Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Khoa Trắc địa
Lời nói đầu
Bản đồ có một vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học và sử dụng
rộng rãi trong các ngành kinh tế quốc dân và quốc phòng. Nó là tài liệu cơ bản
không thể thiếu đợc trong các ngành kinh tế quốc dân, trong lĩnh vực khoa học kỹ
thuật. Nó vừa là cơ sở vừa là công cụ và kết quả trong thiết kế, quy hoạch toàn bộ
nền kinh tế của đất nớc.
Trong giai đoạn hiện nay, việc thực hiện chiến lợc công nghiệp hoá - hiện đại
hoá đất nớc của Đảng ta đề ra ngày càng đợc đẩy mạnh trên phạm vi toàn quốc.
Theo đó yêu cầu đòi hỏi về bản đồ địa hình để khảo sát, thiết kế quy hoạch là cái
cần có trớc tiên và cần thiết, nhất là tại các vùng kinh tế trọng điểm, các khu công
nghiệp, khu đầu mối thuỷ lợi, thuỷ điện... Vì vậy để đáp ứng kịp thời các mục đích
sử dụng thì công tác thành lập mới bản đồ địa hình là công việc mang tính cấp bách
hiện nay.
Để thành lập bản đồ địa hình ngời ta có thể sử dụng nhiều phơng pháp khác
nhau, tuy nhiên rộng rãi và phổ biến nhất hiện nay vẫn là các phơng pháp thành lập
bản đồ bằng ảnh hàng không. Trong quy trình công nghệ của phơng pháp này thì
một công đoạn quan trọng là công tác đoán đọc điều vẽ nhằm hoàn thiện nội dung
mô tả bản đồ địa hình.
Hiểu đợc tầm quan trọng và cấp thiết của việc thành lập bản đồ địa hình hiện
nay, đợc sự đồng ý của Bộ môn Trắc địa ảnh - Khoa Trắc địa - Trờng Đại học Mỏ -
Địa chất, em đã chọn thực hiện đề tài tốt nghiệp:
((
Công tác đoán đọc điều vẽ ảnh hàng không thành lập bản đồ địa hình
))
* Mục đích và yêu cầu của đề tài
Mục đích: Nhận xét đánh giá vị trí, nhiệm vụ và tầm quan trọng của công tác
đoán đọc điều vẽ trong quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa hình bằng ảnh
hàng không; khái quát hoá đợc về công tác đoán đọc điều vẽ địa hình. Từ đó xác
định nội dung, phơng pháp luận, phơng án kinh tế, kỹ thuật tối u phù hợp với điều
kiện thực tiễn nhằm thành lập bản đồ địa hình.
trung bình (1:10.000 ữ 1:25.000) và tỷ lệ nhỏ (1:50.000 ữ 1:100.000) hoặc nhỏ hơn)
Có hai loại bản đồ mà chúng ta thờng gặp là bản đồ địa hình và bản đồ
chuyên đề.
Mọi bản đồ đều bao gồm: Sự thể hiện các yếu tố nội dung, cơ sở toán học,
các yếu tố hỗ trợ và bổ sung.
Sinh viên: Trịnh Văn Tấn - 3 - Đồ án tốt nghiệp
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Khoa Trắc địa
+ Sự thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ là bộ phận chủ yếu của bản đồ, bao
gồm các thông tin về các đối tợng và các hiện tợng đợc biểu đạt trên bản đồ nh: Sự
phân bố các tính chất, những mối liên hệ và sự biến đổi của chúng theo thời gian.
Những thông tin đó chính là nội dung bản đồ. Ví dụ các yếu tố nội dung của bản đồ
địa hình là: thuỷ hệ, các điểm dân c, dáng đất, lớp phủ thực vật, mạng lới các đờng
giao thông và các đờng dây tải điện, dây thông tin, một số đối tợng kinh tế nông
nghiệp và văn hoá, sự phân chia hành chính chính trị vv. Đối với các yếu tố nội
dung của bản đồ chuyên đề thì phụ thuộc vào đề tài cụ thể của nó.
+ Các quy luật hình học của sự hiển thị bản đồ thì phụ thuộc vào cơ sở toán
học của bản đồ. Các yếu tố cơ sở toán học của bản đồ bao gồm: tỷ lệ, phép chiếu và
mạng lới toạ độ.
+ Các quy luật hình học của sự hiển thị bản đồ thì phụ thuộc vào cơ sở toán
học của bản đồ. Các yếu tố cơ sở toán học của bản đồ bao gồm: tỷ lệ, phép chiếu và
mạng lới toạ độ đợc dựng trong phép chiếu đó, mạng lới khống chế trắc địa, sự phân
mảnh đánh số và bố cục của bản đồ.
+ Các yếu tố hỗ trợ và bổ sung bao gồm: Bảng chú giải, thớc tỷ lệ và các đồ
thị.
Ngoài ra trên tờ bản đồ còn thờng có các bản đồ phụ, các biểu đồ, đồ thị...
nhằm mục đích bổ sung làm sáng tỏ và làm phong phú thêm về những phơng diện
nào đó của nội dung bản đồ.
1.2. Khái quát về bản đồ địa hình.
Bản đồ địa hình là loại bản đồ thể hiện một cách có chọn lọc các đối tợng tự
nhiên và nhân tạo có trên mặt đất ở một tỷ lệ nhất định nào đó. Các yếu tố nội dung
chất phức tạp. BĐĐH tỷ lệ 1: 1.000,
1: 500 dùng để thiết kế chỉ đạo thi công tác công trình ở khu vực xây dựng và để đo
vẽ hoàn công các công trình.
Sinh viên: Trịnh Văn Tấn - 5 - Đồ án tốt nghiệp
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Khoa Trắc địa
Yêu cầu về nội dung của các bản đồ ở dãy tỷ lệ này phải rất đầy đủ và rõ
ràng, các đối tợng địa vật thờng đợc biểu thị theo tỷ lệ và đúng ký hiệu quy ớc. Độ
chính xác của bản đồ rất cao.
Các BĐĐH tỷ lệ trung bình và nhỏ thờng phục vụ cho các công tác quy
hoạch, thiết kế ở mức rộng hơn.
- Bản đồ địa hình 1: 10.000 đợc sử dụng rộng rãi trong phát triển kinh tế cũng
nh trong quân sự.
+ Về mặt kinh tế: Nó đợc dùng làm quy hoạch ruộng đất, điều tra thổ nhỡng,
thiết kế hệ thống tới tiêu ở vùng tơng đối bằng phẳng, chọn vị trí đập nớc thiết kế sơ
bộ hệ thống đầu mối công trình, xác định diện tích và khối lợng hồ chứa dùng để
thăm dò và quy hoạch tổng thể các vùng khoáng sản, tiến hành khảo sát thiết kế các
tuyến giao thông, dùng để quy hoạch quản lý các loại rừng, quy hoạch tổng thể việc
xây dựng thành phố, khu công nghiệp.
+ Về mặt quân sự: Dùng đề nghiên cứu địa hình, tổ chức lới hoả lực. Chi huy
quân đội tác chiến ở vùng dân c lớn. Thiết kế và xây dựng các hệ thống phòng thủ,
xây dựng sân bay, các công trình và mục tiêu quân sự khác.
- Bản đồ địa hình 1: 25.000
+ Về kinh tế: Sử dụng khảo sát quy hoạch phân vùng kinh tế, quy hoạch
ruộng đất trong phạm vi rộng lớn, nghiên cứu phân bổ thổ nhỡng và cây trồng, thiết
kế các hồ chứa nớc, quy hoạch chung cho khu vực thăm dò vùng mỏ, dùng để chọn
lựa các tuyến đờng sắt, ô tô, đờng thuỷ...
+ Về mặt quân sự: Dùng cho nghiên cứu nhận định tình hình, lập kế hoạch và
chỉ huy chiến đấu. Đo nối địa hình, xác định mục tiêu pháo kích. Thiết kế xây dựng
các công trình quốc phòng.
- Các bản đồ địa hình 1: 50.000, 1: 100.000 đợc sử dụng trong nhiều ngành
1.4.2. Phép chiếu: Phép chiếu bản đồ là một quy luật toán học của sự biểu thị
bề mặt Elipxoid (hoặc mặt cầu) của trái đất trên bề mặt phẳng.
Sinh viên: Trịnh Văn Tấn - 7 - Đồ án tốt nghiệp
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Khoa Trắc địa
Trong thực tế có rất nhiều phép chiếu khác nhau và đợc phân thành nhiều loại
nh phép chiếu đồng góc, phép chiếu đồng diện tích, phép chiếu tự do hoặc phép
chiếu hình nón, phép chiếu hình trụ... Mỗi loại phép chiếu chỉ phù hợp cho từng đặc
điểm lãnh thổ của mỗi quốc gia và tuỳ thuộc vào loại bản đồ mà ta cần thành lập.
Bản đồ địa hình nớc ta đợc thành lập trên mặt phẳng hình Gauss - Kriuger.
Phép chiếu Gauss - Kriuger là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc, lấy hình chiếu
kinh tuyến giữa múi làm trục x và lấy hình chiếu của xích đạo làm trục y. Nó ứng
dụng cho từng múi chiếu 6
0
hoặc 3
0
của mặt phẳng Elipxoid.
Phép chiếu Gauss đợc dùng để thàh lập bản đồ địa hình có tỷ lệ từ
1: 50.000 đến lớn hơn. Trong đó đối với các bản đồ có tỷ lệ 1: 25.000 thì dùng
múi chiếu 6
0
còn đối với các bản đồ tỷ lệ 1: 10.000 thì sử dụng múi chiếu 3
0
để
tính toạ độ cho các điểm khống chế trắc địa.
Trên bản đồ địa hình, sự biểu hiện của phép chiếu chính là mạng lới các đờng
kinh tuyến, vĩ tuyến.
1.4.3. Hệ thống toạ độ: Các hệ thống toạ độ thờng dùng trong trắc địa bao
gồm: Hệ toạ độ địa lý, hệ toạ độ vuông góc Gauss - Kriuger, hệ toạ độ vuông góc
quy ớc, hệ toạ độ cực và độ cao.
Hệ thống toạ độ trên bản đồ đợc biểu thị bằng mạng lới toạ độ đợc dựng theo
1.4.4. Phân mảnh và đánh số bản đồ địa hình.
Bản đồ địa hình đợc thành lập trên từng vùng rộng lớn và phủ khắp toàn quốc
nên tiện cho việc đo vẽ, quản lý và sử dụng cần phải phân mảnh và đánh số mảnh.
Sự phân mảnh và đánh số bản đồ là dựa vào một hệ thống ký hiệu riêng biệt
đối với từng khu vực, cho từng loại tỷ lệ và từng mảnh bản đồ. Ký hiệu riêng của
mỗi bản đồ gọi là danh pháp (số hiệu) của mảnh bản đồ đó.
Sinh viên: Trịnh Văn Tấn - 9 - Đồ án tốt nghiệp
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Khoa Trắc địa
Cơ sở của sự phân mảnh và đánh số các bản đồ địa hình là dựa theo các đờng
kinh tuyến và các đờng vĩ tuyến. Trớc hết là sự phân mảnh và đánh số bản đồ địa
hình 1: 1.000.000, sau đó các bản đồ địa hình có tỷ lệ lớn hơn sẽ đợc phân mảnh và
đánh số dựa trên cơ sở của sự phân mảnh và đánh số của bản đồ địa hình 1:
1.000.000.
a. Sự phân mảnh và đánh số của bản đồ địa hình 1: 1.000.000. Các bản đồ
địa hình 1: 1000.000 đợc phân mảnh và đánh số thống nhất trên toàn thế giới.
Theo các kinh tuyến cách nhau 1 kinh sai = 6
0
, ngời ta chia bề mặt trái đất
ra các múi 6
0
và đợc đánh dấu lần lợt bằng chữ số ả Rập từ 1 đến 60 bắt đầu từ kinh
tuyến 180
0
theo chiều ngợc kim đồng hồ (từ Tây sang Đông).
Mặt khác theo các vĩ tuyến cách nhau 1 vĩ sai = 4
0
chia bề mặt trái đất
thành các đai 4
0
bắt đầu từ xích đạo về 2 cực. Các đai đợc đánh dấu lần lợt bằng chữ
g. Phân mảnh, đánh số bản đồ 1: 5000. Mảnh bản đồ 1: 5000 đợc chia từ
mảnh bản đồ 1: 100.000 theo vĩ độ là 16 hàng và theo kinh độ là 24 cột thành 384
mảnh tỷ lệ 1: 5000, đợc đánh số thứ tự từ trái qua phải từ trên xuống dới bắt đầu từ 1
ữ 384.
Danh pháp của mảnh bản đồ 1: 5000 bao gồm danh pháp của mảnh
1:100.000 đem chia, cùng với số thứ tự của mảnh chia 1: 5000 đợc để trong ngoặc
đơn. Ví dụ: F - 48 - 23 -(384)
h. Phân mảnh, đánh số bản đồ 1: 2000. Chia mảnh bản dồ 1: 5000 thành 3
hàng x 2 cột đợc 6 mảnh tỷ lệ 1:2000, các mảnh chia đợc đánh dấu bằng các chữ th-
ờng a, b, c, d, e, f.
Danh pháp mảnh 1 :2000 gồm danh pháp của mảnh 1:5000 kèm theo dấu
hiệu của mảnh chia tơng ứng. Trong đó số thứ tự của mảnh 1:5000 và dấu hiệu của
mảnh chia 1:2000 đợc cùng để trong dấu ngoặc đơn.
Ví dụ: F - 48 - 23 (384 - a).
- Các bản đồ tỷ lệ lớn hơn đợc chia theo lới ô vuông
1.4.5. Bố cục của bản đồ
Bao gồm sự trình bày khung, các nội dung trong và ngoài khung, sự định h-
ớng của bản đồ và cách bố trí lãnh thổ trong khung.
Sinh viên: Trịnh Văn Tấn - 11 - Đồ án tốt nghiệp
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Khoa Trắc địa
Khung bản đồ bao gồm khung trong và khung ngoài. Khung trong của bản đồ
địa hình đợc tạo bởi 2 kinh tuyến biên và 2 vĩ tuyến biên. Tại 4 góc khung trong có
ghi rõ toạ độ địa lý , . Ngoài ra còn có khung độ phút nằm cách khung trong về
phía ngoài 0,6mm (đối với bản đồ 1: 10.000 ữ 1: 25.000)
Bên trong khung trong của bản đồ là sự thể hiện các phần tử nội dung bản đồ
và mạng lới toạ độ vuông góc.
Các nội dung trình bày bên ngoài khung bản đồ bao gồm: Danh pháp, tên
mảnh, tên khu vực đo vẽ, ghi chú tỷ lệ, giải thích ký hiệu...
1.5. Nội dung của bản đồ địa hình.
Các nội dung cơ bản cần thể hiện trên bản đồ địa hình bao gồm các yếu tố
phố, các kiểu dân c thành phố, kiểu dân c nông thôn. Kiểu dân c đợc thể hiện trên
bản đồ địa hình bằng kiểu ghi chú tên của nó.
Trên bản đồ tỷ lệ 1: 10.000 và 1: 25.000 các điểm dân c đợc biểu thị bằng ký
hiệu quy ớc đối với các ngôi nhà và các vật kiến trúc riêng biệt, nhng trong đó đã có
sự lựa chọn nhất định.
* Các đối tợng kinh tế, văn hoá xã hội: Các công trình công cộng phải biểu
thị tính chất kinh tế, văn hoá xã hội của chúng nh: nhà máy, UBND, nhà thờ, chùa,
bu điện, nghĩa trang, tợng đài, trờng học, bệnh viện, các đờng dây điện cao thế - hạ
thế, đờng dây thông tin vv..
Nói chung các đối tợng kinh tế, văn hoá xã hội khi biểu thị phải có sự lựa
chọn tuỳ theo tỷ lệ bản đồ; u tiên biểu thị các đối tợng có ý nghĩa lịch sử, văn hoá
hoặc ý nghĩa phơng vị. Ghi chú chiều cao cho các đối tợng cao từ 15m trở lên và ghi
chú tên riêng nếu có.
Sinh viên: Trịnh Văn Tấn - 13 - Đồ án tốt nghiệp
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Khoa Trắc địa
* Đờng giao thông và các thiết bị phụ thuộc: Hệ thống giao thông bao gồm
các loại: Đờng sắt, đờng ô tô, đờng đất, đờng mòn, đờng bờ ruộng và các sân bay,
bến tàu thuyền, bến phà, bến đò...
Các thiết bị phụ thuộc gồm các loại cầu, cống bắt qua đờng. Các cầu ô tô qua
đợc đều phải ghi chú vật liệu làm cầu, trọng tải cầu, chiều dài, chiều rộng. Ghi chú
đầy đủ tên riêng nếu có.
Trên các bản đồ tỷ lệ 1: 10.000 lớn hơn phải biểu thị tất cả mạng lới giao
thông và các đối tợng liên quan.
Trên các bản đồ tỷ lệ 1: 25.000 nhỏ hơn thì sự biểu thị hệ thống đờng giao
thông có sự chọn lọc lấy bỏ và khái quát cao hơn. Ưu tiên chọn lọc theo ý nghĩa của
từng con đờng.
Khi biểu thị hệ thống giao thông cần lu ý đến các cấp đờng, các đoạn đờng
đắp cao, xẻ sâu, các cầu, cống, biển chỉ đờng, cột cây số...
Đối với đờng sắt khi biểu thị cần phân loại độ rộng đờng ray và lu ý đến các
đối tợng liên quan nh: nhà ga, nhà tuần phòng...
bên trong đờng viền thì vẽ các ký hiệu quy ớc đặc trng cho từng loại thực vật. Khi
biên vẽ thực vật phải tiến hành lựa chọn và khái quát; việc chọn lọc thờng dựa theo
tiêu chuẩn kích thớc và diện tích nhỏ nhất của các đờng viền đợc thể hiện trên bản
đồ.
* Các đờng địa giới và ranh giới:Trên các bản đồ địa hình khi thể hiện địa
giới hành chính thì ngoài đờng biên giới quốc gia còn phải biểu thị địa giới của các
cấp hành chính.
Các đờng ranh giới phân chia hành chính - chính trị đòi hỏi phải thể hiện rõ
ràng chính xác theo hồ sơ địa giới hành chính (theo các tài liệu chính thức của Nhà
nớc) Các mốc địa giới khi đo vẽ phải xác định chính xác và vẽ đúng vị trí. Đờng địa
giới hành chính cấp cao đợc thay thế cho đờng ranh giới hành chính cấp thấp và
phải đợc khép kín.
Sinh viên: Trịnh Văn Tấn - 15 - Đồ án tốt nghiệp
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Khoa Trắc địa
Ranh giới thực vật và ranh giới các địa vật khác phân ra loại chính xác và
không chính xác. Thể hiện bằng ký hiệu tơng ứng.
* Địa danh và các ghi chú khác: Tên gọi vùng dân c phải đợc điều tra lại
UBND các địa phơng. Tên sông, núi, các di tích văn hoá... phải biểu thị theo cách
gọi phổ thông, lâu đời của nhân dân các địa phơng.
Trên các bản đồ địa hình, tất cả các ghi chú bằng chữ hay bằng số phải theo
mẫu chữ và kích cỡ tiêu chuẩn đã quy định.
Khoảng cách giữa ghi chú và ký hiệu thờng quy định từ 0,5mm đến 1mm.
Nói chung, đặt ghi chú ở bên phải ký hiệu, trờng hợp không đủ chỗ để ghi thì
có thể chọn chỗ khác nhng vẫn phải rõ ràng, dễ đọc.
1.6. Độ chính xác của bản đồ địa hình.
Trên bản đồ địa hình, chủ yếu đợc thể hiện 3 nội dung cơ bản là: vị trí các
điểm khống chế Trắc địa, vị trí cùng các thông tin về nội dung của điểm địa vật, sự
biểu thị địa hình bằng đờng bình độ và điểm ghi chú độ cao, điểm đặc trng địa hình.
Độ chính xác của việc thể hiện 3 nội dung trên sẽ quyết định độ chính xác của bản
đồ địa hình.
10 - - - - - 1/2
Đối với các khu vực ẩn khuất, đầm lầy.. các sai số biểu thị dáng đất nói trên
đợc phép tăng lên 1,5 lần
Sinh viên: Trịnh Văn Tấn - 17 - Đồ án tốt nghiệp
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Khoa Trắc địa
Chơng 2
Các phơng pháp thành lập bản đồ địa hình
2-1 Các phơng pháp thành lập bản đồ địa hình
2.1.1 Đo trực tiếp ngoài thực địa
a. Phơng pháp đo vẽ bàn đạc
Đợc áp dụng ở khu vực không lớn, bằng phẳng, có độ dốc dới 6
0
hoặc khi
không có tài liệu bay chụp. Chuyển tất cả các điểm khống chế lên ván (giấy bồi trên
nền cứng bàng bản kẽm, gỗ hoặc nhôm) sau đó tiến hành đo vẽ. Đo chi tiết trên
trạm máy đợc tiến hành bằng phơng pháp cực. Khi độ dốc nhỏ hơn 3
0
có thể dùng
máy thuỷ chuẩn hoặc tia ngắm ngang của máy bàn đạc đo độ cao của điểm mia chi
tiết. Khi đo vẽ chi tiết phải xác định và đa lên bản vẽ độ cao các điểm đặc trng của
địa hình. Trên cơ sở độ cao của các điểm mia chi tiết vẽ đờng bình độ ngay tại thực
địa.
* Nhận xét u nhợc điểm của phơng pháp:
- Ưu điểm: Thao tác đo vẽ đơn giản, các điểm nối ít bị nhầm lẫn, có thể kiểm
tra sai sót trực tiếp, giảm bớt khối lợng công tác tính toán.
- Nhợc điểm: Chịu ảnh hởng của yếu tố thời tiết, dễ bị h hỏng nếu bảo quản
bản vẽ không tốt, công tác lu trữ bản vẽ gặp nhiều khó khăn, thời gian ngoài trời
chiếm 80%, độ chính xác không cao chỉ cho phép đo ở khu vực nhỏ.
b. Phơng pháp đo vẽ toàn đạc.
Thờng đợc sử dụng để đo vẽ ở khu vực không lớn, có độ dốc lớn hơn 6
2.1.2. Biên tập từ bản đồ tỷ lệ lớn hơn.
Là phơng pháp đợc sử dụng thành lập các bản đồ tỷ lệ trung bình, tỷ lệ bé,
thành lập các loại bản đồ chuyên đề. Phơng pháp này đợc áp dụng khi khu vực cần
thành lập mới hiện chỉnh. Có thể sử dụng bản đồ đợc thành lập cách thời điểm triển
khai công tác thành lập khoảng 2 - 3 năm (tính theo thời điểm thông tin của bản đồ)
song trớc khi sử dụng phải đánh giá mức độ biến đổi ở ngoài thực địa so với bản đồ.
Sinh viên: Trịnh Văn Tấn - 19 - Đồ án tốt nghiệp
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Khoa Trắc địa
Nội dung trên bản đồ tài liệu đợc coi là mới và chuẩn, ngời ta tiến hành xác
định sự khác nhau giữa bản đồ cần thành lập với bản đồ tài liệu. Yếu tố nào có trên
bản đồ cần thành lập mà không có trên bản đồ tài liệu thì gạch bỏ trên bản đồ cũ,
yếu tố nào thay đổi và mới có trên bản đồ tài liệu mà không có trên bản đồ cần
thành lập (bản đồ gốc) thì tiến hành chuyển vẽ lên bản đồ gốc thông qua sự tổng
quát hoá nội dung bản đồ và theo quy định trong quy phạm thành lập bản đồ địa
hình tỷ lệ tơng ứng.
* Nhận xét u nhợc điểm của phơng pháp
- Ưu điểm: Công tác thành lập bản đồ đợc thực hiện nhanh chóng, đạt độ
chính xác cao, công việc thành lập đợc tiến hành hoàn toàn trong phòng nên triển
khai công việc khá thuận tiện, chỉ cần sử dụng các phơng tiện, dụng cụ truyền
thống.
- Nhợc điểm: Phơng pháp này chỉ thực hiện đợc ở khu vực cần thành lập đã
có bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hơn mới đợc thành lập hoặc mới hiện chỉnh. Độ chính
xác của bản đồ đã thành lập phụ thuộc vào độ chính xác của bản đồ tài liệu và ph-
ơng pháp chuyển vẽ.
2.1.3. Thành lập bản đồ bằng ảnh hàng không
Đã từ lâu ảnh hàng không đã đợc sử dụng rộng rãi và rất có hiệu quả trong
lĩnh vực thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ nhỏ, tỷ lệ trung bình và cả tỷ lệ lớn, ảnh
hàng không còn dùng để hành lập bản đồ địa chính cho các khu vực đất nông
nghiệp hoặc ở khu vực có độ che phủ ít.
ảnh hàng không cho ta khả năng đo đạc tất cả các đối tợng đo mà không nhất
hình (DTM) hoặc mô hình
số độ cao (DEM)
Lập bình đồ ảnh
Tạo trực ảnh
Số hoá nội dung bản đồ
Kiểm tra, đo vẽ bổ sung ở
thực địa
Biên tập, lưu trữ dữ liệu
và in bản đồ
Đối soát, đo vẽ bổ
sung ở thực địa
Biên vẽ và chế in
bản đồ
Đo vẽ bổ sung địa
vật. Đo vẽ địa hình
lên bình đồ ảnh
hoặc ảnh đơn nắn
Biên vẽ và chế in
bản đồ
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Khoa Trắc địa
1. Đo ảnh đơn
* Nhận xét u nhợc điểm của phơng pháp:
- Ưu điểm: Độ chính xác cao, đợc ứng dụng trong thành lập bản đồ vùng
rộng lớn, bằng phẳng, bản đồ có yêu cầu khoảng cao đều và độ chính xác độ cao
ngoại lệ.
- Nhợc điểm: Khối lợng công tác ngoại nghiệp khá nhiều do đó làm giảm
tính u việt của phơng pháp đo ảnh.
2. Đo ảnh lập thể
a. Phơng pháp vi phân
* Nhận xét u nhợc điểm của phơng pháp
Các đối tợng đo vẽ đợc thể hiện trực tiếp trên mô hình lập thể. Do đó việc
kiểm tra, chỉnh sửa các sai sót trong quá trình đo vẽ đợc tiến hành thuận tiện. Độ
chính xác vẫn đảm bảo nh các máy quang cơ, máy giải thích.
- Nhợc điểm: Việc đầu t cho hệ thống đo ảnh số đòi hỏi chi phí lớn. Bộ nhớ
của máy phải rất lớn. Đối với công tác thành lập bản đồ địa hình, cần thiết phải có
những giải pháp khắc phục cho việc nội suy mô hình số địa hình (DTM) tại những
vùng có địa hình đặc biệt.
Hiện nay với sự phát triển của công nghệ tin học, nhiều trạm ảnh số ra đời đã
làm cho giá thành sản phẩm giảm nhiều. Do đó phơng pháp đo ảnh số đang chiếm u
thế trong sản xuất và dần đợc áp dụng phổ biến hơn. Đây là công nghệ thành lập bản
đồ của hiện tại và của tơng lai.
2.2. Khả năng ứng dụng các phơng pháp thành lập BĐĐH
Qua sự trình bày về các phơng pháp thành lập bản đồ ở phần trên, mặc dù hết
sức tổng quát, song cũng đủ cho ta thấy rằng đối với mỗi phơng pháp thành lập đều
có những mặt mạnh, mặt yếu nhất định của nó. Ưu điểm của mỗi phơng pháp chỉ đ-
Sinh viên: Trịnh Văn Tấn - 23 - Đồ án tốt nghiệp
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Khoa Trắc địa
ợc phát huy tuỳ theo từng điều kiện cụ thể (về tỷ lệ bản đồ, đặc điểm khu cần thành
lập và t liệu dùng để thành lập). Tuy nhiên xét về nhiều phơng diện thì phơng pháp
dùng ảnh hàng không thành lập bản đồ là u điểm hơn cả.
Thế nhng, nếu nh tiến hành thành lập bản đồ theo cách truyền thống thì cha
khai thác hết những u việt của ảnh hàng không, mà trong thời đại ngày nay với sự
phát triển vũ bão của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin đã và đang áp dụng
mạnh mẽ vào ngành đo ảnh và kỹ thuật bản đồ đem lại khả năng tự động hoá rất cao
trong công tác thành lập bản đồ bằng phơng pháp ảnh.
Khi thành lập bản đồ bằng sử dụng ảnh hàng không theo cách truyền thống
thì tồn tại những nhợc điểm sau:
+ Độ chính xác của bản đồ thành lập đợc cha cao bởi ảnh hởng của các sai số
do đo vẽ và chỉnh sửa thủ công.
+ Thời gian thực hiện công tác kéo dài, trải qua nhiều công đoạn, tốn nhiều
các công nghệ mới và vận dụng một cách hợp lý.
+ Sản phẩm thu đợc là một bản đồ số nên rất thuận tiện cho quá trình quản lý,
lu trữ và sử dụng thống nhất về khuôn dạng dữ liệu và hình thức sản phẩm trong
toàn ngành hiện nay. Riêng về vấn đề cập nhật, chỉnh sửa bản đồ sau này sẽ hết sức
thuận lợi, thực hiện nhanh chóng.
Qua những phân tích trên, ta thấy rằng thành lập BĐĐH bằng sử dụng ảnh
hàng không theo phơng pháp kết hợp giữa công việc truyền thống với công việc
bằng sử dụng công nghệ mới (tức thành lập bản đồ theo ảnh hàng không với sự trợ
giúp của công nghệ xử lý số) là quy trình thành lập bản đồ có đầy đủ tính u việt và
tính khả thi trong điều kiện kinh tế chung hiện nay. Nhận định này cũng là phù hợp
với xu hớng chung đối với công tác thành lập BĐĐH trong thực tế sản xuất.
2.3. Quy trình công nghệ thành lập BĐĐH bằng công nghệ ảnh số
- Khảo sát thiết kế
- Chụp ảnh hàng không
- Quét ảnh
Sinh viên: Trịnh Văn Tấn - 25 - Đồ án tốt nghiệp