Quy trình số hóa và biên tập bản đồ số - Pdf 20

Khoa Công nghệ Thông tin Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Bài giảng Microstation
1
Chơng I
Qui trình số hóa và biên tập bản đồ số
------------------------------------ 1. Sơ đồ tổng quát


2. Vẽ đối tợng đờng bao vùng.

3. Vẽ đối tợng dạng điểm.

4. Vẽ đối tợng dạng chữ viết.

2. Sửa lỗi và làm đẹp dữ liệu
dạng đờng và đờng bao vùng.

3. Sửa lỗi đối với dữ liệu dạng điểm.

4. Sửa lỗi đối với dữ liệu dạng text.

1. Tạo vùng, tô màu và trải ký hiệu.

2. Biên tập ký hiệu dạng đờng.

1. Tổ chức th mục chứa
file.

2. In bản đồ bằng Iplot.

Khoa Công nghệ Thông tin Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Bài giảng Microstation
2
Định nghĩa file chuẩn (Seed file).
Khái niệm seed file trong việc tạo các bản đồ.
Seed file thực chất là một Design file trắng (không chứa dữ liệu) nhng nó
chứa đầy đủ các thông số quy định chế độ làm việc với MicroStation. Đặc biệt với các
file bản đồ, để đảm bảo tính thống nhất về cơ sở toán học giữa các file dữ liệu, phải

3
các đối tợng là đờng bình độ có bản sẽ đợc lu trên lớp thông tin thứ hai,...
Số lớp thông tin nhiều nhất trên một file bản đồ (*.dgn) là 63 lớp. Vì vậy các
đối tợng trên một file bản đồ nên đợc phân nhiều nhất là 63 lớp thông tin khác
nhau. Mỗi một lớp đối tợng sẽ đợc đánh số từ 1-63.
Tạo file Feature table.
Mục tiêu của file feature table dùng để quản lí và đảm bảo tính nhất quán cho
các đối tợng trong quá trình số hoá cũng nh sửa đổi dữ liệu sau khi số hoá. File
feature đợc tạo dựa trên bảng thiết kế phân lớp.
File feature table chứa toàn bộ các thông số đồ hoạ của tất cả các đối tợng
(feature) có trong bản đồ cần thành lập
ví dụ: Số lớp (lever), màu sắc (color), kiểu đờng (linestyle), lực nét (weight),
kiểu chữ (font), kích thớc chữ...
File feature table (*.tbl) đợc tạo bằng công cụ Feature Table Editor của
MSFC.
Tạo kí hiệu.
Theo cách phân loại dữ liệu không gian, các kí hiệu trên bản đồ đợc chia
thành 4 loại.
- Kí hiệu dạng điểm.
- Kí hiệu dạng đờng.
- Kí hiệu dạng pattern (các kí hiệu đợc trải đều trên diện tích một vùng nào đó).
- Kí hiệu dạng chữ chú thích.
Các kí hiệu dạng điểm và pattern đợc thiết kế thành các cell. Các cell này
đợc sử dụng một cách thờng xuyên, lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá trình số hoá
cũng nh biên tập bản đồ. Mỗi cell đợc định nghĩa bởi một th viện chữa cell và tên
cell.
Ví dụ: Các cell kí hiệu dùng cho bản đồ địa hình 1:50.000 đợc lu chữ trong
th viện cell Dh-50.cell. Trong th viện này kí hiệu nhà độc lập phi tỷ lệ có tên là
C.NHA.
Các kí dạng đờng đợc thiết kế dới dạng là các kiểu đờng custom. Các kiểu

chính xác.
Nắn bản đồ.
Để nắn các file ảnh đã chuyển định dạng thành (.rle) của Itergraph ta sử dụng
công cụ Warp của irasb. Quá trình nắn này đợc dựa trên toạ độ của các điểm khống
chế trên ảnh, toạ độ của các diểm khống chế tơng ứng trên file dgn và mô hình đợc
chọn để nắn (các mô hình nắn đã đợc viết sẵn trong phần mềm irasb). Trong quá
trình nắn ảnh, ngời sử dụng phải đặc biệt quan tâm đến các sai số chuẩn và sai số
giữa khoảng cách thật giữa điểm chuyển đổi và điểm đo ngời dùng thu thập.
2.3. Véctơ hoá đối tợng.
Mục đích: là quá trình biến đổi dữ liệu raster thành dữ liệu vectơ. Quá trình này
đợc thực hiện dựa trên các phần mềm sau: MSFC, MicroStation, Irasb, Geovec. Sau
khi có file ảnh raster đã nắn làm nền bằng phần mềm Irasb, file bảng đối tợng (.tbl)
đợc tạo trong MSFC với đầy đủ các lớp thông tin trên ảnh cần số hoá. Ngời thực
hiện đã có thể sẵn sàng số hoá trên ảnh để tạo dữ liệu vectơ trong file DGN. Đối với
mỗi kiểu dữ liệu khác nhau ngời thực hiện nên chọn các công cụ thích hợp trên
MicroStation hoặc trên Geovec để số hoá.
Khoa Công nghệ Thông tin Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Bài giảng Microstation
5
2.4. Hoàn thiện và chuẩn hoá dữ liệu
Sau quá trình số hoá , dữ liệu nhận đợc cha phải đã hoàn thiện và sử dụng
đợc. Các dữ liệu này thờng đợc gọi là các dữ liệu thô, cần phải qua một quá trình
kiểm tra, chỉnh sửa và hợp lệ các dữ liệu. Quá trình này bao gồm các công đoạn:
- Kiểm tra và sửa chữa các lỗi về thuộc tính đồ hoạ (sai lớp, sai kiểu đờng,
màu sắc, lực nét...).
- Sửa các lỗi riêng của dữ liệu dạng đờng: Lọc bỏ điểm thừa (filter), làm trơn
đờng (smooth), loại bỏ các đối tợng trùng nhau, sửa các điểm cuối tự do, tạo các
điểm giao.
- Sửa các lỗi riêng của dữ liệu dạng điểm và chữ viết .
2.5. Biên tập và trình bày bản đồ.

và linh hoạt phục vụ cho việc thu nhập và sử lý các đối tợng đồ hoạ. Đặc biệt trong
lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiều các tính năng mở của
MicroStation cho phép ngời sử dụng tự thiết kế các kí hiệu dạng điểm, dạng đờng,
dạng pattern mà rất nhiều các phơng pháp trình bày bản đồ đợc coi là rất khó sử
dụng đối với một số phần mềm khác (Mappinfo, AutoCAD, Coreldraw, Freehand...),
lại đợc giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStation. Ngoài ra các file dữ liệu của
các bản đồ cùng loại đợc tạo dựa trên nền một file chuẩn (seed file) đợc định nghĩa
đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo đợc tính theo giá trị thật ngoài
thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các file bản đồ.
Trong việc số hoá và biên tập các đối tợng bản đồ dựa trên cơ sở các bản đồ
đã đợc thành lập trớc đây (trên giấy, diamat...), các phần mềm đợc sử dụng chủ
yếu bao gồm: MicroStation, I/GEOVEC, MSFC, MRFCLEAN, MRFFLAG, IPLOT.
Sau đây sẽ là các khái niệm và các ứng dụng cụ thể của từng phần mềm trong
các công đoạn số hoá và biên tập bản đồ.
1. MicroStation.
MicroStation là một phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD) và là môi trờng đồ hoạ
rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tợng đồ hoạ thể hiện các yếu tố bản đồ.
MicroStationconf đợc sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác nh Geovec, Irasb,
MSFC, Mrfclean, Mrfflag chạy trên đó.
Các công cụ của MicroStation đợc sử dụng để số hoá các đối tợng trên nền
ảnh (Raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ.
MicroStation còn cung cấp công cụ nhập, xuất (import, export) dữ liệu đồ họa
từ các phần mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg).
2. Irasb
Irasb là phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu raster dới dạng các ảnh đen
Khoa Công nghệ Thông tin Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Bài giảng Microstation
7
trắng (black and white image) và đợc chạy trên nền của MicroStation. Mặc dù dữ
liệu của Irasbvà MicroStation đợc thể hiện trên cùng màn hình nhng nó hoàn toàn

màn hình lần lợt các vị trí có lỗi mà MRFclean đã đánh dấu trớc đó và ngời sẽ sử
dụng các công cụ của MicroStation để sửa.
Khoa Công nghệ Thông tin Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Bài giảng Microstation
8
4. IPLOT
OT gồm có Iplot Client và Iplot Server đợc thiết kế riêng cho việc in ấn các
tệp tin .dgn của MicroStation. Iplot Client nhận các yều in trực tiếp tại các trạm làm
việc, còn Iplot Server nhận các yêu cầu in qua mạng. Do vậy trên máy tính của bạn ít
nhất phải cài đặt Iplot Client. Iplot cho phép đặt các thông số in nh lực nét, thứ tự in
các đối tợng ... thông qua tệp tin điều khiển là pen-table
Khoa Công nghệ Thông tin Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Bài giảng Microstation
9
Chơng III
Căn bản về phần mềm MicroStation
------------------------------------ Chơng này cung cấp một số khái niệm cơ bản về file cấu trúc một file dữ liệu
trong MicroStation và hớng dẫn các bạn thực hành một số thao tác cơ bản khi làm
việc với MicroStation, bao gồm:
- Làm việc với các design file.
- Cấu trúc của một design file.
- Đối tợng đồ hoạ.
- Thao tác điều khiển màn hình.
- Cách sử dụng các phím chuột.
- Các chế độ bắt điểm.
- Sử dụng các công cụ trong MicroStation.
1. Làm việc với các design file Cách thứ hai để tạo một file mới khi đang làm việc với một design file bằng
cách từ file menu của cửa sổ lệnh chọn New xuất hiện hộp hội thoại Create Design
File. Tiếp tục làm từ bớc 3 trở đi.
Cách mở một Design file dới dạng Active design File

Cách 1
: Chọn th mục chứa file và tên file từ hộp hội thoại MicroStation
Manager bấm OK.
Cách 2
:
1. Từ thanh Menu chọn File chọn Open xuất hiện hộp hội thoại Open Khoa Công nghệ Thông tin Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Bài giảng Microstation
11
design File.


Trong hộp hội thoại Reference file chọn tên file cần đóng chọn Tools chọn
Detach.

Khoa Công nghệ Thông tin Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Bài giảng Microstation
12
Cách nén file (Compress Design file)
Khi xoá đối tợng trong Dessign file, đối tợng đó không bị xoá hẳn mà chỉ
đợc đánh dấu là đã xoá đối tợng. Chỉ sau khi nén file thì các đối tợng đợc xoá
mới đợc loại bỏ hẳn khỏi bộ nhớ. Quá trình nén file sẽ làm cho bộ nhớ của file bị
giảm xuống.
Từ thanh menu của MicroStation chọn File chọn Compress Design.
Cách lu trữ dới dạng một file dự phòng (save as, back up).
MicroStation tự động ghi lại dữ liệu sau mỗi lần thay đổi file active. Vì vậy
ngời sử dụng không cần ghi lại dữ liệu sau mỗi lần đóng file active hoặc thoát khỏi
MicroStation. Tuy nhiên để đề phòng các trờng hợp bất trắc, ngời sử dụng nên ghi
lại file dữ liệu đó dới dạng một File dự phòng bằng cách thay đổi tên file hoặc phần
mở rộng của file.
Cách 1: Từ thanh Menu của MicroStation chọn File chọn Save as.
1. Ghi lại file đó bằng cách thay đổi tên file nhng giữ nguyên phần mở rộng là
DGN.
2. Chọn th mục chứa file (có thể cất trong th mục cũ) bằng cách nhấp đôi
vào các hộp th mục bên hộp danh sách các th mục.
Cách 2: Từ cửa sổ lệnh của MicroStation đánh lệnh Backup sau đó bấm Enter
trên bàn phím. MicroStation sẽ ghi lại file active đó thành một file có phần mở rộng là
(.bak), Tên file và th mục chứa file giữ nguyên.
2. Cấu trúc file (.dgn), khái niệm Level
Dữ liệu trong file DGN đợc tách riêng thành từng lớp dữ liệu. Mỗi một lớp dữ
liệu đợc gọi là một level. Một file DGN nhiều nhất có 63 level. Các level này đợc

muốn bật nhiều level một lúc thì mã số hoặc tên của level cách nhau một dấu ",".
Muốn tắt các level thay "on" bằng "of".
Cách 2: Từ bàn phím bấm liền hai phím < Ctrl_E xuất hiện hộp View levels
Các level bật là các ô vuông đợc bôi đen, các level tắt là các ô vuông có màu
xám. Mỗi lần bấm con trỏ vào một ô vuông nào đó, ô vuông đó sẽ đổi chế độ từ xám sang
đen hoặc từ đen sang xám. Sau khi đã chọn xong level cần tắt, bật bấm phím Apply.
3. Đối tợng đồ hoạ (Element)
Khái niệm đối tợng (element)
Mỗi một đối tợng đồ hoạ xây dựng lên Design file đợc gọi là một element.
Element có thể là một điểm, đờng, vùng hoặc một chữ chú thích. Mỗi một element
đợc định nghĩa bởi các thuộc tính đồ hoạ sau:
+ Level: (1-63)
+ Color: (1-255)
+ Line Weight: (1-31)
+ Line Style: (0-7, custom style)
+ Fill color: (cho các đối tợng đóng vùng tô màu).
Khoa Công nghệ Thông tin Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Bài giảng Microstation
14
Các kiểu đối tợng (element type) sử dụng cho các bản đồ số.
1. Kiểu Element thể hiện các đối tợng dạng điểm:
- Là 1 Point = Line (đoạn thẳng) có độ dài bằng 0.
- Là 1 cell (một kí hiệu nhỏ) đợc vẽ trong MicroStation. Mỗi một cell đợc
định nghĩa bởi một tên riêng và đợc lu trữ trong một th viện cell (Cell library).
2. Kiểu Element thể hiện các đối tợng dạng đờng:
- Line: đoạn thẳng nối giữa hai điểm.
- LineString: đờng gồm một chuỗi các đoạn thẳng nối liền với nhau. (số đoạn
thẳng < 100)
- Chain: là một đờng tạo bởi 100 đoạn thẳng nối liền nhau.
- Complex String: số đoạn thẳng tạo nên đờng > 100.

một trong ba phím chuột sau: Data, Reset, Tentative.
Phím Data đợc yêu cầu sử dụng trong các trờng hợp sau:
- Xác định một điểm trên file DGN (ví dụ: khi vẽ đối tợng hoặc chọn đối tợng).
- Xác định cửa sổ màn hình nào đã đợc chọn (ví dụ khi sử dụng lệnh fit view
hoặc update màn hình).
- Chấp nhận một thao tác nào đó (ví dụ nh xoá đối tợng).
Phím Reset đợc yêu cầu sử dụng trong các trờng hợp sau:
- Bỏ dở hoặc kết thúc một lệnh hoặc một thao tác nào đó.
- Trở lại bớc trớc đó trong những lệnh hoặc những chơng trình có nhiều
thao tác.
- Khi đang thực hiện dở một thao tác và thực hiện kết hợp với thao tác điều
khiển màn hình, thì một hoặc hai lần bấm phím Reset sẽ kết thúc thao tác điều khiển
màn hình và quay trở lại thao tác đang thực hiện dở ban đầu.
Phím Tentative đợc yêu cầu sử dụng trong trờng hợp bắt điểm (snap).
Cách đặt quy định cho các phím chuột.
Từ thanh menu của MicroStation ta chọn Workspace chọn Button
assignments xuất hiện hộp hội thoại Button Assignments. Khoa Công nghệ Thông tin Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Bài giảng Microstation
16
1. Chọn một phím chức năng (ví dụ chọn phím Data).
2. Dịch chuyển con trỏ xuống phần Button Definition area.

các chế độ chọn ở trên.
Khoa Công nghệ Thông tin Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Bài giảng Microstation
17
7. Sử dụng các công cụ của MicroStation
Thanh công cụ.
Để dễ dàng, thuận tiện trong thao tác, MicroStation cung cấp rất
nhiều các công cụ (drawing tools) tơng đơng nh các lệnh. Các công
cụ này thể hiện trên màn hình dới dạng các biểu tợng vẽ (icon) và đợc
nhóm theo các chức năng có liên quan thành những thanh công cụ (tool
box), các thanh công cụ thờng dùng nhất trong MicroStation đợc đặt
trong một thanh công cụ chính (Main tool box) và đợc rút gọn ở dạng
các biểu tợng. Thanh công cụ chính đợc tự động mở mỗi khi ta bật
MicroStation và ta có thể thấy tất cả các chức năng của MicroStation
trong đó. Ta có thể dùng chuột kéo các thanh công cụ con ra thành một
Tool box hoàn chỉnh, hoặc chọn từng icon trong tool đó để thao tác. Khi
ta sử dụng một công cụ nào đó thì tool sử dụng sẽ là hiện thời và chuyển
mầu thành màu sẫm. Ngoài ra đi kèm với mỗi công cụ đợc chọn là hộp
Tool setting, hộp này hiển thị tên của công cụ và các phần đặt thông số đi kèm (nếu có).
Thanh công cụ vẽ đối tợng dạng đờng, tuyến (Linear Element Tools).
Thanh công cụ vẽ đối tợng dạng điểm
Thanh công cụ vẽ đối tợng dạng vùng (polygons Tools)
Thanh công cụ vẽ đờng tròn, ellipses.
Thanh công cụ vẽ và sửa các đối tợng dạng chữ.
Thanh công cụ vẽ các ký hiệu dạng cell.

Khoa Công nghệ Thông tin Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Bài giảng Microstation
18
Thanh công cụ trái kí hiệu cho các đối tợng dạng vùng.

1. Thiết kế bảng phân lớp
Để đảm bảoquá trình số hoá các đối tợng địa lý từ các bản đồ giấy và quá
trình sử lý dữ liệu sau khi số hoá một cách dễ dàng, dựa vào các khả năng cho phép
nhận dạng và chọn lựa đối tợng của phần mềm MicroStation, tất cả các đối tợng địa
lý thể hiện trên một mảnh bản đồ sẽ đợc gộp nhóm thành từng nhóm đối tợng và số
hoá, lu trữ trên một file hoặc nhiều file DGN khác nhau.
Nguyên tắc chung khi phân lớp đối tợng là các đối tợng có cùng tính chất
chuyên đề có thể đợc gộp thành một nhóm. Trong một nhóm các đối tợng có cùng
một kiểu dữ liệu thể hiện có thể xếp trên cùng một lớp dữ liệu. Vì thế trong bảng phân
lớp đối tợng, mỗi một đối tợng bản đồ phải đợc định nghĩa bởi: tên nhóm đối
tợng, tên đối tợng, mã đối tợng (duy nhất), kiểu dữ liệu, số lớp (1-63 trong 1 file
dgn), màu sắc (0-255), kiểu đờng, lực nét, kiểu chữ, kích thớc chữ, tên ký hiệu. (đây
cũng là danh sách các cột trong bảng đối tợng).
Trớc khi tạo file bảng đối tợng, bạn phải liệt kê đầy đủ các đối tợng cần thể
hiện và xác định đầy đủ các thông số cho đối tợng theo bảng trên.
2. Tạo file bảng đối tợng (feature table)
MSFC giúp các bạn quản lý đối tợng bản đồ cần số hoá thông qua file Feature
table (.tbl). Trong file này các bạn sẽ quản lý các nhóm đối tợng theo các Category.
Tên của Category là tên của nhóm đối tợng. Các đối tợng cùng nhóm đợc định
nghĩa cụ thể bằng: mã đối tợng (Feature code), tên đối tợng (feature name), số lớp
Khoa Công nghệ Thông tin Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Bài giảng Microstation
20
(Level), màu sắc (color), kiểu đờng (linestyle), lực nét (Weight).
Ví dụ: Ta sẽ tạo file địa chính.tbl chữa các đối tợng sẽ thể hiện trên bản đồ địa
chính, đợc phân nhóm và thiết kế nh sau:
Nhóm nền địa hình chứa các đối tợng sau:
Mã Tên đối tợng Level color Linestyle Weight
1.1 Các điểm khống chế 10 0 0 1
1.2 Địa giới Tỉnh 11 0 4 2

phải.
4. Đánh tên file vào hộp Text Files.
5. Bấm phím xuất hiện hộp hội thoại Feature Table Editor Command
Window.

Khoa Công nghệ Thông tin Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Bài giảng Microstation
21

Cách tạo Category (nhóm đối tợng)
Từ hộp hội thoại Feature Table Editor
Command Window chọn Edit chọn
Creat/Edit Category xuất hiện hộp hội thoại
Creat/Edit Category
1. Bấm vào nút ADD.
2. Đánh tên nhóm đối tợng vào hộp text
Active Category bấm Tab trên bàn phím.
3. Làm lại bớc 2-3 nếu muốn nhập
thêm Category.
4. (Nếu) muốn sửa lại tên Category
bấm nút EDIT chọn tên Ctegory cần sửa.

4. Đánh số level vào hộp text Level.
5. Đánh số màu vào hộp text Color.
6. Bấm phím OK để xoá hộp hội thoại Edit Linear Characteristics.
7. Bấm phím OK để xoá hộp hội thoại List Feature.
Cách ghi file.
Từ hộp hội thoại Feature Table Editor Command Window chọn File
chọn Save.
Cách thoát khỏi Feature Table Editor.
Từ hộp hội thoại Feature Table Editor Command Window chọn File chọn
exit xuất hiện hộp thông báo hỏi lại ngời sử dụng có muốn ghi lại file trớc khi
thoát không?, nếu muốn bấm OK, nếu không muốn bấm Cancel.
2. Thiết kế ký hiệu dạng điểm và pattern
Các ký hiệu dạng điểm và pattern đợc tạo thành các cell và chứa trong các th
mục cell riêng cho từng loại và từng tỷ lệ bản đồ khác nhau.Kích thớc các cell khi Khoa Công nghệ Thông tin Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Bài giảng Microstation
23
thiết kế tính theo đơn vị đo chính MU (master unit) và sẽ bằng kích thớc các ký hiệu
khi in ra giấy nhân với mẫu số của tỷ lệ bản đồ.Trong quá trình thiết kế ký hiệu ngời

8. Đánh phần giải thích tên cell vào hộp text Description (< 27 kí tự).
9. Chọn kiểu cell.
10. Bấm phím Create.
Cách xoá một cell khỏi th viện chứa cell.
1. Chọn cell.
2. Bấm phím Delete
xuất hiện hộp hội thoại Edit Cell information
3. Đánh tên cell mới và phần mở rộng vào hộp text Name và Description.
4. Bấm phím Modify
3. Thiết kế ký hiệu dạng đờng.
Các ký hiệu dạng đờng đợc thiết kế dới dạng là các kiểu đờng custom.
Các kiểu đờng dùng để biểu thị các đối tợng dạng đờng của bản đồ đợc chứa
trong th viện kiểu đờng (line style library) hay còn gọi là file resource. Vd: DH-
50.rsc. Để sử dụng đợc các kiểu đờng này, các file resource bắt buộc phải đợc lu
trong th mục:
\\win32app\ustation\wsmod\defaut\symbol\*.rsc.

Trong file resource mỗi một ký hiệu dạng đờng đợc định nghĩa bao gồm tên
ký hiệu, tên này đợc gắn một kiểu định nghĩa đờng. Có 3 kiểu định nghĩa đờng:
- Kiểu Stroke pattern: đờng đợc định nghĩa dới dạng là một nét đứt và một
nét liền có chiều dài đợc xác định một cách chính xác (đơn vị tính theo đơn vị
chính_MU), lực nét của các nét liền cũng đợc xác định một cách chính xác, màu sắc
của đờng sẽ đợc định nghĩa tuỳ theo ngời sử dụng sau này.
- Kiểu point symbol: Một chuỗi các ký hiệu nhỏ gọi là các point symbol (đợc
tạo giống nh tạo cell) đặt dọc theo chiều dài của đối tợng, khoảng cách giữa các ký
hiệu đợc xác định chính xác (theo đơn vị đo chính) dựa trên chiều dài của các nét
liền của một đờng dạng Stroke pattern.
- Kiểu compound: Kiểu đờng này đợc tạo nên từ sự kết hợp bất kỳ các kiểu
Khoa Công nghệ Thông tin Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Bài giảng Microstation


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status