắc địa B - K48
8
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành Trắc địa ảnh
Các loại sông suối có nớc theo mùa hoặc khô cạn; đoạn sông suối khó
xác định chính xác, đoạn sông suối mất tích, chảy ngầm phân biệt để biểu thị
theo quy định của ký hiệu. Hớng dòng chảy của các đoạn sông, suối, kênh rạch
có ảnh hởng của thuỷ triều và các sông, suối, kênh rạch khó nhận biết hớng
dòng chảy trong phạm vi mảnh bản đồ đều phải thể hiện.
Các loại bờ, bãi, đê, đập và các đối tợng liên quan khác của thủy hệ biểu
thị theo hớng dẫn của ký hiệu.
1.3.3 Địa hình
Địa hình đợc thể hiện trên bản đồ bằng đờng bình độ, hớng chỉ dốc, điểm
ghi chú độ cao và các ký hiệu khác; khoảng cao đều của đờng bình độ cơ bản
phụ thuộc vào độ dốc địa hình và tỷ lệ của bản đồ địa hình.
Trên một mảnh bản đồ chỉ thể hiện địa hình bằng một khoảng cao đều cơ
bản, khi khoảng cao đều cơ bản không mô tả hết đợc dáng địa hình thì sử dụng
thêm đờng bình độ nửa khoảng cao đều. Trờng hợp phải biểu thị chi tiết cá biệt
của dáng đất phải dùng đờng bình độ phụ có độ cao thích hợp.
Các điểm ghi chú độ cao phải chọn vào các vị trí đặc trng của địa hình
tán cây lớn hơn 20%. Các mảng thực vật, ô đất trống, ô đất canh tác trong khu
dân c có diện tích trên bản đồ từ 4 mm
2
trở lên đều phải thể hiện.
Tên gọi của vùng dân c là tên chính thức đợc quy định trong các văn bản
quy phạm pháp luật. Trờng hợp văn bản quy phạm pháp luật cha quy định thì
thực hiện theo các văn bản quản lý hành chính của UBND cấp có thẩm quyền.
Trên bản đồ phải xác định và biểu thị số hộ của đơn vị hành chính cấp xã.
Các đối tợng kinh tế, văn hoá, xã hội đợc thể hiện theo quy định sau:
a) Các đối tợng kinh tế, văn hoá, xã hội có đồ hình vẽ đợc theo tỷ lệ bản
đồ phải thể hiện đầy đủ.
b) Các đối tợng không vẽ đợc theo tỷ lệ bản đồ thì chọn lọc để biểu thị, u
tiên những đối tợng có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, văn hóa, lịch sử đối với
vùng dân c hoặc có ý nghĩa định hớng.
c) Ghi chú tên gọi đối với các đối tợng có tên khi độ dung nạp của bản đồ
cho phép.
Đối với các tuyến đờng dây, chỉ thể hiện những đờng dây truyền tải điện
lớn có ý nghĩa liên vùng, quốc gia. Các loại đờng dây khác thể hiện khi có yêu
cầu. Các loại đờng ống dẫn trên BĐĐH thể hiện theo quy định của ký hiệu.
Thành lũy và tờng rào biểu thị theo quy định của ký hiệu.
1.3.6 Thực vật
SV: Nguyễn Thị Thắm Lớp: Trắc địa B - K48
10
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành Trắc địa ảnh
Trên bản đồ phải thể hiện các loại thực vật tự nhiên (rừng tự nhiên, rừng
tha cây rải rác, rừng cây bụi ) và cây trồng (cây trồng thân gỗ, cây trồng thân
dừa - cọ, cây trồng thân bụi, cây trồng thân dây và cây trồng thân cỏ) theo phân
loại và quy định của ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ tơng ứng.
Các vùng thực vật có diện tích từ 15 mm
2
địa hình tỷ lệ tơng ứng.
Nh vậy, ta thấy rằng BĐĐH đã sử dụng hệ thống ký hiệu để thể hiện tất
cả các yếu tố địa vật trên bề mặt Trái đất; với mỗi tỷ lệ khác nhau thì độ lớn,
kích thớc của các ký hiệu cũng khác nhau. Với hệ thống ký hiệu thể hiện trên
bản đồ này mà chúng ta có thể sử dụng bản đồ vào những mục đích khác nhau
theo yêu cầu của ngời sử dụng.
1.4 Độ chính xác của bản đồ địa hình
Độ chính xác của BĐĐH đợc quy định theo quyết định số 15/2005/QĐ-
BTNMT ngày 13 tháng 12 năm 2005 về Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ
địa hình tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 và 1:50.000 bằng công nghệ ảnh số của Bộ
trởng Bộ Tài nguyên và Môi trờng cụ thể với bản đồ tỷ lệ 1: 25.000 nh sau:
- Sai số trung phơng của vị trí địa vật biểu thị trên bản đồ gốc so với vị trí
điểm khống chế ngoại nghiệp gần nhất tính theo tỷ lệ bản đồ cần thành lập
không vợt quá các giá trị sau đây: 0,5 mm khi thành lập bản đồ ở vùng đồng
bằng, vùng đồi và 0,7 mm khi thành lập bản đồ ở vùng núi và núi cao.
- Sai số trung phơng độ cao của đờng bình độ, điểm đặc trng địa hình,
điểm ghi chú độ cao biểu thị trên bản đồ gốc so với độ cao điểm khống chế độ
cao ngoại nghiệp gần nhất tính theo khoảng cao đều đờng bình độ cơ bản không
vợt quá các giá trị trong bảng sau:
Khoảng cao đều đờng
bình độ cơ bản
Sai số trung phơng về độ cao
1:10.000 1:25.000 1:50.000
1 m 1/4
2.5 m 1/3 1/3
5 m 1/3 1/3 1/3
10 m 1/2 1/2
20, 40 m 1/2
Đối với khu vực ẩn khuất và đặc biệt khó khăn các sai số trên đợc phép
tăng lên 1,5 lần.
BĐĐH, đây là phơng pháp chiếm tỉ trọng 90% đến 95% số lợng BĐĐH ở nớc
ta và các nớc tiên tiến.
Trên ảnh chụp hầu hết các địa vật đều có mặt nên khối lợng công việc
xác định toạ độ của các địa vật đợc giảm nhẹ. Thành lập BĐĐH có thể đợc
tiến hành theo phơng pháp đo ảnh đơn hoặc phơng pháp đo ảnh lập thể:
+ Đo ảnh đơn thờng gọi là phơng pháp đo vẽ phối đợc sử dụng chủ yếu
khi thành lập bản đồ vùng bằng phẳng có độ chênh cao địa hình không lớn
nhằm bảo đảm cho sai số vị trí điểm do độ lồi lõm địa hình gây ra không vợt
quá hạn sai cho phép. Nh vậy, đo ảnh đơn áp dụng cho thành lập BĐĐH có hiệu
SV: Nguyễn Thị Thắm Lớp: Trắc địa B - K48
13
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành Trắc địa ảnh
quả ở vùng có địa hình khá bằng phẳng với yếu tố địa hình đợc đo trực tiếp
ngoài thực địa. Phơng pháp này có hạn chế là công tác ngoại nghiệp tơng đối
nhiều.
Hình 1.2: Sơ đồ các phơng pháp thành lập bản đồ địa hình
+ Đo ảnh lập thể: Phơng pháp này có khả năng khái quát địa hình tốt hơn
so với các phơng pháp khác. Nhờ các thiết bị hiện đại nh các hệ thống đo vẽ ảnh
số, phơng pháp lập thể thoả mãn độ chính xác của các loại tỷ lệ bản đồ từ
1:2.000 và nhỏ hơn. Phơng pháp lập thể có u điểm nhất khi đợc sử dụng để
thành lập BĐĐH ở những vùng có địa hình khó khăn phức tạp (ví dụ nh vùng
núi cao, địa hình chia cắt nhiều, khu núi đá, ).
1.5.3 Phơng pháp biên tập
Thờng sử dụng phơng pháp này để làm mới bản đồ, thành lập các bản đồ
tỷ lệ trung bình và tỷ lệ nhỏ, thành lập các bản đồ chuyên đề. Phơng pháp này
có u điểm là rẻ tiền và nhanh chóng.
SV: Nguyễn Thị Thắm Lớp: Trắc địa B - K48
Đo vẽ bằng ảnh
chụp
Các phương pháp thành lập bản đồ địa hình
hiện vùng đất bồi, đất lở mới, xuất hiện những rừng mới mọc hoặc hoang mạc
hoá. ậ các vùng có công trình đập thuỷ điện sẽ kéo theo hàng loạt các thay đổi
liên quan đến sự thay đổi mực nớc, điểm dân c, khu công nghiệp mới v.v.. Các
công trình văn hoá, kiến trúc xây dựng mới, những phố xá cũ bị phá đi và thay
vào những khu phố hiện đại mới v.v.. Trong khi đó những gì biểu thị trên bản
đồ tại một thời điểm đã qua nào đó vẫn giữ nguyên, không thay đổi và trở thành
lạc hậu so với sự tiến triển của thực tế do đó cần phải hiện chỉnh bản đồ địa
hình.
Quá trình già cỗi xảy ra không đồng đều trên mọi khu vực và không đều
đặn qua nhiều thời điểm khác nhau. ở đâu có tác động lớn của con ngời thì ở
đó tốc độ già cỗi của bản đồ sẽ lớn. Trái lại các vùng hoang vắng ít có những
biến đổi đáng kể. Bản đồ cần làm mới khi nội dung không còn phù hợp với thực
địa ở mức độ đáng kể (dới 40%) và những biến động đó gây khó khăn trong
việc sử dụng bản đồ để giải quyết các nhiệm vụ kinh tế, kỹ thuật, khoa học; khi
các biến động lớn hơn 40% thì bản đồ đó cần làm lại hoàn toàn.
Những nguyên nhân làm bản đồ cũ đi đó là:
* Do tác động của con ngời: Thời điểm thành lập bản đồ luôn cũ hơn so
với hiện tại nên các yếu tố nội dung bản đồ đã có sự thay đổi khá nhiều so với
thực tế. Nhất là trong giai đoạn hiện nay khi đất nớc đang trong giai đoạn tiến
hành công nghiệp hoá- hiện đại hoá, phát triển kinh tế thì công tác xây dựng các
công trình cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ cho kinh tế và đời sống con ngời ngày
càng tăng. Vì tác động này mà bề mặt Trái đất có rất nhiều thay đổi chẳng hạn
nh hiện nay hàng loạt khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị mới đợc hình
thành. Nhiều khu nội thị nội thành đợc mở rộng. Trong thời gian vừa qua đã có
nhiều thay đổi lớn về việc bố trí lại cơ cấu cây trồng nông nghiệp; cùng với việc
triển khai trồng mới rừng theo chơng trình 327 cũng nh tệ nạn phá rừng đã làm
cho lớp phủ thực vật có nhiều thay đổi. Chúng ta đang tiến hành xây dựng nhiều
SV: Nguyễn Thị Thắm Lớp: Trắc địa B - K48
15
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành Trắc địa ảnh
của bản đồ địa hình bằng % có thể đợc tính toán theo từng yếu tố nội dung của
SV: Nguyễn Thị Thắm Lớp: Trắc địa B - K48
16
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành Trắc địa ảnh
bản đồ:
%100.
i
i
i
C
B
A
=
trong đó:
i
A
là % biến đổi.
i là yếu tố nội dung của bản đồ (dân c, thực phủ, )
B
i
là số lợng yếu tố biến đổi trong một lớp nội dung của bản đồ.
C
i
là tổng số lợng yếu tố trong một lớp nội dung của bản đồ.
Kết quả trung bình biến đổi đợc tính:
n
A
A
i
TB
chỉnh cập nhật là 2 đến 3 năm. Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 và nhỏ hơn thì
chu kỳ và thời gian hiện chỉnh thờng dài hơn.
Khi xác định đợc độ cũ của bản đồ trên cơ sở phân tích đánh giá độ chính
xác bản đồ gốc hiện chỉnh, phụ thuộc yếu tố địa hình, mật độ các yếu tố địa vật
SV: Nguyễn Thị Thắm Lớp: Trắc địa B - K48
17
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành Trắc địa ảnh
và số lợng, đặc tính biến đổi bề mặt khu vực hiện chỉnh cùng các t liệu mới nhất
hiện có để có thể lựa chọn phơng pháp hiện chỉnh tối u.
2. Các hệ thống hiện chỉnh
1. Hiện chỉnh theo chu kỳ
Các bản đồ đợc hiện chỉnh sau một khoảng thời gian nhất định, độ dài
của chu kỳ đợc quy định phụ thuộc vào các nhân tố: cờng độ thay đổi, tỷ lệ bản
đồ, ý nghĩa của khu vực đối với nền kinh tế quốc dân Chu kỳ hiện chỉnh dao
động trong phạm vi từ 6 đến 15 năm; ở những vùng quan trọng nhất thì sự hiện
chỉnh đợc tiến hành sau 6 đến 8 năm, còn đối với những vùng khác thì là từ 10
đến 15 năm. Hiện nay, đối với các nớc tiên tiến trên thế giới, với sự phát triển
mạnh mẽ của khoa học công nghệ thì họ đã thực hiện hiện chỉnh bản đồ địa
hình theo chu kỳ 5 năm một lần hiện chỉnh; đối với những vùng đặc biệt có sự
thay đổi do tác động của các nhân tố tự nhiên và tác động của con ngời thì ngời
ta thực hiện hiện chỉnh ngay.
2. Hiện chỉnh thờng xuyên
Hệ thống hiện chỉnh này ứng dụng đối với bản đồ hàng hải và ứng dụng
đối với những vùng đặc biệt quan trọng; để tiến hành hiện chỉnh thờng xuyên
ngời ta phải tổ chức hệ thống thu nhận những thông tin về sự biến đổi của khu
vực.
1.6.3 Các phơng pháp hiện chỉnh
Sự thay đổi, biến đổi của các yếu tố địa hình địa vật sau khi BĐĐH thành
lập đợc xác định và lấy từ ảnh hàng không hay ảnh vệ tinh mới chụp, hoặc ta
cũng có thể lấy từ các bản đồ có tỷ lệ lớn hơn vừa mới thành lập và khảo sát
Xử lý đo vẽ ảnh hàng không (ảnh vệ tinh):
Tăng dày, nắn ảnh lập bình đồ ảnh.
Giải đoán ảnh nội nghiệp và điều vẽ ngoại nghiệp
Chỉnh sửa, số hoá, biên tập
Kiểm tra kết quả hiện chỉnh
Sửa chữa, hoàn thiện bản gốc hiện chỉnh
In, giao nộp sản phẩm
19
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành Trắc địa ảnh
những khu vực cần hiện chỉnh nhỏ. Phơng pháp này đạt độ chính xác cao, có
thể chỉnh sửa chính xác cả sự thay đổi về mặt địa hình, thuận lợi cho khu vực
hiện chỉnh nhỏ có sự thay đổi, vùng cần hiện chỉnh có địa vật phức tạp, che
khuất nhiều, tận dụng những loại máy móc hiện có.
Phơng pháp này có nhợc điểm là đòi hỏi tốn nhiều công sức, thời gian thi
công kéo dài, chịu nhiều ảnh hởng của điều kiện ngoại cảnh, kém hiệu quả kinh
tế, không thể thực hiện đợc khi vùng cần hiện chỉnh có địa hình phức tạp khó
khăn cho việc tiến hành đo đạc ngoài thực địa.
2. Phơng pháp hiện chỉnh theo bản đồ có tỷ lệ lớn hơn mới đợc thành
lập hoặc mới hiện chỉnh
Công tác hiện chỉnh tiến hành theo quy tắc biên vẽ BĐĐH tơng ứng có tỷ
lệ lớn hơn, ở đây ta đánh giá mức độ biến đổi của các phần tử nội dung trên bản
đồ cần hiện chỉnh. Có thể dùng các bản đồ thiết kế quy hoạch, bản đồ hoàn
công các công trình đã thi công để làm cơ sở hiện chỉnh.
Phơng pháp này có u điểm là đợc thực hiện nhanh chóng, đạt độ chính
xác cao, công việc hiện chỉnh đợc tiến hành hoàn toàn trong phòng nên đợc
triển khai công việc thuận tiện. Tuy nhiên, phơng pháp này có nhợc điểm là chỉ
thực hiện đợc ở khu vực cần hiện chỉnh đã có BĐĐH tỷ lệ lớn hơn mới đợc
thành lập hoặc mới hiện chỉnh. Độ chính xác của bản đồ đã hiện chỉnh phụ
thuộc vào độ chính xác tài liệu và phơng pháp chuyển vẽ.
3. Phơng pháp hiện chỉnh bản đồ theo ảnh hàng không và ảnh vệ tinh
Với đặc điểm của ảnh vệ tinh là ảnh vệ tinh có độ cao bay chụp lớn (450-20000
km) nên có tầm bao quát rộng lớn, tính tổng quát hoá tự nhiên rõ rệt, đặc biệt là
tính thời sự của ảnh vệ tinh là rất cao do chu kỳ chụp lặp ngắn (cỡ 1 lần / 1
tháng). Do vậy mà ảnh vệ tinh có thể cung cấp thông tin về bề mặt Trái đất cho
ngời sử dụng trên một phạm vi rộng ở cùng một thời điểm, cùng một điều kiện
thu nhận thông tin; nó cho phép rút ngắn thời gian thu nhận thông tin thành lập
bình đồ ảnh. Tuy nhiên, ảnh vệ tinh cũng có nhợc điểm đó là độ phân giải của
ảnh vệ tinh có độ chính xác về mặt hình học không cao (hiện nay ảnh vệ tinh có
độ phân giải tốt nhất mới chỉ đạt 0,6 m), đặc biệt là độ chính xác xác định độ
cao thấp. Vì vậy mà ảnh vệ tinh không đáp ứng đợc cho công tác hiện chỉnh
BĐĐH ở tỷ lệ bản đồ lớn, và ở những khu vực phức tạp về địa hình mà chỉ đảm
bảo yêu cầu độ chính xác cho hiện chỉnh BĐĐH ở tỷ lệ trung bình và tỷ lệ nhỏ,
đặc biệt là hiện chỉnh địa vật.
Nh vậy ta có thể thấy rằng để hiện chỉnh BĐĐH thì dựa vào các yêu cầu
SV: Nguyễn Thị Thắm Lớp: Trắc địa B - K48
21
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành Trắc địa ảnh
về độ chính xác, điều kiện thực tế hiện có mà lựa chọn phơng pháp hiện chỉnh
cho phù hợp.
Chơng 2
TƯ LIệU viễn thám và khả năng ứng dụng trong
CÔNG TáC HIệN CHỉNH BảN Đồ ĐịA HìNH
2.1 Các khái niệm cơ bản Về VIễN THáM
2.1.1 Định nghĩa
SV: Nguyễn Thị Thắm Lớp: Trắc địa B - K48
22
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành Trắc địa ảnh
Viễn thám đợc định nghĩa nh một khoa học công nghệ mà nhờ nó các
tính chất của vật thể quan sát đợc xác định, đo đạc hoặc phân tích mà không cần
tiếp xúc trực tiếp với chúng.
năng lợng của sóng điện từ do các vật thể phản xạ hay bức xạ đợc thu nhận bởi
bộ cảm đặt trên vật mang, năng lợng này đợc chuyển thành tín hiệu số và truyền
về trạm thu trên mặt đất. Sau khi đợc xử lý ảnh viễn thám sẽ cung cấp thông tin
về các vật thể tơng ứng với năng lợng bức xạ ứng với từng bớc sóng do bộ cảm
biến nhận đợc trong dải phổ đã xác định (từ cực tím đến hồng ngoại); do đó ảnh
viễn thám đợc gọi là dữ liệu ảnh đa phổ hay đa kênh.
Môi trờng truyền năng lợng: là khí quyển hoặc nớc. ở đây, môi trờng
truyền năng lợng là khí quyển. Năng lợng truyền qua khí quyển bị khí quyển
hấp thụ, tán xạ và phân bố lại năng lợng trong dải phổ chiếu tới đối tợng.
Cơ sở dữ liệu của viễn thám là sóng điện từ đợc phát xạ hoặc bức xạ từ
các vật thể, các đối tợng trên bề mặt trái đất. Bức xạ điện từ truyền năng lợng
điện từ trên cơ sở các dao động của điện trờng và từ trờng trong không gian; quá
trình lan truyền của sóng điện từ qua môi trờng vật chất sẽ tạo ra phản xạ, hấp
thụ, tán xạ và bức xạ sóng điện từ dới các hình thức khác nhau tuỳ thuộc vào b-
ớc sóng. Sóng điện từ có 4 tính chất cơ bản: bớc sóng, hớng lan truyền, biên độ
và mặt phân cực. Bốn thuộc tính của bức xạ điện từ liên quan đến các nội dung
thông tin khác nhau, ví dụ nh tần số hay bớc sóng liên quan tới mầu sắc, sự
phân cực liên quan đến hình dạng của vật thể và nó phụ thuộc vào thành phần
vật chất và cấu trúc của chúng, làm cho mỗi đối tợng đợc xác định và nhận biết
một cách duy nhất.
2.1.2 Phân loại viễn thám
Công nghệ viễn thám có thể đợc phân loại theo các tiêu chí khác nhau dới
đây.
1. Phân loại theo thiết bị bay chụp
- Viễn thám vệ tinh (hoặc vũ trụ): Sử dụng vệ tinh hoặc tàu vũ trụ mang
các bộ cảm. Các vệ tinh quan trắc Trái đất có độ cao quỹ đạo từ 150 km đến
36000 km tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng.
SV: Nguyễn Thị Thắm Lớp: Trắc địa B - K48
24
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành Trắc địa ảnh