ứng dụng phần mềm Surfer trong công tác vẽ đường bình độ thành lập bản đồ địa hình - Pdf 25

Trờng Đại học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Lời nói đầu
Bản đồ có vai trò rất quan trọng và là tài liệu cơ bản không thể thiếu trong
nghiên cứu khoa học, trong các ngành kinh tế quốc dân và quốc phòng. Nó là cơ
sở, là công cụ, là kết quả trong việc thiết kế, quy hoạch các lĩnh vực của đất nớc.
Trong giai đoạn hiện nay, việc thực hiện chiến lợc CNH - HĐH đất nớc của
Đảng và Nhà nớc ngày càng đợc đẩy mạnh. Bản đồ địa hình là tài liệu không thể
thiếu, nhất là tại các vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp, thủy lợi, thủy
điện để phục vụ khảo sát, thiết kế và quy hoạch. Vì vậy công tác thành lập bản
đồ địa hình là công việc mang tính cấp bách hiện nay.
Có nhiều phơng pháp để thành lập bản đồ địa hình nh: đo vẽ trực tiếp ngoài
thực địa, đo vẽ bằng phơng pháp đo ảnh, biên tập bản đồ từ bản đồ có tỷ lệ lớn
hơn. Mỗi phơng pháp đều có những u nhợc điểm khác nhau. Phơng pháp đo vẽ
trực tiếp ngoài thực địa cho độ chính xác cao, nhng lại vất vả. Phơng pháp đo ảnh
là phơng pháp mới, có độ chính xác khá cao và công việc không vất vả nh đo vẽ
trực tiếp ngoài thực địa. Phơng pháp thành lập bản đồ từ bản đồ tỷ lệ lớn hơn có độ
chính xác không cao.
Khi thành lập bản đồ địa hình bằng phơng pháp đo vẽ ngoài thực địa, có ba
phơng pháp: phơng pháp bàn đạc, phơng pháp toàn đạc, phơng pháp đo GPS động.
Ngày nay, các ứng dụng của công nghệ điện tử - tin học cũng đang đợc sử dụng
rộng rãi trong cả công tác ngoại nghiệp lẫn nội nghiệp bằng cách thay thế các
công cụ đo vẽ cũ bằng các thiết bị mới với công nghệ tiên tiến nh: các máy toàn
đạc điện tử độ chính xác cao, máy vi tính và các phần mềm tiện ích, công nghệ
GPS .v.v. Các máy móc và phần mềm tiện ích đó đã và đang dần dần thay thế các
loại máy quang học cũ và các phơng pháp đo đạc cổ truyền với độ chính xác
không cao mà năng suất lao động thấp. Trong công tác thành lập bản đồ địa hình,
số liệu sau khi đo xong đợc xử lý và chạy trên các phần mềm để thành lập bản đồ.
Để nghiên cứu một trong những cách để thành lập bản đồ địa hình em đã thực hiện
để tài: "ứng dụng phần mềm Surfer trong công tác vẽ đờng bình độ thành
lập bản đồ địa hình".
Sinh viên: Ngô Thế Anh Lớp: Trắc địa A-K48

Chơng I: Tổng quan về bản đồ địa hình và các phơng
pháp thành lập bản đồ địa hình
I.1. Khái quát về bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình là bản đồ thể hiện một khu vực trên bề mặt của trái đất, trên
đó bản đồ thể hiện những thành phần của thiên nhiên và kết quả hoạt động thực
tiễn của con ngời mà mắt ta có thể cảm nhận đợc, chúng đợc xây dựng theo một
quy luật toán học nhất định bằng một hệ thống ký hiệu quy ớc và các yếu tố nội
dung đã đợc tổng quát hoá.
Trên bản đồ địa hình, không đa lên tất cả mọi hình ảnh có trên mặt đất mà chỉ
thể hiện các đối tợng chứa đựng lợng thông tin phụ thuộc vào không gian, thời
gian và mục đích sử dụng.
Tính không gian giới hạn (xác định) khu vực đợc tiến hành đo vẽ và thành lập
bản đồ.
Tính thời gian quy định ghi nhận trên bản đồ địa hình hiện trạng của bề mặt
trái đất tại thời điểm đo vẽ.
Mục đích sử dụng chi phối nội dung và độ chính xác của bản đồ. Yếu tố không
gian và mục đích sử dụng có liên quan đến việc lựa chọn tỉ lệ bản đồ.
Các đối tợng địa hình trên bề mặt trái đất đợc đa lên bản đồ thông qua phép
chiếu bản đồ.
Về bản chất bản đồ địa hình nói chung còn đợc định nghĩa: Là một mô hình
đồ hoạ về mặt đất, cho ta khả năng nhận biết bề mặt đó bằng cái nhìn bao quát,
tổng quát đọc chi tiết hoặc đo đếm chính xác. Dựa vào bản đồ địa hình có thể
nhanh chóng xác định tọa độ, độ cao của điểm bất kỳ nào trên mặt đất, khoảng
cách và phơng hớng của hai điểm, chu vi, diện tích, khối lợng của vật, vùng, cùng
hàng loạt các thông số khác.
I.2. Cơ sở toán học của bản đồ địa hình
Cơ sở toán học của bản đồ địa hình bao gồm: Hệ thống tỉ lệ bản đồ, phép chiếu
bản đồ Elipxoid sử dụng để định vị, hệ tọa độ vuông góc, hệ độ cao, mạng lới kinh
vĩ tuyến, lới kilômet, mạng lới các điểm khống chế trắc địa, khung bản đồ, sơ đồ
bố cục, sự phân mảnh đánh số bản đồ.

ở nớc ta, do điều kiện kinh tế xã hội và lịch sử nên các bản đồ địa hình thể
hiện lãnh thổ Vịêt nam đợc thành lập bằng 2 phép chiếu chủ yếu: phép chiếu
Gauss và phép chiếu UTM.
Phép chiếu Gauss là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc, bán kính hình trụ
ngang bằng bán kính trái đất. Tâm chiếu là tâm quả đất và chiếu theo múi chiếu 6
0
(tức là có tất cả 60 múi), các múi này đợc đánh số từ Tây sang Đông tính từ kinh
tuyến gốc đi qua đài thiên văn Greenwich (Anh). Nh vây trong phép chiếu Gauss
thì các góc không bị biến dạng, hình chiếu các kinh vĩ tuyến giao nhau với một
góc bằng 90
0
. Diện tích của múi chiếu Gauss lớn hơn trên mặt cầu. Kinh tuyến trục
không bị biến dạng (m
0
=1). Độ biến dạng về chiều dài và diện tích tăng từ kinh
tuyến giữa về phía hai kinh tuyến biên và giảm từ xích đạo về hai cực.
Phép chiếu UTM cũng là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc và cũng có
tâm chiếu là tâm quả đất nhng khác với phép chiếu Gauss để giảm độ biến dạng về
chiều dài và diện tích thì trong UTM sử dụng hình trụ ngang có bán kính nhỏ hơn
Sinh viên: Ngô Thế Anh Lớp: Trắc địa A-K48
4
Trờng Đại học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
bán kính quả đất, nó cắt mặt cầu theo 2 đờng cong đối xứng và cách kinh tuyến
giữa khoảng 180 km. Kinh tuyến trục là đờng thẳng nhng biến dạng về chiều dài
(m
0
=0.9996). Cách kinh tuyến trục 1,5
0
về cả 2 phía có 2 đờng chuẩn, vùng lãnh
thổ nằm trong hai đờng chuẩn này có biến dạng nhỏ hơn so với phép chiếu Gauss.

bắt đầu từ A nằm giữa vĩ tuyến 0
0
và 4
0
. Ký hiệu đai tăng dần từ xích đạo về hai
cực. Trong hệ thống lới chiếu UTM quốc tế ngời ta đặt trớc ký hiệu đai chữ W với
các đai ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu.
- Bản đồ 1:500000
Chia mảnh 1:1000000 thành 4 phần ta đợc 4 mảnh tỷ lệ 1:500000 có kích
thớc 3
0
x2
0
và đợc đánh ký hiệu từ trái qua phải, từ trên xuống dới.
Sinh viên: Ngô Thế Anh Lớp: Trắc địa A-K48
5
Trờng Đại học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Theo kiểu UTM quốc tế các phiên hiệu A, B, C, D đợc đánh theo chiều kim
đồng hồ bắt đầu từ góc Tây Bắc
- Bản đồ 1:250000
Mỗi mảnh 1:500000 đợc chia thành 4 mảnh tỷ lệ 1:250000 có kích thớc
1
0
x1
0
30' ký hiệu bằng số ảrập theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dới. Theo
UTM quốc tế mảnh bản đồ 1:1000000 chia thành 16 mảnh bản đồ 1:250000, mỗi
mảnh có kích thớc 1
0
x1

Trờng Đại học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Chia mảnh 1:25000 thành 4 phần 1:10000 có kích thớc 3'45"x3'45" đợc
đánh số 1, 2, 3, 4 theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dới.
- Bản đồ 1:5000
Mỗi mảnh 1:100000 chia thành 256 mảnh 1:5000 có kích thớc
1'52",5x1'52",5 và đợc đánh số từ 1 đến 256 theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên
xuống dới.
- Bản đồ 1:2000
Mỗi mảnh 1:5000 đợc chia thành 9 mảnh 1:2000 kích thớc 37",5x37",5 đợc
ký hiệu bằng chữ thờng a, b, c, d, e, f, g, h, k theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên
xuống dới.
- Bản đồ 1:1000
Mỗi mảnh 1:2000 chia thành 4 mảnh 1:1000 kích thớc 18",75x18",75 đợc
đánh ký hiệu I, II, III, IV theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dới.
- Bản đồ 1:500
Mỗi mảnh 1:2000 đợc chia thành 16 mảnh 1:500 đợc đánh số từ 1 đến 16
theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dới.
I.3. Nội dung của tờ bản đồ địa hình
Nội dung của tờ bản đồ địa hình bao gồm các yếu tố là điểm khống chế trắc
địa, địa vật (địa vật định hớng, các điểm dân c, thủy hệ, giao thông, lớp phủ thực
vật, ranh giới.v.v ) và dáng đất (địa hình). Tất cả các đối t ợng nói trên đợc thể
hiện trên bản đồ địa hình cần phải đầy đủ, chính xác. Mức độ tỷ mỉ của nội dung
bản đồ phải phù hợp với mục đích sử dụng bản đồ và đặc điểm của khu vực.
I.3.1. Điểm khống chế trắc địa
Các điểm tọa độ và độ cao các cấp phải đợc biểu thị đầy đủ và chính xác lên
bản đồ. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1mm trên bản đồ.
Dùng các ký hiệu tơng ứng để thể hiện các điểm tọa độ nhà nớc và điểm tọa
độ cơ sở. Đối với bản đồ bản đồ địa hình tỉ lệ lớn, có thể hiện thị các điểm khống
chế đo vẽ. Thông thờng các điểm khống chế đợc ghi chú số hiệu và độ cao của
chúng.

1:10000 1:25000 1:50000 1:100000
Một nét <3 <5 <5 <10
Hai nét cách
nhau 0.3mm
3-6 5-15 5-20 10-60
Hai nét thể >6 >5 >20 >60
Sinh viên: Ngô Thế Anh Lớp: Trắc địa A-K48
8
Trờng Đại học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
hiện đúng độ
rộng sông
4. Mạng lới đờng giao thông
Trên các bản đồ địa hình mạng lới đờng đợc thể hiện tỉ mỉ về khả năng giao
thông và trạng thái của đờng. Mạng lới đờng đợc thể hiện chi tiết hoặc khái lợc và
tuỳ thuộc vào tỷ lệ của bản đồ, cần phải phản ánh đúng mật độ của lới đờng, hớng
và vị trí của đờng, chất lợng của chúng.
Khi lựa chọn phải xét đến ý nghĩa của đờng. Phải biểu thị những con đờng
đảm bảo mối liên hệ giữa những điểm dân c với nhau, với các ga xe lửa, các bến
tàu, sân bay
Trên các bản đồ tỷ lệ lớn phải biểu thị tất cả các con đờng nh: đờng sắt, đ-
ờng ô tô, đờng rải nhựa, đờng đất lớn-nhỏ, đờng mòn, chú ý biểu thị vị trí hạ hoặc
nâng cấp đờng, biển chỉ dẫn đờng, cầu cống, cột cây số
5. Lớp phủ thực vật
Trên các bản đồ địa hình biểu thị các loại đờng, vờn cây, đồn điền, ruộng,
đồng cỏ, tài nguyên, cát, đất mặn, đầm lầy Ranh giới các khu thực phủ và của
các loại đất đợc biểu thị bằng các đờng nét đứt hoặc dãy các dấu chấm, ở diện tích
bên trong đờng viền thì vẽ các ký hiệu quy ớc đặc trng cho từng loại thực vật hoặc
đất. Ranh giới của các loại thực vật và đất cần phải thể hiện chính xác về phơng
diện đồ họa, thể hiện rõ ràng những chỗ ngoặt có ý nghĩa định hớng.
6. Ranh giới phân chia hành chính chính trị

liên quan
- Thu thập đánh giá tài liệu có khả năng sử dụng nh: ảnh hàng không, ảnh
địa hình, mốc khống chế trắc địa Sau đó đánh giá nguồn tài liệu về mặt cơ sở
toán học, độ chính xác, độ tin cậy, tính hiện thời, mức độ chi tiết và đầy đủ.
- Hình thành các phơng án sử dụng tài liệu:
Tài liệu gốc: là tài liệu dùng làm cơ sở để đo vẽ hoặc biên vẽ.
Tài liệu bổ sung: Bổ sung từng phần hoặc từng yếu tố nội dung của bản đồ. Thờng
là ảnh điều vẽ, danh mục địa danh, tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo: thờng để xác minh thông tin của hai loại tài liệu trên.
- Lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật
Chỉ đạo biên tập trong quá trình sản xuất thành lập bản đồ địa hình:
- Phổ biến bản thiết kế kỹ thuật và phân công sản xuất
- Lập và phổ biến biên tập mảnh cho bản đồ có nội dung khó
- Chỉ đạo kỹ thuật trong quá trình sản xuất
Chỉ đạo kiểm tra nghiệm thu trong quá trình sản xuất
Sinh viên: Ngô Thế Anh Lớp: Trắc địa A-K48
10
Trờng Đại học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Công tác này tiến hành thờng xuyên trong quá trình sản xuất nhằm phát
hiện kịp thời những sai sót và đề ra phơng án sửa chữa.
2. Thành lập bản đồ gốc của địa hình
Là quá trình chuyển các bản vẽ các yếu tố mặt đất lên bản biên vẽ theo
đung quy định. Bản gốc của bản đồ có ý nghĩa quan trọng là nguyên bản vẽ nội
dung của bản đồ, các quá trình tiếp theo không đợc làm sai các nội dung của bản
gốc.
- Bản gốc đo vẽ: đợc thành lập khi chúng ta đo vẽ trực tiếp từ thực địa hoặc
ảnh hàng không.
- Bản gốc hiện chỉnh: Hiện chỉnh nội dung mới của bản đồ
3. Chế-in bản đồ
Chế bản: có hai nhiệm vụ chính là: Làm ra các bản sao để phục vụ biên vẽ

này hiệu quả kinh tế thấp, thời gian kéo dài, độ chính xác không cao và phụ thuộc
khá nhiều vào điều kiện tự nhiên.
2. Phơng pháp toàn đạc điện tử
Phơng pháp này đang đợc áp dụng rộng rãi hiện nay dới sự trợ giúp của máy
Sinh viên: Ngô Thế Anh Lớp: Trắc địa A-K48
12
o v ngoi thc a Phng phỏp o nh
o nh n
o nh lp
th trờn trm
nh s
Phng phỏp
bn c
Biờn tp t bn t l
ln hn
o GPS ng
Phng phỏp
ton c
o nh lp
th
o nh phi
hp
o nh lp
th trờn mỏy
ton nng
o nh vi
phõn
Trờng Đại học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
toàn đạc điện tử và công nghệ máy tính (công nghệ bản đồ số) và là phơng pháp cơ
bản trong việc đo vẽ thành lập các loại bản đồ địa hình tỷ lệ lớn.

Đối với những khu vực rộng lớn thì việc thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ
trung bình bằng phơng pháp chụp ảnh là u việt nhất. Tuỳ thuộc vào thiết bị kỹ
thuật sử dụng khi chụp và công nghệ xử lý phim ảnh, ngời ta chia ra làm 3 phơng
pháp chính sau:
- Đo vẽ địa hình bằng phơng pháp chụp ảnh mặt đất
- Đo vẽ địa hình bằng phơng pháp chụp ảnh máy bay
- Đo vẽ địa hình bằng ảnh viễn thám
Ngoài các phơng pháp đo chụp nói trên, còn tuỳ thuộc vào phơng pháp đo
vẽ địa hình đợc lựa chọn khác nh: phơng pháp phối hợp. đo vẽ lập thể, mô hình số
(trạm photomod ).
1. Phơng pháp đo ảnh đơn
Phơng pháp đo ảnh đơn áp dụng ở vùng bằng phẳng là chủ yếu, nó đợc áp
dụng để đo vẽ địa hình khi mà độ chính xác đo độ cao của phơng pháp đo lập thể
khó thoả mãn. Đo ảnh đơn áp dụng thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn rất có hiệu
quả ở vùng địa hình bằng phẳng.
2. Phơng pháp đo ảnh lập thể
Phơng pháp đo ảnh lập thể có khả năng khái quát địa hình tốt nhất so với tất
cả các phơng pháp khác. Ngày nay nhờ có các thiết bị hiện đại nh máy đo vẽ ảnh
lập thể toàn năng quang cơ, máy đo vẽ ảnh toàn năng giải tích và trạm đo ảnh số
mà phơng pháp lập thể thoả mãn tất cả các loại bản đồ có tỷ lệ từ 1:1000 trở
xuống. Do đó vẽ trên mô hình nên phơng pháp lập thể hầu nh hạn chế đến mức tối
đa ảnh hởng của thời tiết và địa hình. Đặc biệt đối với bản đồ tỷ lệ trung bình và tỷ
lệ bé thì không có phơng pháp nào cho độ chính xác cao hơn phơng pháp đo ảnh
Sinh viên: Ngô Thế Anh Lớp: Trắc địa A-K48
15
Hoàn thiện hồ sơ và
giao nộp sản phẩm
Trờng Đại học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
lập thể. Có thể nói phơng pháp này luôn đợc áp dụng các thành tựu khoa học mới
vào sản xuất để giải phóng con ngời khỏi lao động vất vả, làm tăng năng suất lao

MY TON C IN T
II.1. Máy toàn đạc điện tử TC-705
II.1.1. Giới thiệu chung
Máy toàn đạc điện tử (Total Station) hiện nay đang đợc sử dụng rộng
rãi trên thế giới và ở nớc ta. Cấu tạo một máy toàn đạc bao gồm 3 khối chính:
Máy toàn đạc điện tử gồm 3 khối chức năng:
Sinh viên: Ngô Thế Anh Lớp: Trắc địa A-K48
Bộ đo xa điện quang (EDM)
Máy kinh vĩ số (DT)
Các model và phần mềm
tiện ích
1
2
3
17
Trờng Đại học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Hình 2.1 Sơ đồ tổng quát máy toàn đạc điện tử
Khối 1: Bộ đo xa điện quang (Elictronic Distance Meter viết tắt EDM) là
khối đo xa điện tử. Kết quả đo đợc hiển thị màn hình tinh thể lỏng LCD.
Khối 2: Khối kinh vĩ số (Digital Theodolite viết tắt DT) có cấu tạo tơng tự
máy kinh vĩ cổ điển, điểm khác nhau cơ bản là khi thực hiện đo góc không phải
thực hiện các thao tác thông thờng nh chập vạch, đọc số trên thang số mà số đọc tự
động hiển thị trực tiếp trên màn hình của máy nhờ một trong hai phơng pháp mã
hoá bàn độ và phơng pháp xung.
Khối 3: Trong khối này cài đặt các chơng trình tiện ích để xử lý một số bài
toán trắc địa nh cải chính khoảng cách nghiêng về khoảng cách bằng, tính lợng
hiệu chỉnh khoảng cách do các yếu tố khí tợng, hiệu chỉnh do chiết quang và độ
cong quả đất, tính chênh cao giữa hai điểm theo công thức của đo cao lợng giác.
Tính tọa độ của điểm theo chiều dài cạnh và phơng vị, từ các đại lợng tọa độ đã
tính đợc đem áp dụng để giải các bài toán nh giao hội, tính diện tích, khối lợng, đo

- Đợc tích hợp hệ thống đo không gơng sử dụng Laser
- Phím nóng có chức năng ALL ở cạnh máy
- Đo góc bằng và góc đứng liên tục với vi động vô cực
- Hệ thống bù hai trục
- Bộ nguồn thông dụng dùng cho máy ghi hình
- Rọi tâm Laser
Các thông số kỹ thuật của máy TC-705
Thụng s k thut TC 705
ng kớnh
Sinh viên: Ngô Thế Anh Lớp: Trắc địa A-K48
19
Trờng Đại học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
H s phúng i 30X
Trng nhỡn 1
0
30' (26m ti khong cỏch 1km)
o gúc
Phng phỏp Tuyt i, liờn tc
chớnh xỏc (ISO 17123-3) 5''
Giỏ tr hin th nh nht 1''
Bự nghiờng
Cht du - in t cho c hai trc
H thng bự nghiờng 4'
Di bự 1''
chớnh xỏc
o di 3500m
Khong cỏch o ti 1 gng GPR1-
Leica
5000m (TCR) / 10000m (TCR power)
Khong cỏch o s dng laser 250m

Kớch thc 151 x 203 x 316 (mm)
Mụi trng hot ng
Nhit - 20 C n +50 C
Chu nc, m v bi Tiờu chun IPX54
Nhit bo qun - 40 C n +70 C
Các ký hiệu hiển thị
Hiển thị Nội dung Hiển thị Nội dung
V Góc đứng N Toạ độ X
HR Góc ngang phải E Toạ độ Y
HL Góc ngang trái H Toạ độ Z
HD Khoảng cách ngang m đơn vị mét
dH Chênh cao ft đơn vị fít
SD Khoảng cách nghiêng fi đơn vị fit và inch
Phím chức năng cố định
Phím
Tên phím Chức năng
ALL
phím khoảng cách và
góc
Ghi lại dữ liệu
DIST
phím đo khoảng
cách và góc
Hiện kết quả lên màn hình, cha ghi lại dữ
liệu
USER
Phím có thể ấn định một trong số các
chức năng từ menu FNC
Sinh viên: Ngô Thế Anh Lớp: Trắc địa A-K48
21

22
PtNr : M13
Hr : 1600
Hz : 236
0
56

14

V : 92
0
12

23

HD : 123.569m
<SETUP>
Trờng Đại học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
OK Chấp nhận thông báo hay đối thoại hoặc thoát khỏi đối thoại
EXIT Thoát nhanh khỏi một chức năng/ ứng dụng hay một menu. Không
chấp nhận thay đổi.
PREV Trở về màn hình trớc đó
NEXT Tiếp tục
Cấu trúc MENU
SHIFT + PROG Kích hoạt chức năng Menu
Phím từ 1ữ6 phím tắt để gọi các chức năng trong menu; hoặc
chọn menu
thực hiện chức năng của menu đã chọn
<EXIT> thoát khỏi menu, trở về chế độ đo
Hình 2.3 Cấu trúc Menu

3 DATA DOWLOAD
4 MEMORY STATISTIC
CALIBRATION
1 HZ-COLLIMATION
2 V-INDEX
SYSTEM INFO
Free Jobs : 3
Tilt Corr : Off
USER-key : REC
TRIGGER-key : DIST
Battery : 50%
Instr. Temp : 21
0
c
DSP Heater : Off
Calibration Values
Hz-Coll : -0.015g
V-Index : +0.008g
<SW>
Trờng Đại học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
Lắp đặt máy trên giá 3 chân,lấy thăng bằng và lấy tâm máy chính xác để
đảm bảo đo tốt nhất.
* Lấy thăng bằng và lấy tâm máy
a. Đặt chân: Đầu tiên kéo dài các chân đến độ dài thích hợp rồi vặn chặt các ốc
cố định.
b. Lắp đặt máy lên chân: đặt máy cẩn thận lên chân và xê dịch máy
bằng cách nới lỏng ốc hãm máy (ốc 5/8). Nếu quả dọi đinh vị đứng trên
tâm điểm nhẹ nhàng vặn chặt ốc hãm máy.
c. Lấy thăng bằng sơ bộ máy dùng bọt thuỷ tròn xoay ốc lấy thăng
bằng A&B để dịch chuyển bọt nớc trong bọt thuỷ tròn. Bọt nớc hiện đang ở


LEICA TC-705
Hình 2.5 Màn hình khởi động máy Leica TC-705
Từ màn hình đo, có thể gọi tất cả các chức năng/ ứng dụng FNC (chức năng),
EDM (cấu hình) cho tín hiệu đo), PROG (các chơng trình ứng dụng), MENU,
LIGHT (chiếu sáng màn hình), LEVEL (cân bằng) và LASER PLUMMET (dọi
tâm laser).
c. Tạo dữ liệu trạm
Mục này tạo ra khối dữ liệu không chứa tọa độ. Phơng vị nhập bằng tay
Thủ tục tiến hành:
<Setup>: Nút này hiển thị trên màn hình đo, có tác dụng kích hoạt việc xác
định các thông số trạm và định hớng bàn độ.
Hình 2.6 Tạo dữ liệu trạm không chứa tọa độ
Trạm: Trạm (Station) có thể đợc định nghĩa với một tên trạm
- Chuyển Cursor tới Stn và nhập tên trạm và chiều cao máy (hi). Đóng
màn hình nhập bằng phím
Phơng vị: phơng vị đợc xác định với tên và mô tả của điểm đích
- Chuyển cursor tới BsPt và nhập vào tên điểm định hớng. Khẳng định
bằng phím
- Nhập vào bằng tay giá trị góc định hớng hoặc đặt về 0 bằng <Hz0>
Sinh viên: Ngô Thế Anh Lớp: Trắc địa A-K48
25
Bật công tắc nguồn ON
SETUP
Stn : 100
Hi : 1.500m
BsPt : 101
BsBrg: 0
0
00


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status