Đề tài tốt nghiệp
"Công tác đoán đọc điều vẽ ảnh
hưởng không phục vụ thành lập
bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10000 "
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành: Trắc địa
SV thực hiện: Quản Xuân Khoa 1 Lớp: Trắc địa - K44 SĐ
Lời nói đầu
Bản đồ có một vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học và
đợc sử dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế quốc dân và quốc phòng. Nó là
tài liệu cơ bản không thể thiếu đợc trong ngành kinh tế quốc dân, trong lĩnh
vực khoa học kỹ thuật. Nó vừa là cơ sở vừa là công cụ và kết quả trong thiết
kế, quy hoạch toàn bộ nền kinh tế của đất nớc.
Trong giai đoạn hiện nay, việc thực hiện chiến lợc công nghiệp hoá -
hiện đại hoá đất nớc của Đảng ta đề ra ngày càng đẩy mạnh trên phạm vi
toàn quốc. Bản đồ địa hình là tài liệu cần có trớc tiên và cần thiết, nhất là tại
các vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp đầu mối thuỷ lợi, thuỷ điện
để khảo sát, thiết kế quy hoạch sử dụng đất. Vì vậy công tác thành lập bản đồ
mới là công việc mang tính cấp bách hiện nay.
Để thành lập bản đồ địa hình ngời ta có thể sử dụng nhiều phơng
pháp khác nhau, tuy nhiên phổ biến nhất hiện nay vẫn là phơng pháp thành
lập bản đồ bằng ảnh hàng không. Trong quy trình công nghệ của phơng
pháp này thì công tác đoán đọc điều vẽ là một công đoạn quan trọng.
Hiểu đợc tầm quan trọng và cấp thiết của việc thành lập bản đồ địa
hình hiện nay, đợc sự đồng ý của Bộ môn Trắc địa ảnh - Khoa Trắc địa -
Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất, em đã chọn thực hiện đề tài tốt nghiệp:
"Công tác đoán đọc điều vẽ ảnh hàng không phục vụ thành lập bản
đồ địa hình tỷ lệ 1:10000 "
tố nội dung cơ bản của bản đồ địa hình đợc biểu thị trên bản đồ bằng các ký
hiệu quy ớc hiện hành.
Mức độ chi tiết biểu thị nội dung của bản đồ phụ thuộc vào tỷ lệ và
mục đích sử dụng của bản đồ. Các yếu tố quan trọng cần chú ý khi sử dụng
bản đồ địa hình là nội dung, tỷ lệ, lới chiếu, thời gian thành lập hay hiện
chỉnh.
Các bản đồ địa hình ở những dãy tỷ lệ: 1: 500, 1: 1.000, 1: 2.000, 1:
5.000,
1: 10.000, 1: 25.000, 1: 50.000 và 1: 100.000 đợc gọi là hệ thống bản
đồ địa hình cơ sở. Trong đó những bản đồ ở dãy tỷ lệ: 1: 500, 1: 1.000, 1:
2.000, 1: 5.000 là hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ lớn, những bản đồ ở dãy tỷ
lệ: 1: 10.000, 1: 25.000 là hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ trung bình, những
bản đồ tỷ lệ 1: 50.000 và 1: 100.000 là hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ nhỏ.
1. 1. 2. Mục đích sử dụng và các yêu cầu của bản đồ địa hình.
Bản đồ địa hình (BĐĐH) đợc sử dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành
nghề, nhiều lĩnh vực khác nhau. Các tổ chức kinh tế khác nhau thì sử dụng
BĐĐH ở góc độ khác nhau. ở mức độ chi tiết khác nhau của mỗi loại BĐĐH
sẽ đáp ứng từng nhu cầu khác nhau cho mục đích sử dụng.
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành: Trắc địa
SV thực hiện: Quản Xuân Khoa 4 Lớp: Trắc địa - K44 SĐ
Các BĐĐH tỷ lệ lớn phục vụ trực tiếp cho các công tác quy hoạch và
thiết kế chi tiết, cụ thể:
- Các bản đồ địa hình 1: 2.000 đợc dùng để thiết kế kỹ thuật, thiết kế
chi tiết mặt bằng và chuyển thiết kế ra thực địa cho các công trình công
nghiệp, dân dụng, lập bản vẽ thi công cho hệ thống tới tiêu bằng thiết bị
ngầm, thiết kế xây dựng các tuyến kênh đào, các tuyến đờng giao thông ở
những vùng có địa hình và địa chất phức tạp. Bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 1.000, 1:
500 dùng để thiết kế chỉ đạo thi công các công trình ở khu vực cha xây dựng
và để đo vẽ hoàn công các công trình.
Yêu cầu về nội dung của các bản đồ ở dãy tỷ lệ này phải rất đầy đủ và
thiết kế xây dựng các công trình quốc phòng.
- Các bản đồ địa hình 1: 50.000, 1:100.000 đợc sử dụng trong nhiều
ngành kinh tế quốc dân, dùng trong công tác khảo sát sơ bộ trong phạm vi
rộng lớn, trong quy hoạch lãnh thổ và tổ chức các vùng kinh tế trọng điểm,
dùng nghiên cứ về mặt địa chất, thuỷ văn của một vùng rộng lớn. Bản đồ 1:
100000 còn là cơ sở địa lý để thành lập các bản đồ chuyên đề tỷ lệ lớn và
trung bình nh bản đồ địa chất, bản đồ thổ nhỡng.
Những yêu cầu cơ bản của nội dung các BĐĐH ở những dãy tỷ lệ này
là phải thể hiện trung thực, rõ ràng, dễ đọc, cho phép định hớng nhanh
chóng ở thực địa, các yếu tố biểu thị trên bản đồ cần phải đầy đủ, chính xác
đạt yêu cầu quy định của quy phạm đo vẽ và ký hiệu BĐĐH tỷ lệ tơng ứng,
hiện hành. Mức độ chi tiết của nội dung bản đồ phải phù hợp với mục đích sử
dụng và đặc điểm khu vực.
1.2. cơ sở toán học của bản đồ địa hình.
Cơ sở toán học của bản đồ địa hình bao gồm: tỷ lệ, phép chiếu, hệ
thống toạ độ, cơ sở trắc địa, sự phân mảnh và bố cục của bản đồ.
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành: Trắc địa
SV thực hiện: Quản Xuân Khoa 6 Lớp: Trắc địa - K44 SĐ
1.2.1. Tỷ lệ :
Tỷ lệ của bản đồ xác định mức độ thu nhỏ của bề mặt trái đất khi biểu
thị lên bản đồ. Nó là tỷ số giữa chiều dài một đoạn thẳng trên bản đồ và chiều
dài của đoạn thẳng đó ngoài thực địa.
Có 3 hình thức thể hiện trên bản đồ:
- Tỷ lệ số. Ví dụ: 1: 10.000.
- Tỷ lệ chữ. Ví dụ: "1 cm bản đồ bằng 100m thực địa".
- Tỷ lệ thớc. Gồm thớc tỷ lệ xiên và thớc tỷ lệ thẳng.
Trên bản đồ địa hình thờng thể hiện cả ba loại tỷ lệ trên.
Về hệ thống tỷ lệ bản đồ địa hình thì nớc ta cũng dùng các dãy tỷ lệ
nh hầu hết các nớc khác trên thế giới, gồm các tỷ lệ 1: 200, 1: 500, 1:
1.000, 1: 2.000,
độ dài theo kinh tuyến K
0
= 1
+ Biến dạng chiều dài và diện tích tăng từ kinh tuyến giữa về hai kinh
tuyến biên và giảm từ xích đạo về hai cực
Lới chiếu UTM là một trờng hợp đặc biệt của lới chiếu Gass
Kriuger, lới chiếu Gass Kriuger có k
0
= 1, lới chiếu UTM có k
0
= 0.9999
cho múi 3
0
và có k
0
= 0.9996 cho múi chiếu 6
0
biến dạng chiều dài của lới
chiếu UTM phân bố đều trên toàn múi chiếu, xuất hiện cả phần âm và phần
dơng.
+ Lới chiếu VN 2000 đợc xây dựng phù hợp với lãnh thổ Việt Nam
, lới chiếu tọa độ phẳng quốc gia Việt Nam là lới chiếu chuẩn quốc tế về
múi chiếu, kinh tuyến trung ơng, phân mảnh bản đồ lấy theo hệ thống hiện
hành có ghi thêm danh pháp quốc tế.
1.2.3. Hệ thống toạ độ:
Các hệ thống toạ độ thờng dùng trong trắc địa bao gồm: Hệ toạ độ địa
lý, hệ toạ độ vuông góc Gauss- Kriuger, hệ toạ độ vuông góc quy ớc, hệ toạ
độ cực và độ cao.
Hệ thống toạ độ trên bản đồ đợc biểu thị bằng mạng lới toạ độ đợc
dựng theo phép chiếu của bản đồ. Hệ thống mạng lới toạ độ là cơ sở để
thích danh pháp UTM quốc tế.
1.2.4.2. Lới khống chế cơ bản nhà nớc.
- Lới tam giác và đờng chuyền hạng I, II, III, IV.
- Lới độ cao hạng I, II, III, IV.
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành: Trắc địa
SV thực hiện: Quản Xuân Khoa 9 Lớp: Trắc địa - K44 SĐ
1.2.4.3. Lới khống chế cơ sở (lới tăng dày).
- Lới giải tích và đờng chuyền cấp 1, 2.
- Lới độ cao kỹ thuật.
1.2.4.4. Lới khống chế đo vẽ.
- Lới tam giác nhỏ, đờng chuyền kinh vĩ và giao hội mặt phẳng.
- Lới độ cao kinh vĩ, độ cao lợng giác.
1.2.5. Sự phân mảnh và đánh số bản đồ địa hình.
Bản đồ địa hình đợc thành lập trên từng vùng rộng lớn và phủ khắp
toàn quốc nên tiện cho việc đo vẽ, quản lý và sử dụng ta cần phải phân mảnh
và đánh số mảnh.
Sự phân mảnh và đánh số mảnh bản đồ là dựa vào một hệ thống ký
hiệu riêng biệt đối với từng khu vực, cho từng loại tỷ lệ và từng mảnh bản đồ.
Ký hiệu riêng của mỗi mảnh bản đồ gọi là danh pháp (số hiệu) của mảnh bản
đồ đó.
Cơ sở của sự phân mảnh và đánh số các mảnh bản đồ địa hình là dựa
theo các đờng kinh tuyến và các đờng vĩ tuyến. Trớc hết là sự phân mảnh
và đánh số mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 1000000, sau đó các mảnh bản đồ địa hình
có tỷ lệ lớn hơn sẽ đợc phân mảnh và đánh số dựa trên cơ sở của sự phân
mảnh và đánh số của bản đồ địa hình 1: 1.000.000.
1.2.5.1. Sự phân mảnh và đánh số của bản đồ địa hình 1: 1.000.000.
Các bản đồ địa hình 1: 1.000.000 đợc phân mảnh và đánh số thống
nhất trên toàn thế giới.
Theo các kinh tuyến cách nhau một hiệu độ kinh = 6
0
mảnh 1: 100.000 bao gồm danh pháp mảnh 1: 1.000.000 kèm theo số thứ tự
của mảnh chia đó.
Ví dụ: F - 48 - 50.
Bản đồ 1: 100.000 là cơ sở để phân mảnh và đánh số các bản đồ tỷ lệ
lớn hơn.
1.2.5.3. Phân mảnh, đánh số bản đồ địa hình 1: 50.000.
Chia mảnh 1: 100.000 thành 4 mảnh tỷ lệ 1: 50.000 và đợc đánh dấu
bằng chữ cái: A, B, C, D theo nguyên tắc nh trên. Danh pháp của mảnh 1:
50.000 bao gồm danh pháp mảnh 1: 100.000 cùng với các chữ cái tơng ứng
ở trên.
Ví dụ: F - 48 - 50 - A.
1.2.5.4. Phân mảnh, đánh số bản đồ địa hình 1: 25.000.
Chia mảnh 1: 50.000 thành 4 phần sẽ nhận đợc 4 mảnh tỷ lệ 1: 25.000
và đợc đánh dấu bằng chữ viết thờng a, b, c, d. Danh pháp của mảnh bản đồ
1: 25.000 là danh pháp của mảnh bản đồ 1: 50.000 ghép với dấu hiệu đã đánh
dấu mảnh 1: 25.000 tơng ứng.
Ví dụ: F - 48 -50 -A- a.
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành: Trắc địa
SV thực hiện: Quản Xuân Khoa 11 Lớp: Trắc địa - K44 SĐ
1.2.5.5. Phân mảnh, đánh số bản đồ địa hình 1: 10.000.
Chia mảnh 1: 25.000 thành 4 mảnh tỷ lệ 1: 10.000 và đánh số 1, 2, 3, 4.
Danh pháp của mảnh 1: 10.000 gồm danh pháp mảnh 1: 25.000 ghép với số
thứ tự của mảnh 1: 10.000 tơng ứng.
Ví dụ: F - 48 - 50 - A - a - 1.
1.2.5.6. Phân mảnh, đánh số bản đồ 1: 5.000.
Mảnh bản đồ 1: 5.000 đợc chia từ mảnh bản đồ 1: 100.000 theo vĩ độ
là 16 hàng và theo kinh độ là 24 cột thành 384 mảnh tỷ lệ 1: 5.000, đợc đánh
số thứ tự từ trái qua phải từ trên xuống dới bắ đầu từ 1 384.
Danh pháp mảnh bản đồ 1: 5.000 bao gồm danh pháp của mảnh 1:
100.000 đem chia cùng với số thứ tự của mảnh chia 1: 5.000 đợc để trong
- Mạng lới thuỷ hệ và các công trình phụ thuộc.
- Dáng đất và chất đất.
- Lớp phủ thực vật.
- Địa giới, ranh giới hành chính - chính trị và tờng rào.
- Địa danh và các ghi chú cần thiết khác.
Tất cả các đối tợng nói trên đợc thể hiện trên BĐĐH với độ chi tiết
cao và đợc ghi chú về các đặc trng chất lợng và số lợng.
Ngoài ra khi sử dụng BĐĐH thì việc định hớng có ý nghĩa rất quan
trọng. Do vậy các vật định hớng cũng là yếu tố tất yếu của nội dung bản đố
địa hình.
Địa vật định hớng.
Là địa vật dễ dàng nhận biết ngoài thực địa, nó cho phép xác định
đợc vị trí nhanh chóng và chính xác trên bản đồ. Các vật định hớng có thể
là: toà tháp , nhà thờ, cây độc lập, ngã t đờng
Điểm khống chế trắc địa.
Đối với bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn thì nói chung các
điểm khống chế trắc địa có chôn mốc cố định phải biểu thị lên bản đồ.
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành: Trắc địa
SV thực hiện: Quản Xuân Khoa 13 Lớp: Trắc địa - K44 SĐ
Trên các bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 25.000 đến 1: 100.000 biểu thị các
điểm của mạng lới trắc địa nhà nớc hạng I, II, III, IV, các điểm đờng
chuyền và điểm thuỷ chuẩn.
Điểm dân c.
Dân c là một trong những yếu tố quan trọng nhất của bản đồ địa hình.
Khi thể hiện các điểm dân c trên bản đồ địa hình phải giữ đợc đặc trng
của chúng về quy hoạch và cấu trúc.
Bản đồ tỷ lệ càng lớn thì sự biểu thị các điểm dân càng chi tiết. Các
điểm dân c đợc đặc trng bởi kiểu c trú, số ngời và ý nghĩa hành chính,
chính trị của nó, nh: các thành phố, các kiểu dân c thành phố, kiểu dân c
nông thôn. Kiểu dân c đợc thể hiện trên bản đồ địa hình bằng kiểu ghi chú
đến các đối tợng liên quan nh: nhà ga, nhà tuần phòng
Đối với đờng ô tô cần thể hiện chất liệu rải mặt, độ rộng lòng đờng
và tên đờng bằng ghi chú.
Thuỷ hệ và các công trình phụ thuộc.
Các yếu tố thuỷ hệ đợc biểu thị chi tiết trên bản đồ địa hình, gồm
đờng bờ, đờng mép nớc của biển, hồ, sông ngòi, kênh, mơng, rạch Khi
biểu thị cần tách biệt đờng bờ, đờng mép nớc.
Tuỳ theo tỷ lệ của bản đồ và độ rộng của sông, hồ, kênh, mơng mà
ta thể hiện nó bằng nét đôi hay nét đơn.
Trên bản đồ biểu thị tất cả các con sông có chiều dài từ 1 cm trở lên.
Độ rộng, độ sâu, độ cao mực nớc của sông đợc tính bằng mét và đợc biểu
thị bằng ghi chú. Phải xác định và biểu thị chất liệu đáy, hớng nớc chảy.
Ngoài các yếu tố thuỷ hệ chính nêu trên, trên bản đồ địa hình còn thể
hiện các nguồn nớc tự nhiên và nhân tạo nh giếng nớc, mạch nớc và
các đối tợng liên quan nh: trạm bơm, máng dẫn nớc, cống, các loại đê,
đập
Dáng đất và chất đất.
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành: Trắc địa
SV thực hiện: Quản Xuân Khoa 15 Lớp: Trắc địa - K44 SĐ
Địa hình đợc thể hiện lên bản đồ bằng đờng bình độ. Những yếu tố
dáng đất mà đờng bình độ không thể hiện đợc thì thể hiện bằng ký hiệu
riêng và ghi chú.
Tại những điểm đặc trng của địa hình nh: đỉnh núi, yên ngựa, lòng
chảo, thung lũng, ngã ba đờng, chân vật định hớng cần phải ghi chú
điểm độ cao để tăng cờng cho biểu thị địa hình.
Tại những nơi địa hình phức tạp nếu đờng bình độ cơ bản không đủ
mô tả thì có thể sử dụng các loại đờng bình độ nửa khoảng cao đều, đờng
bình độ phụ, và ký hiệu địa hình khác.
Về loại đất và chất đất trên bản đồ địa hình đợc biểu thị theo trạng
thái bề mặt và phân ra các loại: đá, sỏi, cát, bùn, sét. Còn các yếu tố khác biểu
Khoảng cách giữa ghi chú và ký hiệu đợc quy định trong quy phạm và
ký hiệu hiện hành.
Tất cả các ghi chú bằng số, phân số đều viết song song với khung Nam
bản đồ ( trừ ghi chú số tầng nhà, số đờng bình độ, đờng dây, số ống dẫn,
tên đờng, tên sông suối). Với độ rộng, độ sâu và chất đáy của sông suối
thì ghi vào bên trong lòng sông dọc theo ký hiệu mũi tên độ rộng, độ sâu đặt
tại nơi đo nếu sông suối đủ rộng; các trờng hợp khác đặt song song với
khung Nam bản đồ.
1. 4. Độ chính xác của bản đồ địa hình.
Trên bản đồ địa hình, chủ yếu đợc thể hiện 3 nội dung cơ bản là: Vị
trí các điểm khống chế trắc địa; vị trí cùng các thông tin về nội dung của điểm
địa vật; sự biểu thị địa hình bằng đờng bình độ và điểm ghi chú độ cao, điểm
đặc trng địa hình. Độ chính xác của việc thể hiện 3 nội dung trên sẽ quyết
định độ chính xác của bản đồ địa hình.
Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình quy định: Sai số giới hạn vị trí điểm
khống chế mặt phẳng của lới khống chế đo vẽ sau bình sai so với điểm
khống chế trắc địa cấp cao gần nhất không vợt quá 0,2mm ở vùng quang
đãng và 0,3mm ở vùng rậm rạp (tính theo tỷ lệ bản đồ).
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành: Trắc địa
SV thực hiện: Quản Xuân Khoa 17 Lớp: Trắc địa - K44 SĐ
Sai số giới hạn của điểm khống chế độ cao đo vẽ sau bình sai so với độ
cao của mốc độ cao gần nhất không vợt quá 1/5 khoảng cao đều cơ bản ở
vùng đồng bằng và 1/3 khoảng cao đều cơ bản ở vùng núi.
Độ chính xác vị trí mặt bằng các điểm địa vật đợc đặc trng bởi sai số
trung bình vị trí điểm của chúng so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất ( điểm
khống chế mặt phẳng). Ngời ta thờng quy định sai số này không lớn quá
0,5mm trên bản đồ với các địa vật chủ yếu, rõ nét hoặc đối với khi thành lập
bản đồ ở vùng đồng bằng, vùng đồi. Và sai số này không vợt quá 0,7mm
trên bản đồ đối với các địa vật thứ yếu có đờng viền không rõ ràng hoặc là
đối với khi thành lập bản đồ ở vùng núi, núi cao.
-
1,00
1/4
1/4
1/4
1/4
1/4
-
2,50
-
-
-
-
1/3
1/3
5,00
-
-
-
-
-
1/2
10,00
-
-
-
-
-
1/2
Đối với các khu vực ẩn khuất, đầm lầy các sai số biểu thị dáng đất
điểm chi tiết kèm theo. Trên sơ đồ thể hiện các điểm định hớng, điểm mia
đặc trng địa hình và các ghi chú cần thiết khác. Tỷ lệ sơ đồ xấp xỉ bằng tỷ lệ
bản đồ cần đo vẽ. Việc tính toán và triển các điểm chi tiết lên ván vẽ đợc
thực hiện ở trong phòng.
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành: Trắc địa
SV thực hiện: Quản Xuân Khoa 19 Lớp: Trắc địa - K44 SĐ
Hiện nay với sự phát triển của công nghệ máy tính kết hợp sự hỗ trợ
của một số phần mềm thì việc áp dụng phơng pháp này sẽ giảm bớt khối
lợng công tác nội nghiệp. Bằng cách nhập vào máy tính điện tử các số liệu
đợc đo trực tiếp ngoài thực địa bằng các máy kinh vĩ thông thờng, máy toàn
đạc điện tử hoặc công nghệ đo GPS động. Sau đó dùng các phần mềm ứng
dụng xử lý số liệu trên máy tính (tính toạ độ, độ cao cho các điểm chi tiết) và
tiến hành nối điểm có sự hỗ trợ của bảng sơ hoạ.
- Ưu điểm: Đạt đợc độ chính xác cao, thuận lợi cho khu vực thành lập
nhỏ, vùng cần thành lập có nhiều địa vật phức tạp, che khuất nhiều, tận dụng
sử dụng đợc các loại máy móc truyền thống hiện có. Chủ yếu áp dụng cho
thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn và cực lớn và bản đồ địa chính.
- Nhợc điểm: Tốn nhiều công sức, thời gian thi công kéo dài, chịu
nhiều ảnh hởng của điều kiện ngoại cảnh, hiệu quả kinh tế không cao. Việc
nối các điểm chi tiết trong phòng theo sơ hoạ thực địa hay theo trí nhớ của
ngời đo vẽ rất dễ bị nhầm lẫn bỏ sót. Đôi khi không thể thực hiện đợc tại
vùng cần thành lập có địa hình phức tạp, khó khăn cho việc tiến hành đo đạc
ngoài thực địa.
1.5.2. Biên tập từ bản đồ tỷ lệ lớn hơn.
Đây là phơng pháp dùng để thành lập các bản đồ tỷ lệ trung bình, tỷ lệ
nhỏ, thành lập các loại bản đồ chuyên đề. Phơng pháp này đợc áp dụng khi
khu vực cần thành lập đã có bản đồ tỷ lệ lớn hơn mới đợc thành lập hoặc
mới đợc hiệu chỉnh. Có thể sử dụng bản đồ đợc thành lập cách thời điểm
triển khai công tác thành lập khoảng 2-3 năm (tính theo thời điểm thu thập
thông tin của bản đồ) song trớc khi sử dụng phải đánh giá mức độ biến đổi ở
ứng dụng vào ngành đo ảnh, vì thế khả năng tự động hoá việc thành lập bản
đồ bằng ảnh rất lớn, càng nâng cao hiệu suất công tác và tính kinh tế của
phơng pháp. Hiện nay số lợng bản đồ thành lập từ ảnh hàng không chiếm
một tỷ lệ rất cao (trên 90%) trong tổng số bản đồ đợc thành lập ở nớc ta.
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành: Trắc địa
SV thực hiện: Quản Xuân Khoa 21 Lớp: Trắc địa - K44 SĐ
1.6 Phơng pháp thành lập bình đồ ảnh:
1.6.1 Định nghĩa bình đồ ảnh:
Bình đồ ảnh là hình ảnh của miền thực địa, đợc thành lập từ những
tấm ảnh nắn trên cơ sở các điểm định hớng (điểm nắn) rồi tiến hành cắt, dán,
ghép chúng lại theo khuôn khổ từng mảnh bản đồ có tỷ lệ nhất định.
So với bản đồ thì bình đồ ảnh chứa lợng thông tin lớn và địa vật đợc
thể hiện một cách chi tiết, rõ ràng. Các dạng đặc trng của địa hình có thể dễ
nhận biết nh: Chỗ đứt gẫy, chỗ uốn nếp.
Tuy vậy bình đồ ảnh cho thấy, hình ảnh của các địa vật cha đợc chọn
lọc khái quát hoá bằng các ký hiệu quy ớc để dễ đọc nh trên bản đồ, đồng
thời cha có các ký hiệu dáng đất, độ cao.
Bình đồ ảnh thờng đợc sử dụng khi thành lập bản đồ địa hình, đôi
khi có thể thay thế bản đồ trong công tác khảo sát, thăm dò. Trong lĩnh vực
quân sự, bình đồ ảnh là tài liệu dẫn đờng hành quân, di chuyển, trong chiến
đấu là tài liệu quan trọng giúp ngời chỉ huy trận đánh, cũng nh bảo vệ các
mục tiêu quan trọng. Trong huấn luyện, bình đồ ảnh là tài liệu học tập.
1.6.2 Các phơng pháp thành lập bình đồ ảnh:
Quá trình biến đổi hình ảnh của miền thực địa đợc chụp trên ảnh
nghiêng thành hình ảnh tơng ứng trên ảnh nằm ngang, có tỷ lệ phù hợp với
tỷ lệ bản đồ cần thành lập gọi là "nắn ảnh".
Để thực hiện công tác nắn ảnh, phụ thuộc vào điều kiện, trang thiết bị
sử dụng, địa hình trên ảnh nắn ta có thể sử dụng một số phơng pháp cơ bản
sau :
* Phơng pháp nắn ảnh đồ giải:
yuxu
fuyuxu
y
yuxu
fuyuxu
x
k
k
Trong đó: u
i
là các tham số nắn
+Toạ độ ảnh (x', y') của điểm ảnh cần nắn.
- Có 2 cách xác dịnh các tham số nắn ảnh u
k
Các tham số nắn ảnh u
k
trong công thức trên đợcgọi là các yếu tố nắn
ảnh giải tích. Chúng có thể đợc xác định theo 2 phơng thức sau:
+ Tính các yếu tố nắn ảnh giải thích theo các nguyên tố định hớng của
ảnh đơn.
+ Xác định các yếu tố nắn ảnh giải thích trên cơ sở các điểm khống chế
nắn ảnh.
* Phơng pháp nắn ảnh quang cơ:
- Phơng pháp nắn ảnh quang cơ là phơng pháp sử dụng các máy nắn
ảnh để dựng lại chùm tia chiếu của ảnh hàng không và biến đổi chùm tia đó
theo những điều kiện nhất định để tạo nên hình ảnh tơng ứng với ảnh chụp
nằm ngang và thu nhận nó trên tờ giấy ảnh có tỉ lệ bằng tỉ lệ bản đồ cần thành
lập.
(x,y), Y =
y
(x,y)
+ Các hám x,y là toạ độ của điểm ảnh trên ảnh gốc, đợc xác định từ
toạ độ X,Y của điểm ảnh trên ảnh nắn, đây là bài toán giải ngợc hay đợc
gọi là phép giải gián tiếp.
+ Các hàm X, Y là toạ độ của điểm ảnh trên ảnh nắn đợc xác định từ
toạ độ x, y của điểm ảnh trên ảnh gốc, đây là bài toán giải thuận hay đợc gọi
là phép giải trực tiếp.
Đồ án tốt nghiệp Chuyên ngành: Trắc địa
SV thực hiện: Quản Xuân Khoa 24 Lớp: Trắc địa - K44 SĐ
Trong nắn ảnh số, trớc tiên cần xác định vị trí của Pixel tơng ứng
trên ảnh nắn, sau đó tiến hành nội suy độ xám.
Sau đây là các bớc cụ thể cho các phép giải nói trên:
- Nắn ảnh số theo phép giải gián tiếp
+ Xác định quan hệ toạ độ của điểm thực địa và điểm ảnh.
+ Nội suy trị độ xám của điểm ảnh.
- Nắn ảnh số theo phép giải trực tiếp:
- Phối hợp hai phơng pháp nắn ảnh số
+ Lập lới chuẩn trên ảnh và xác định toạ độ mặt đất của các điểm lới.
+ Nội suy toạ độ điểm tơng ứng với điểm lới chuẩn trên mặt đất:
+ Tính toạ độ ảnh nắn của các yếu tố mặt đất:
- Nắn ảnh đa thức