ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Đề tàiThành lập bản đồ địa hình
tỷ lệ 1:10000 bằng công nghệ
đo ảnh số có sử dụng tư liệu
ảnh vệ tinh
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn đo ảnh và viễn thám
Sinh viên: Vũ Văn Cờng Lớp Trắc địa A K48
- 1 -
Mở đầu
Từng ngày, từng giờ trên Trái đất chúng ta chứng kiến sự phát triển
mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật. Những phát minh mới, những công cụ mới
hiện đại lần lựơt đợc ra đời thay thế cho những công cụ lạc hậu. Tất cả nhằm
phục vụ con ngời, giải phóng con ngời khỏi những lao động nặng nhọc
đồng thời nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Hoà cùng với
phát triển mạnh mẽ đó các nhà trắc địa cũng đã tìm tòi và cho ra đời những
phơng pháp ,những máy móc thiết bị mới hiện đại nhằm phục vụ cho công
tác đo đạc đợc hiệu quả hơn , qua đó giải phóng cho con ngời khỏi lao động
khó nhọc. Sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của công nghệ đo ảnh số trong
thành lập bản đồ là một phát minh nh thế.
Việc sử dụng ảnh hàng không trong thành lập bản đồ nói chung và bản
trong khoa Trắc địa, đặc biệt cho em gửi lời biết ơn tới thầy giáo TS.Trần
Đình Trí - ngời đã hớng dẫn, chỉ bảo tận tình em trong suốt thời gian thực
hiện đồ án.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng do kiến thức chuyên môn còn hạn
chế, thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài có hạn nên trong nội dung đồ án
chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đợc sự chỉ
bảo của các thầy cô giáo, các anh chị cán bộ kỹ thuật và các bạn đồng nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 6 / 2008
Sinh viên
Vũ Văn Cờng
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn đo ảnh và viễn thám
Sinh viên: Vũ Văn Cờng Lớp Trắc địa A K48
- 3 -
Chơng 1. Bản đồ và các phơng pháp thành lập bản đồ
1.1 . Khái niệm chung
1.1.1. Khái niệm về Bản đồ
Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ của thực tế địa lý đợc ký hiệu hoá thể hiện
các yếu tố đặc điểm một cách có chọn lọc. Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ và đợc
khái quát hoá một phần bề mặt quả đất lên mặt phẳng nằm ngang theo phép
chiếu hình bản đồ với những nguyên tắc biên tập khoa học.
Bản đồ địa hình là loại bản đồ thể hiện một khu vực trên bề mặt trái đất
trên đó bản đồ thể hiện những thành phần của thiên nhiên và kết quả hoạt
động của con ngời mà mắt ta có thể cảm nhận đợc.
Trên bản đồ phụ thuộc vào tỷ lệ, các đối tợng có trên bề mặt đất đợc
chọn lọc biểu diễn, các đối tợng này chứa đựng lợng thông tin và nó phụ
thuộc vào không gian, thời gian và mục đích sử dụng:
- Tính không gian xác định khu vực đợc tiến hành đo vẽ thành lập bản đồ.
- Tính thời gian ghi nhận trên bản đồ hiện trạng của bề mặt trái đất ở thời
điểm tiến hành đo vẽ.
- Vị trí Elipxoid quy chiếu quốc gia là Elipxoid WGS-84 toàn cầu đợc
xác định phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng các điểm GPS
cạnh dài có độ cao thuỷ chuẩn phân bố trên toàn bộ lãnh thổ.
- Điểm gốc toạ độ quốc gia: Điểm N00 đặt tại khuôn viên viện nghiên cứu
địa chính. Điểm gốc độ cao đợc lấy tại Hòn dấu Hải Phòng.
* Hệ thống mạng lới khống chế trắc địa:
Hệ thống mạng lới khống chế trắc địa: Là hệ thống các điểm đợc chọn
và đánh dấu mốc vững chắc trên mặt đất, chúng liên kết với nhau tạo thành
các mạng lới. Mạng lới khống chế trắc địa đợc xây dựng theo nguyên tắc
từ tổng thể đến cục bộ, từ độ chính xác cao đến độ chính xác thấp.
Mạng lới khống chế trắc địa nhà nớc của Việt Nam cả về mặt phẳng
và độ cao đều đợc xây dựng theo 4 hạng tuần tự là hạng I, hạng II, hạng III
và hạng IV. Lới hạng I phủ trùm quốc gia, lới hạng II đợc chêm vào lới
hạng I, sau đó đợc chêm dày thêm bằng lới hạng III và hạng IV.
Tuỳ vào yêu cầu của công việc mà lập thêm các lới khống chế cấp
thấp hơn nh: lới giải tích, lới đờng chuyền hoặc lới khống chế đo
vẽ.Nhng các lới này phải đo nối với lới khống chế nhà nớc.
Các quy định khác về cơ sở toán học phải tuân thủ theo các quy định
của quy phạm hiện hành.
2. Phép chiếu bản đồ
Bề mặt hình cầu của trái đất chỉ có thể đợc biểu thị đồng dạng trên
quả dịa cầu, để nghiên cứu bề mặt traí đất một cách chi tiết chúng ta bắt buộc
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn đo ảnh và viễn thám
Sinh viên: Vũ Văn Cờng Lớp Trắc địa A K48
- 5 -
phải sử dụng bản đồ, vấn đề cần thiêt là phải biểu thị bề mặt hình cầu của trái
đất lên mặt phẳng. Việc chuyển từ mặt Elipxoid lên mặt phẳng là nhờ phép
chiếu bản đồ.
Phép chiếu bản đồ thể hiện quan hệ toạ độ các điểm trên mặt đất và toạ
độ các điểm trên mặt phẳng bằng phơng pháp toán học.
=0
và y
0
=500 km.
Hình 1.2. Hệ toạ độ vuông góc phẳng Gauss-Kruger
Để tính trị số kinh độ của kinh tuyến giữa múi thứ n nào đó ta sử dụng
công thức sau:
n
= 6
0
n - 3
0
( 1. 1 )
b. Phép chiếu UTM và hệ toạ độ phẳng UTM
Hình 1.3. Phép chiếu UTM
* Phép chiếu UTM: Là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc thỏa mãn điều
kiện kinh tuyến giữa là dờng thẳng và trục đối xứng độ biến dạng về chiều
dài và diện tích lớn nhất ở vùng giao nhau giữa xích đạo với kinh tuyến giữa
và tại hai kinh tuyến biên.
Tỷ lệ độ dài m
o
trên kinh tuyến trục là m
o
=0,9996 với múi 6
0
và
m
o
=0.9999 với múi 3
0
.(Y
G
- 500.000) 500.000 (1.3)
UTM
=
G
(1.4)
Trong đó:
K
0
= 0.9996 cho múi 6
0
K
0
= 0.9999 cho múi 3
0
(X
UTM
, Y
UTM
) là toạ độ phẳng của lới chiếu UTM.
(X
G
, Y
G
) là toạ độ phẳng của lới chiếu Gauss - Kruger.
UTM
Trên bản đồ địa hình, khu vực đợc biểu diễn bằng một hệ thống ký
hiệu quy ớc cùng với chữ ghi các địa danh và các giải thích ngắn gọn. Ký
hiệu cho biết hình dạng, vị trí không gian và những đặc tính của địa vật.
Chúng rất dễ nhận thấy và dễ nhớ. Các địa vật cùng loại thờng đợc biểu
diễn bằng những ký hiệu có những nét giống nhau. Màu sắc, kích thớc và đặc
điểm trình bày kí hiệu cũng có một ý nghĩa nhất định.
Trong bản đồ học, ngời ta phân ký hiệu ra làm ba loại là ký hiệu theo
tỷ lệ, ký hiệu phi tỷ lệ và ký hiệu nửa tỷ lệ.
- Ký hiệu theo tỷ lệ là những ký hiệu đợc sử dụng để biểu diễn những
đối tợng có kích thớc lớn.
- Ký hiệu phi tỷ lệ là những ký hiệu đợc sử dụng để biểu diễn những địa
vật có kích thớc quá bé, không thể biểu diễn các đờng nét của chúng theo tỷ lệ
bản đồ. Đó là những biểu tợng hình học nhỏ hay những hình vẽ đơn giản của
những đối tợng mà chúng tợng trng. Một điểm nào đó trên hình vẽ sẽ đợc gắn
toạ độ để chỉ đúng vị trí thực của địa vật ấy ngoài thực địa.
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn đo ảnh và viễn thám
Sinh viên: Vũ Văn Cờng Lớp Trắc địa A K48
- 9 -
- Ký hiệu nửa tỷ lệ dùng để biểu thị những đối tợng chạy dài nh sông,
suối, đờng, ranh giới. Ký hiệu nửa tỷ lệ là loại ký hiệu chỉ giữ đợc tỷ lệ theo
chiều dài đối tợng. Chiều rộng của nó thờng đợc biểu diễn tăng lên so với
thực tế.
Ngoài các nét vẽ- ký hiệu, trên bản đồ địa hình còn có thể thấy các chữ
ghi địa danh, tên điểm dân c, các chữ số độ cao, số dân, các chỉ số của rừng
các chữ ghi này đợc trình bày bằng các màu sắc khác nhau, cỡ chữ to nhỏ
khác nhau. Toàn bộ chữ ghi trên bản đồ giúp viêc truyền đạt thông tin về nội
dung bản đồ nên cũng đợc coi là một loại ký hiệu. Để có đợc trữ lợng
thông tin lớn, chữ ghi trên bản đồ đợc trình bày trên khuôn mẫu nhất định về
cỡ chữ, kiểu chữ, độ nghiêng và màu sắc của chữ.
Nguyên tắc ghi chú trên bản đồ phải tuân theo nguyên tắc đầu chữ quay
=115 và đợc đánh số hiệu bằng chữ ả rập từ 1, 2, , đến 384.
1.1.3. Những tính chất cơ bản của BĐĐH
- Tính trực quan của bản đồ: bản đồ cho ta khả năng bao quát và tiếp thu
nhanh chóng những yếu tố chủ yếu và quan trọng nhất của nội dung bản
đồ.Nó phản ánh tri thức các đối tợng đợc biểu thị. Bằng bản đồ ngời sử
dụng có thể tìm ra quy luật của sự phân bố các đối tợng và hiên tuợng trên bề
mặt trái đất.
- Tính đo đợc: đây là một tính chất quan trọng của bản đồ .Tính chất
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn đo ảnh và viễn thám
Sinh viên: Vũ Văn Cờng Lớp Trắc địa A K48
- 10 -
này có liên quan chặt chẽ với cơ sở toán học của bản đồ. Căn cứ vào tỷ lệ và
phép chiếu của bản đồ, căn cứ vào các thang bậc của các ký hiệu quy ớc
ngời sử dụng bản đồ có khả năng xác định đợc rất nhiều các trị số khác
nhau nh: toạ độ, biên độ, khoảng cách, diện tích, thể tích, phơng hớng và
nhiều trị số khác.
- Tính thông tin: đó là khả năng lu trữ và truyền đạt cho ngời sử dụng
những tin tức khác nhau về các đối tợng và các hiện tợng.
1.1.4. Nội dung của Bản đồ địa hình
1. Cơ sở toán học
Địa vật định hớng là những đối tợng cho phép ta xác định vị trí nhanh
chóng và chính xác trên bản đồ thờng đợc biểu thị bằng các đối tợng phi tỷ
lệ trên thực tế là những địa vật dễ nhận biết hoặc nhô cao so với mặt đất.
Các điểm thuộc lới khống chế cơ sở đợc biểu thị với mức độ chi tiết và
độ chính xác phụ thuộc vào tỷ lệ cũng nh mức độ sử dụngcủa bản đồ.
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và lớn hơn các điểm khống chế trắc địa có
chôn mốc cố định phải đợc biểu thị lên bản đồ.
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 đến 1/100.000 biểu thị các điểm của mạng
lới trắc địa Nhà nớc hạng I, II, III và IV, các điểm đờng chuyền và các
các bến tàu, sân bay
Trên các bản đồ tỷ lệ lớn phải biểu thị tất cả các con đờng nh : đờng
sắt, đờng ô tô, đờng rải nhựa, đờng đất lớn-nhỏ, đờng mòn, chú ý biểu thị
vị trí hạ hoặc nâng cấp đờng, biển chỉ đờng, cầu cống, cột cây số
5. Lớp phủ thực vật - th nh
ng
Trên các bản đồ địa hình biểu thị các loại rừng, vờn cây, đồn điền,
ruộng, đồng cỏ, tài nguyên, cát, đất mặn, đầm lầy Ranh giới các khu thực
phủ và của các loại đất đợc biểu thị bằng các đờng nét đứt hoặc dãy các dấu
chấm, ở diện tích bên trong đờng viền thì vẽ các ký hiệu quy ớc đặc trng
cho từng loại thực vật hoặc đất. Ranh giới của các loại thực vật và đất cần
đợc thể hiện chính xác về phơng diện đồ hoạ, thể hiện rõ ràng những chỗ
ngoặt có ý nghĩa định hớng.
6. Ranh giới
Bản đồ địa hình khi thể hiện ranh giới, địa giới hành chính thì ngoài
đờng biên giới quốc gia còn thể hiện đầy đủ địa giới hành chính của các cấp.
Các đờng ranh giới phân chia hành chính cần phải thể hiện rõ ràng chính xác
theo địa giới hành chính, theo các tài liệu của Nhà nớc. Các mốc địa giới khi
đo vẽ phải xác định chính xác và vẽ đúng vị trí. Đờng ranh giới hành chính
cấp cao đợc thay thế cho đờng ranh giới hành chính cấp thấp và đợc khép
kín.
Ranh giới thực vật và các địa vật khác đợc phân ra làm hai loại, loại
chính xác và loại không chính xác thể hiện bằng ký hiệu tơng ứng.
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn đo ảnh và viễn thám
Sinh viên: Vũ Văn Cờng Lớp Trắc địa A K48
- 12 -
Các đờng ranh giới phân chia hành chính - chính trị đòi hỏi phải thể hiện
rõ ràng, chính xác và theo đúng quy định trong quy phạm.
7. Dáng đất
Đo vẽ bằng ảnh chụp
Phơng
pháp
toàn
đạc
Biên tập từ bản đồ
tỷ lệ lớn
Phơng
pháp Đo
ảnh đơn
Phơng
pháp
Đo ảnh
lập thể
Phơng
pháp
bàn
đạc
Phơng
pháp
phối
hợp
trên
nền ảnh
nắn
quang
cơ
Phơng
pháp
phối
đo và vẽ bản đồ trực tiếp ngoài thực địa, khi đo xong ngoài thực địa thì bản vẽ
cũng hoàn thành cơ bản, công tác trong phòng chỉ còn tiến hành tu sửa chỉnh lí
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn đo ảnh và viễn thám
Sinh viên: Vũ Văn Cờng Lớp Trắc địa A K48
- 14 -
và can vẽ. Do đo vẽ ngay ngoài thực địa nên bản vẽ mô tả đợc đầy đủ dáng
địa hình, địa vật của khu vực. Nhng phơng pháp bàn đạc cho năng suất lao
động thấp, chính vì vậy phơng pháp này hiện nay không còn đợc sử dụng
trong sản xuất.
2. Phơng pháp toàn đạc
Hình 1.6. MáyTC -305 và máy Nikon DTM330
Thiết bị dùng để đo vẽ là các loại máy kinh vĩ quang cơ hoặc là máy toàn
đạc điện tử. Công tác đo vẽ chi tiết đợc tiến hành từ các trạm đo,các trị số đo
đợc ghi vào sổ đo hoặc đợc lu trong bộ nhớ của máy nh máy Set
2a,2b,2c,Nikon ,TC,TCR hay Topconvà vẽ sơ hoạ hình học của các điểm chi
tiết. Việc tính toán và biên tập bản đồ thông qua các phần mềm xử lý số liệu,
đo vẽ chuyên dụng.
Đây là phơng pháp truyền thống và đợc sử dụng rộng rãi nhất đảm bảo
độ chính xác rất cao cho từng điểm đo, rất tiên lợi cho việc thành lập bản đồ tỷ
lệ lớn và cực lớn. Bên cạnh những u điểm đó thì phơng pháp còn tồn tại
những nhợc điểm nhất định nh: thời gian làm việc ngoài trời kéo dài, chịu
ảnh hởng lớn của thời tiết, hạn chế tầm thông hớng, năng suất lao động
không cao, và đặc biệt là hạn chế khả năng ứng dụng các thành tựu của khoa
học kỹ thuật.
3. Phơng pháp đo GPS động
Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật phơng pháp đo GPS động đã đợc
áp dụng voà công tác thành lập bản đồ địa hình trực tiếp bằng phơng pháp
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn đo ảnh và viễn thám
Sinh viên: Vũ Văn Cờng Lớp Trắc địa A K48
- 15 -
đối tợng đo vẽ đợc chụp trên ảnh hàng không kết hợp với công tác điều vẽ
và đo vẽ bổ sung ngoài thực địa.
Phơng pháp đo vẽ phối hợp thờng đợc áp dụng cho vùng bằng phẳng
có độ chênh cao địa hình không lớn,nó đợc áp dụng để đo vẽ địa hình khi mà
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn đo ảnh và viễn thám
Sinh viên: Vũ Văn Cờng Lớp Trắc địa A K48
- 16 -
độ chính xác đo độ cao của phơng pháp đo ảnh lập thể không đáp ứng đợc.
Phơng pháp đo vẽ phối hợp đợc thực hiện theo quy trình công nghệ hình
sau:
Hình 1.7. Quy trình thành lập bản đồ bằng phơng pháp đo vẽ phối hợp.
Khi tăng dày khống chế ảnh nếu thực hiện theo phơng pháp tam giác ảnh
không gian giải tích thì thực hiện theo nhánh 1 còn nếu thực hiện theo phơng
pháp ảnh không gian số thì theo nhánh 2.
2. Đo ảnh lập thể
Đo ảnh lập thể là phơng pháp có khả năng khái quát địa hình tốt nhất so
với tất cả các phơng pháp khác. Ngày nay nhờ có các thiết bị hiện đại và
bằng các phơng pháp xử lý ảnh số, phơng pháp này có thể thoả mãn độ
chính xác thành lập bản đồ tỷ lệ 1: 1000 và nhỏ hơn. Do đo vẽ trên mô hình
nên phơng pháp lập thể hầu nh hạn chế đợc đến mức tối đa ảnh hởng của
Phim ảnh hàng không
Tăng dày khống chế ảnh
Biên tập bản đồ
In bản đồ và lu trữ
jftf
Quét ảnh
Đo nối khống
chế ảnh
2
1
Biên tập bản đồ
In bản đồ và lu trữ
Đo nối khống
chế ảnh
Tạo mô
hình số độ
cao
Nội suy
đờng
bình độ
Quét ảnh
1
2
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn đo ảnh và viễn thám
Sinh viên: Vũ Văn Cờng Lớp Trắc địa A K48
- 18 -
toàn bộ quá trình tăng dày khống chế ảnh, đo ảnh trên máy toàn năng đợc
thay thế bằng công tác đo vẽ ảnh số. Tuy nhiên phơng pháp còn có những
nhợc điểm nhất định; cho độ chính xác không cao lắm do chịu ảnh hởng
của nhiều nguồn sai số.
1.2.3. Thành lập bản đồ bằng phơng pháp biên tập từ bản đồ tỷ lệ lớn
hơn
Thực chất của phơng pháp là số hoá bản đồ giấy có sẵn đợc quét bằng
máy quét ảnh. Bản đồ sau khi quét có dữ liệu dạng raster sau đó sử dụng
chơng trình IrasC trong bộ phần mềm Microsation để nắn ảnh theo các mấu
khung đã chọn trớc tỷ lệ. Sau đó tiến hành vector hoá các đối tợng ảnh dới
dạng line, polyline, circle,
Trong quá trình số hoá, biên tập bản đồ phải đặc biệt chú ý tới tổng quát
hoá và khái quát hoá các nội dung thể hiện chi tiết trên bản đồ tỷ lệ lớn.
Việc biên tập bản đồ từ bản đồ có tỷ lệ lớn hơn thờng đợc sử dụng để
8
- 1 = 255. ảnh màu thờng lu trữ trên 3 băng
màu có băng: đỏ - lục - lam, và mỗi băng có 256 mức xám.
Toạ độ số hoá của một điểm ảnh bất kỳ đợc xác định bởi công thức:
y
x
j.yy
i. xx
(2.1)
Trong đó:
x,y là toạ độ của pixel.
i,j là thứ tự hàng cột của pixel đó.
i = 0,1,2M
j = 0,1,2N
M,N là các số nguyên.
x,y là bớc nhảy số hoá ( kích thớc của pixel ).
Khi lấy x = y thì pixel có dạng hình vuông và Hệ toạ độ của pixel sẽ
lấy gốc ở điểm trên bên trái của tấm ảnh. (Hình 2.1)
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn đo ảnh và viễn thám
Sinh viên: Vũ Văn Cờng Lớp Trắc địa A K48
- 20 -
Hình 2.1. Hệ toạ độ mặt phẳng ảnh và Hệ toạ độ pixel
Kích thớc pixel càng nhỏ lợng thông tin càng lớn, độ phân giải càng cao
làm cho kích thớc của file ảnh càng lớn.
Giá trị độ xám D đợc biểu diễn dới dạng ma trận độ xám D(m,n).
DDD
DDD
; ( 2.2 )
Trong (2.2) mỗi pixel có gái trị độ xám là D và có vị trí là các chỉ số
hàng và cột. Số hàng đợc tính từ 1 đến m và số cột đợc tính từ 1 đến n.
Độ lớn (dung lợng) của một file ảnh quét (cha nén) có thể đợc tính
theo công thức:
o
x
(cột)
(hàng)
0
y
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn đo ảnh và viễn thám
Sinh viên: Vũ Văn Cờng Lớp Trắc địa A K48
- 21 -
Dung lợng File (bytes) =
i
P
8bit
bit/pixel
; ( 2 .3 )
Với P
i
- tổng số pixel của ảnh số (bằng m*n);
Thí dụ khi quét một ảnh hàng không đen trắng có kích thớc
230*230mm với độ phân giải quét ảnh 15m, ta có:
Sinh viên: Vũ Văn Cờng Lớp Trắc địa A K48
- 22 -
Hình 2.2.Lợc đồ xám của một ảnh
Lợc đồ xám đợc biểu diễn trong một hệ toạ độ vuông góc ,trong đó
trục hoành biểu diễn mức xám từ 0 đến N ( N là số mức xám cần xét ), trục
tung biểu diễn số điểm ảnh có cùng mức xám.
Lợc đồ xám là một phơng tiện trợ giúp trong kỹ thuật phân tích ảnh
theo phơng pháp thống kê. Dựa vào lợc đồ xám của ảnh ta có thể suy ra các
tính chất quan trọng của ảnh, nh giá trị xám trung bình hoặc độ tản mạn của
giá trị xám.
Mục đích của biểu đồ cột giá trị độ xám là :
- Cung cấp tần suất xuất hiện biểu đồ cột giá trị độ xám .
- Giúp nâng cao khả năng nâng cao chật lợng ảnh số.
b. Ma trận chuyển tiếp các giá trị xám
Ma trận chuyển tiếp các giá trị xám là một công cụ hỗ trợ để có thể có
đợc những nhận xét về cấu trúc của một ảnh. Do đó cần phải tính toán xác
định mối quan hệ về giá trị xám giữa hai điểm ảnh trên một khoảng cách cho
trớc.
2.2. Tổng quan về các Hệ thống đo vẽ ảnh số
Sự phát triển nhảy vọt của công nghệ tin học với tốc độ xử lý của máy
tính cá nhân ngày càng đợc cải thiện, đã tác động mạnh mẽ đến công nghệ
đo ảnh số. Xu thế phát triển của hệ thống thiết bị đo ảnh số đang chuyển dịch
dần từ những máy tính trạm (WorkStation) to lớn cồng kềnh sang máy tính cá
nhân (PC) đơn giản và phổ cập. Năm 1999 Cục Bản đồ quận sự đã nhập các hệ
thống phần mềm đo và ảnh số Photomod (Nga) và 3D-Mapper (úc)làm việc
trên các PC thông thờng.
H(g)
N
0
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn đo ảnh và viễn thám
ảnh số (chụp từ các
máy chụp ảnh số,
ảnh vệ tinh)
trạm đo
ảnh số
Cung cấp thông tin
cho GIS/LIS
Thiết bị ghi, in
(Bản đồ giấy, bản
đồ số )
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn đo ảnh và viễn thám
Sinh viên: Vũ Văn Cờng Lớp Trắc địa A K48
- 24 -
công nghệ đo ảnh truyền thống trớc đây.
ở Việt Nam hiện nay, công nghệ đo ảnh số đang ở giai đoạn bắt đầu ứng
dụng và đang dần chứng tỏ đợc u thế hiện đại của nó trong thực tế sản xuất.
Nhng do thiết bị quá đắt, mặt khác khả năng khai thác công nghệ mới còn
kém hiệu quả. Chính vì vậy, vấn đề cần đợc quan tâm hiện nay là khẩn
trơng đào tạo các cán bộ kỹ thuật có thể khai thác có hiệu quả các thiết bị và
công nghệ mới; đổi mới quy trình, ứng dụng vào thực tiễn sản xuất những
thành tựu mới nhất, tiên tiến nhất phù hợp với xu thế phát triển của thế giới.
2.3. Cấu trúc của hệ thống xử lý ảnh số
Để thực hiện đợc các chức năng đo vẽ ảnh, hệ thống đo vẽ ảnh số gồm
các thiết bị sau:
- Máy quét ảnh (PhotoScanner);
- Trạm đo ảnh số (ImageStation);
- Máy in (Ploter).
Các thiết bị trên liên kết với nhau tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh.
2.3.1. Máy quét ảnh (PhotoScanner)
Trong công nghệ xử lý ảnh số, máy quét ảnh là thiết bị quan trọng, đảm