Hình chiếu đã đ-ợc đặt trên trang, dóng theo hình mà từ đó, nó đã đ-ợc tạo ra.
Mặc định, bạn chỉ có thể di chuyển hình chiếu theo h-ớng chiếu. Xem thêm Dóng và
hiển thị View.
Hình chiếu đ-ợc liên kết với cha của nó. Right-click Hình chiếu và chọn
Jump to
Parent View.
Auxiliary View (hỡnh chiu ph)
Một hình chiếu phụ giống nh- một
Projected View
, nh-ng nó đ-ợc chiếu vuông góc
với một cạnh tham chiếu trong một hình có sẵn.
Bạn có thể tạo một hình chiếu phụ của một exploded assembly view.
Tạo một auxiliary view:
1.Click AuxiliaryView
trên
thanhcôngcụDrawing,
hoặc
click Insert,
Drawing View, Auxiliary.
Bảng thuộc tính
Auxiliary View
xuất hiện
.
2.Chọn một cạnh tham chiếu (không phải là cạnh thẳng đứng hay nằm ngang, vì
sẽ tạo ra một hình chiếu bình th-ờng).
Cạnh tham chiếu này có thể là một cạnh của một part, một cạnh silhouette,
một
đ-ờngtâm,
hoặc
một
đ-ờng
Bạn
có
thể
chuyển
h-ớng
của
hình
(tr-ớc
hoặc
sau)bằng
cách kéo hìnhđi qua cạnh tham chiếu. Một mũi tên biểu diễn h-ớng của
hình,
th-ờngđ-ợc
dùng
khi
huỷ
kiểm
Showcontentswhiledragging
view.Saukhi
đặt
hình,
bạn
có
thể
chuyển
h-ớng
của
hình
bằng
cách
chiếu
phụ
và
chọn JumptoParent
View.
Hình
chacó
thể
ở
trêncùng
sheet hoặc trên sheet khác.
Nếu bạn sử dụng một đ-ờng sketch để
tạo
hình
chiếu
phụ,sketchnày
absorbed
để
bạn
khôngvô
tình
xoá
nó đi.
CenterMarks trong
hình
chiếu
phụ
đ-ợc
đ
ặt
Relative To Model
. Con trỏ đổi thành
.
2
Chọn mô hình, bằng một trong các ph-ơng pháp mô tả trong
Standard 3 View. Mô
hình hiển thị trên screen.
3
Trên
mô
hình,
clickmột
bề
mặt
mà
bạn
muốncó một
h-ớng
đặc
biệt.
Hộp
thoại
Drawing View Orientation
xuất hiện.
4 Chọn một h-ớng (Front, Top, Left, v.v
) và click
OK.
5
Chọn bề mặt khác, vuông góc với bề mặt kia, chọn h-ớng cho nó và click
OK. Con
Front
Xác định mặt tr-ớc là
Kết quả
Left
Detail View (hỡnh trớch)
Bạn
có
thể
tạo
DetailViewtrongdrawing
để
biểudiễn
một
phần
củamộtview,
th-ờng với tỷ lệ lớn hơn. Đây có thể là chi tiết của một hình chiếu vuông góc,
một hình 3D hoặc một hình cắt.
Bạn có thể tạo một Detail View từ:
Một named view biểu diễn phối cảnh
Một Detail View khác
Một Crop View
Detail view trải ra đ-ợc trong Cây thiết kế cũng nh- các component và feature.
Bạn có thểtạo một detail view của exploded assembly view.
Tạo một detail view:
1.kích hoạt một hình có sẵn.
2.Click DetailView
trên
Drawingtoolbar,
định
và
có
thể
di
chuyển
tựdo trongdrawing
sheet. Nếu
bạn
muốn loạibỏ
các
hình
vẽ
đã
đ-ợc
import đến drawing, edit mô hình để dấu các sketche thừa trong Detail View.
Detail View đ-ợc liên kết với vòng tròn của nó. Right-click vòng tròn này và
chọn JumptoDetailView,có
thể
trêncùng
hoặc
khác
sheet.Right-click
Detail View và chọn
Jump to Parent View.
Modify Detail View
Thay đổi vị trí hoặc c
ỡ
profile:
1.Chọn profile đó.
vòng
t
ròn
detail. Detail View PropertyManager
xuất
hiện.
2.D-ới
Circle Options, Style, chọn Profile
hoặc
Circle.
Nếu bạn chọn
Circle
để hiển thị, bạn có thể chọn
Style
của ghi chú và
có thể kéo chi chú đi khắp nơi trừ vào trong vòng tròn.
Nếu
bạn
chọn Profile
để
hiển
t
hị,
bạn
có thểkéo
ghichú
đi
khắp
nơi
NoteProperties
xuất
hiện. Thay đổi text và thuộc tính của nó, nh- font, dóng, v.v
và click
OK.
Nhãntrên
detailprofilecũng
cậpnhật.Việc
thay
đổi
fontkhông
áp
dụngcho
nhãn profile.
Thay đổi text của nh
ã
n trên detail profile:
220
Double-click nhãn và edit text tại chỗ. Click ra ngoài để thoát.
-
hoặc
-Chọndetailcirclehay
nhãn.
Bảngthuộc
tính
DetailView
xuấthiện.
D-ới
Circle Options
bạn
chọn Circle,
nhiềukiểu
circle có thể dùng đ-ợc.
Label
- sửa ký tự liên kết với detail circle và detail view.
Font Chọnmộtfontcho
nhãn
detailcircle
khác
fontcủa
tài
liệu,
huỷ
kiểm
Document'sfont và Font.
Nếu
bạn
thay
đổi
font
nhãn
detailcircle,
một thông điệp hỏi bạn có áp dụng cho nhãn detail view không.
Các View Option
Full outline
Chọn hiển thị đ-ờng nét profile trong detail view.
tạo
một
hìnhhoặc
với
một
hình
có
sẵn,
bạn
có
thể
click More
Properties
để mở hộp thoại
Drawing View Properties.
Crop View
Bạn có
thể tách drawing view bất kỳ trừ Detail View, một
hình
m
à
từ
đó
có
thể
tạo ra Detail View, hoặc một exploded view.
Crop View
có thể l-u từng b-ớc bởi
vì bạn không tạo ra hình mới. Ví dụ, thay vì tạo một Section View rồi một Detail
View,sau
221
Crop một hình:
1
Kích hoạt một hình có sẵn.
2
Vẽ
mộtprofile
kín
bằngmộtcôngcụ
sketch.
3 Click Crop View trên Drawing
toolbar,
hoặc
click Tools, CropView,
Crop.
Phần
hình
bên
ngoài profile
sẽ
biến mất.
Edit hoặc xoá bỏ Crop
View:
Right-click hình
và chọn
Crop View, Edit
Crop
hoặc
Remove Crop.
Các break line
đ-ợc kéo đến các
vị trí.
Break View đ-ợc
áp dụng.
ỗ
đứt
trên thân. Cácbrokenviewcũnghỗ
trợ
kí
hiệu ren và tâm.
NOTE:
Khi bạn ngắt một hình, tất cả các đối t-ợng sketch nằm giữa các break
line đều bị xoá. Các kích th-ớc tại đó trở thành lơ lửng.
Trongdrawingview,
các
breakline
kéo
dài
tới
biên
của
hình
để
có
thểdễ
dàng chọn và di chuyển. Khi in, các break line chỉ đ-ợc thể hiện trên những
chỗ chúng thực sự cắt.
Khôi phục một broken view về trạng thái bình th-ờng:
Right-click một hoặc nhiều broken view và chọn
Un-Break View.
Sửa đổi một broken view:
Để thay đổi hình dạng các break line, right-click một break line và chọn
một style từ shortcut menu.
cắt. Hình cắt có thể là một hình cắt thẳng hoặc cắt bậc đ-ợc xác định bằng đ-ờng
cắt bậc. Đ-ờng cắt gồm các cung đồng tâm.
NOTE
: Bạn cũng có thể tạo các hình cắt trên mô hình.
Bạn có thể tạo các hình cắt của các hình cắt. Hình cắt mới đ-ợc tính toán từ mô
hình gốc và hình cắt cập nhật khi mô hình thay đổi.
Bạn có thể biểu diễn các cạnh ẩn trong hình cắt khi hình này ở kiểu Hidden Lines
Removed. Bạn có thể biểu diễn tất cả các nét khuất của các feature và component
đ-ợcchọntrong
tài
liệu
drawing.
Bạn
có
thể
truy
cập
đặc
điểm
này
bằnghai
cách.
Biểu di
ễ
n n
é
t khuất từ shortcut menu:
1
Right-click một feature hoặc component trong drawing view hoặc trên Cây thiết
kế và chọn
vào list các mục đ-ợc hiển thị bằng nét khuất.
4 Click Apply
để thấy hiệu quả.
223
5
Để dấu lại các nét khuất, chọn một item trong list và nhấn
Delete.
- hoặc -
Chọn feature hay component trong drawing view hoặc Cây thiết kế.
6Click OK
để đóng hộp thoại.
Các hình cắt trải đ-ợc trong Cây thiết kế để tất cả các component và feature
thành khả dụng.
Tạo một hình cắt:
1.Kích hoạt một drawing view có sẵn.
2.Click SectionView
trên
thanhcôngcụDrawing,
hoặc
click Insert,
Drawing View, Section.
Bảng thuộc tính
Section View
xuất hiện và công cụ
Line
đ-ợc kích hoạt.
3.Vẽ một đ-ờng cắt.
NOTE:
Để
tạo
Ctrl
. Để trở lại mặc định, thả
Ctrl ra.
H-ớng
hình
cắt
thay
đổi
khi
bạn
kéo
contrỏ
đi
qua
đ-ờng
cắt. Nếu
đ-ờng
cắt
có
nhiều
đoạn,
hình
cắt
sẽ
dóngtheođoạn
đã
đ-ợcchọnkhi
bạn
tạo
đ-ờng cắt.
một
phần
mô
hình,
rồidóng
thẳng
với phần đ-ờng cắt đ-ợc chọn. Hình
cắt
dóng
t-ơng
tựmột Section
View
, nh-ng đ-ờng cắt cho một hình
cắt
dóngcó
ít
nhất
haiđoạn
thẳng.
Trong
ví
dụ,
hình
chiếu
đ-ợc
kích
hoạt
biểudiễnđ-ờng
cắt,
các
Scope
xuất hiện.
Bảngthuộc
tính
SectionView
xuấthiện.
Bạn
không
thể
thay
đổi
góccủa
đ-ờng
mà
bạn
đã
chọn
để
dóng
hình;
nh-ng
bạn
có
thể
thay
đổi
vịtrí
của
hình.
Khidi
6.Khi hình cắt đã ở nơi bạn muốn, click để đặt nó.
Theo
mặc
định,
một
hình
cắt
dóng
chỉ
có thể
di
chuyển
theo
h-ớng
mũi t
ên
trên
phần đ-ờng cắt đ-ợc chọn. Xem thêm
Dóng và hiển thị view.
Hỡnh thay i v trớ
Bạn
có
thể
chồng
chính
xác
hai
hình
drawing
lên
hoặc
Crop.
Ch
è
n một hình thay đổi vị trí:
1.Click AlternatePositionView
trên
thanhcôngcụDrawing,
hoặc
click
Insert, Drawing View, Alternate Position.
Bảng thuộc tính
Alternate Position
xuất hiện. Bạn
đ-ợc nhắc chọn một hình
drawing để chèn hình thay đổi vị trí vào.
2.D-ới
Configuration, chọn:
New configuration
- tạo cấu hình thay đổi vị trí mới. Chấp nhận tên mặc
định hoặc gõ tên mới.
- hoặc -
Existing configuration
- chọn cấu hình có sẵn trong tài liệu assembly.
Chọn một cấu hình từ list.
3.Click OK
. Các kết quả là:
lại.
Hình
biểudiễn
hoàn tất. Không cần làm tiếp nữa.
225
4.Dùng
côngcụ MoveComponent
để
di
chuyển
các
component
củaassembly
đến
nơi
bạn
muốn.
5.Click OK
để
đóng
Bảngthuộc
a hình Drawing
Hộp thoại Drawing View Properties
cung cấp thông tin về hình drawing và mô hình
liên quan với nó.
Properties.
- hoặc -
Từ Bảng thuộc tính của một hình, click
More Properties.
2.Sửa các thuộc tính trên nhãn
View Properties
theo yêu cầu:
View information
. Hiển thị Name và Type của hình (read-only).
Model information.
Tên của mô hình và đ-ờng dẫn các tài liệu tham chiếu
đ-ợc
hiển
thị
(read-only).Thôngtinmô
hình
khôngkhảdụngcho
các
hình RapidDraft khi mô hình không đ-ợc tải.
Configuration Information. Chọn:
Use models "in-use"or last saved configuration.
- hoặc -
Use named configuration. Nếu bạn muốn dùng một
cấu
hình
m
à
Alignbreakswithparent.
Nếu
hình
là
một BrokenView đ-ợc
tạo
từ
broken view khác, chọn hộp này để dóng khe đứt trong cả hai hình.
3.Click OK.
Tuỳ thuộc những thay đổi của bạn, có thể cần phải click
Update View
hoặc
Rebuild .
Cp nht cỏc hỡnh
Bạn có thể kiểm soát sự cập nhật các hình trong một drawing bằng cách xác định
kiểu
Automatic view update
cho tài liệu drawing đang kích hoạt. Nếu đ-ợc chọn,
các hình drawing cập nhật khi bạn thay đổi mô hình.
Bạn cũng có thể chọn các option khác để thay kiểu cập nhật hiện thời khi mở các
bản vẽ và bạn có thể xác định cách thức cập nhật mặc định cho tất cả các bản vẽ
mới.
NOTE
: Bạn không thể kích hoạt hoặc sửa một bản vẽ đang cần cập nhật.
Thay đổi kiểu cập nhật trong bản v
ẽ
hiện thời:
Right-clickdrawingicon
trên
phức
tạp,
rất
nhanh.
Nếu
Automaticviewupdate
đã
là
ONkhikhidrawing
đ-ợc l-u lần cuối, option này sẽ đặt lại là OFF.
Khi không chọn (mặc định), software sẽ cập nhật các hình khi mở một drawing
có sẵn, nếu
Automatic view update
là ON khi drawing đ-ợc l-u lần cuối.
227
Set automatic view update for new drawings.
Khi chọn (mặc định),
Automatic
viewupdate
là ON trong tất cả các drawing mới. Khi bạn thay đổi mô hình,
các drawing view tự động cập nhật.
Khikhôngchọn, Automaticviewupdate
là OFF
trong
tất
cả
cập
nhật.
3
Để cập nhật một drawing view
, dùng một trong các cách sau:
Chọnmột
hình
rồiclick UpdateView
trên
thanhcôngcụDrawing,
hoặc
click Edit, Update View. (Sử dụng Tools, Customize
để thêm icon
Update View
vào toolbar, nếu cần.)
Right-click hình đó và chọn
Update View.
Bạn có thể chọn hình trong Cây thiết kế hoặc trên drawing sheet. Bạn cũng có thể
giữ Ctrl
và chọn các hình để cập nhật một lần.
Di chuyển Drawing
Bạn có thể di chuyển tất cả các thực thể của một drawing trong trang drawing.
1
Right-click tên drawing tên đỉnh Cây thiết kế và chọn
Move.
2
Gõ một gía trị vào hộp
Xvalue
h c
hiếu
n
ày
có t
hể
di ch
uyển
đ
ộc
lập, nh-ng chỉ theo
các h-ớng đã chiếu chúng.
Các
hình
Auxiliary,Projected,Section và AlignedSection đ-ợcdóng
với
hình cha đã tạo ra chúng và chỉ di chuyển theo h-ớng chiếu.
Các
hình
Broken
tuân
theoquy
tắc
dóngcủa
hình
gốc.
Các
hình
Chọn hình bạn muốn dóng.
229
Gèc m«
h×nh hoÆc t©m h×nh drawing ®ã sÏ
dãng theo
h-í
ng
®-
îc
chän. Vi
Öc
dãng
®-îc duy tr× khi b¹n di chuyÓn h×nh tham chiÕu. 230
Phá dóng hình:
Với các hình đã đ-ợc dóng, bạn có thể phá
vỡ
dóng
và
di c
Chọn một cạnh thẳng của mô hình trong hình drawing.
2 Click Tools, Align Drawing View, Horizontal Edge
hoặc
Vertical Edge.
Hình này sẽ quay đến khi cạnh bạn chọn nằm ngang hoặc thẳng đứng.
Nếu có những hình đ-ợc chiếu từ hình bạn quay, chũng cũng cập nhật để duy trì
h-ớng chiếu.
Q
uay một hình drawing quanh tâm của nó:
1 Click RotateView
trên
thanhcôngcụView
hoặc
right-click
hìnhđó
và
chọn
View, Rotate View.
Hộp thoại Rotate Drawing View
xuất hiện.
2
Kéo hình
quay theo
yê
u
cầu. Hình
sẽ
b
ắt
theogiasố 45
Bạn
có
thể
cut,copy
và
paste
các
hình
drawingtừsheet
này
sangsheet
khác
trong cùng drawing cũng nh- từ tài liệu drawing này sang tài liệu drawing khác.
Bạn cũng có thể kéo các hình qua các sheet trong cùng một drawing (nh-ng không
đến tài liệu drawing khác đ-ợc).
Để thực hiện các thao tác này cho nhiều hình một lần, giữ
Ctrl khi chọn chúng.
NOTE:
Nếu bạn muốn copy một hình Detail hoặc Section từ một drawing đến drawing
khác, bạn phải copy cả hình cha của nó. Bạn có thể copy hình cha tr-ớc hoặc đồng
thời.
Cut/copy/paste một drawing view:
1
Chọn hình trên sheet hoặc trong Cây thiết kế.
2 Click Cut
hoặc
Copy, hay click Edit, Cut
hoặc
Copy.
3
Cây thiết kế.
2
Để
di
chuyển
hình
này,
giữ Shift,rồi
kéo
hình
đ-ợcchọnhay iconcủa
nó và
thả vào icon của sheet đích.
Để copy hình, giữ
Ctrl
khi kéo và thả.
231
ẩn/Hin cỏc hỡnh
Bạn
có
thể
dùng
HideView
để
dấu
toànbộmột
hình
khi làm
việc
trongdrawing.
nó,khung
kích
hoạt
(xám)
vẫn
hiển
thị.
Nếu không, khung cũng sẽ ẩn đi.
Để
xemchỗ
đặt
các
hình
đã
bị
ẩn
mà
khôngphải
hiển
thị
lại
chúng,click View,ShowHiddenViews.Khung
các
hình
ẩn sẽ bị gạch chéo.
Con trỏ có hình
và khung phát sáng khi con trỏ đi qua hình ẩn.
2
Để hiển thị lại hình, right-click nó và chọn
Show View.
Từ shortcut menu:
1 Right-clickmộtcomponenttrongdrawingview
hoặc
Cây
thiếtkế
và
chọn
Show/Hide, Hide Component.
2
Nếu
component
này
đã
ẩn,
bạn
có
thểhiển
thị
lại
nóbằngright-clicking
componenttrong
Cây thiết
kế
(khôngở trongdrawingview)
và
chọn Show/Hide,
Show Component.
Từ hộp thoại Drawing View Properties:
1
Right-click hình drawing và chọn
này đ-ợc biểu diễn trong hộp thoại.
ẩn các component sau một plane:
1
Trong Cây thiết kế, chọn một mặt phẳng.
2
Right-click và chọn
Hide Behind Plane. Hộp thoại Hide Behind Plane
xuất hiện.
3 Thay
đổi
khoảng
cách
củaplane
này
tronghộp Distance
để
di
chuyển
nó,
nếu
cần.
Các toạ độ X, Y, Z của plane xuất hiện trong mục
Plane point.
4
Chọn hộp kiểm
Reverse direction
, nếu cần.
5 Click OK.
Hiển thị lại các component:
1 Right-click
cho
hiển
thị
nét
khuất
trong
các
hình
drawing,
bạn
cũngcó
thể
xác
định một font khác cho
Hidden Edges.
3 Chọn một Line Style và Line Weight
. Chúng đ-ợc hiển thị trong hộp
Preview.
4
Chọn nơi áp dụng font này cho hình drawing
From Selection
hoặc
All Views.
5
Nếu drawing có nhiều layer, bạn có thể chọn một layer có tên trong danh sách
Layer.
6Click OK
. Font mới đã đ-ợc dùng cho các cạnh của component đó.
NOTE:
Nếu
nếu đối t-ợng này ở trong một layer
oCác
thiếtlập
của
hệ
thống
nếuđối
t-ợng
này
khôngởtrongmột
layer
Huỷ chọn
oThiết lập bằng công cụ Line Format - đặt cụ thể cho đối t-ợng đó
Khi bạn thêm các đối t-ợng sketch mới vào một drawing, line format sẽ theo các
thiết lập của Layer. Nếu không có layer nào kích hoạt, line format sẽ theo các
thiết lập của hệ thống.
Với các đ-ờng, cạnh và đối t-ợng sketch, công cụ thiết lập line format sẽ đè lên
cácxác
định
cholayer
và
thiếtlập
cho
hệ
thống.
Ph-ơng
pháp
thiếtlập
các
chuyển
đổi
màu
xác
định
với
các
màu
mặc
định
bằngcôngcụ ColorDisplayMode (ở
d-ới).
Line Thickness.
Chọn một độ đậm cho đ-ờng nét hoặc
Default từ menu. Khi bạn
di
chuyển
contrỏ
trên
menu,
tên
độđậm
(Thin, Normal, Thick,v.v)
hiển
thị
trong thanh
trạngthái. Các
nét
t
-ơngứng
Line Color
) và các màu trạng thái của hệ
thống (hoàn toàn xác định, ch-a xác định, v.v
) Các điểm mút luôn
dùng màu
trạng thái của hệ thống.
Xác định định dạng cho các đối t-ợng sketch mới trong các drawing hiện thời và
t-ơng lai:
1.Click bên ngoài drawing sheet để kích hoạt các công cụ Line Format.
2.Click một công cụ trên thanh công cụ Line Format và chọn một định dạng từ
menu.
3.Các đối t-ợng Sketch (đ-ờng thẳng, đ-ờng tâm, cung tròn, v.v
) mà bạn đ-a
vàodrawing
này
sẽ
dùngcác
định
dạngđã
đ-ợc
xác
định,
cho tới
khi
bạn
chọn định dạng khác.
Thay đổi định dạng đối t-ợng sketch:
1.Chọn một hoặc nhiều đ-ờng, cạnh, hoặc đối t-ợng sketch bạn muốn thay đổi.
c
đối
t
-ợng
Sketch sửdụng
tất
cả
các
thuộc
tính
của
layer này.
Các component, trong các drawing của part hoặc assembly , có thể chuyển đến các
layer. Hộp
thoại
ComponentDisplayProperties gồmmộtdanh
sách
để
chọnlayer
theo tên cho component.
Nếu bạn import một file
.dxf
hoặc
.dwg
vào SolidWorks drawing, các layer sẽ đ-ợc
tạo
tự
động.
Thôngtinlayer
(tên,
Để xác định kiểu đ-ờng, click hộp d-ới
Style
và chọn một kiểu.
Để xác định độ đậm, click hộp d-ới
Thickness
và chọn một độ đậm.
Một mũi tên chỉ layer đang kích hoạt. Để kích hoạt một layer, double-click cạnh
tên nó.
Một
hình
bóng
đènsáng
xuấthiện
cạnh
nhữnglayer
đanghiển
thị.
Để
dấu
một
layer, double-click bóng đèn của nó. Bóng đèn sẽ chuyển sang màu xám và tất cả
các
đối
t
-ợng
tronglayernày
đều
ẩn.
Để
Automatic
. SolidWorks nhận ra khả năng của máy in và gửi thông tin màu đến
nếu driver của máy in báo rằng nó có thể in màu.
Color / Gray scale
. SolidWorks gửi dữ liệu màu đến máy in mà không cần biết
đến
khả
năng
in
màuvà
báocáo
củadriver máy in. Máyin
đentrắng
sẽ in
các đối t-ợng màu bằng các sắc độ xám hoặc nét đứt với option này. Sử dụng
option này khi có máy in màu hoặc đen trắng đ-ợc cài tự động.
Black and white
. SolidWorks gửi tất cả các đối t-ợng đến máy in để in
đen
trắng bất kể khả năng in màu của máy in.
3 Click File, Print. Trong hộp thoại Print
, d-ới
Name
, chọn một máy in màu.
4 Click Properties,
kiểm
tra c
kiểm và xác định một gía trị
Scale (theo %).
3 Click OK.
In vùng đ-ợc chọn trên drawing sheet:
1 Click File,Print. Tronghộp
thoại
Print,
d-ới
Printrange,click Selection
and click OK.
Hộp
thoại
PrintSelection
xuấthiện
và
mộtkhungchọn
hiển
thị
trên
drawing
sheet.Khungnàycho
biết
t
hiết
lậ
p in
hiện
thời
(cỡ
giấy,
hể
c
ần
thay
đổ
i t
ỷ
l
ệđể
có
đ-ợc kết
quả mong muốn.
Sheetscale(n:n).
Vùng
đ-ợcchọn
sẽ
đ-ợcinnh-nóđ-ợc
hiển
thị
trên
toàn bộ sheet. Nếu cỡ drawing và cỡ giấy nh- nhau, toàn bộ sheet sẽ đ-ợc
in. Nếu không, chỉ vùng đ-ợc chọn đ-ợc in, nh- nó phải xuất hiện trên toàn
bộ sheet.
Custom scale. V
ùng
đ-ợc chọnđ-ợc in th
eo tỷ lệ bạn xác định. Nhập tỷ lệ
bạn muốn vào các hộp rồi click Apply scale.
n cỏc ti li
u part
hoc assembly.
Thit lp cỏc tu chn Detailing
Bn cú tht cỏc tu chn cho cỏc chi tit din mo riờng i vi cỏc part, assembly v drawing. Cỏc tu
chn ny ch tỏc ng t
i ti li
u hin hnh.
1 Click Tools, Options. Trờn nhón Document Properties, chn:
Detailing cỏc tiờu chun, s thp phõn, cỏc font riờng v.v
Dimensions - chkớch thc, leader, kiu mi tờn v.v
Notes font ghi chỳ, leader v.v
Balloons cỏc kiu balloon, c v ni dung
Arrows - c mi tờn, kiu v.v
Virtual Sharps hin th nột o
Annotations Display hin th filter, t l ch v.v
2 Thay
i cỏc tu
chn cn thit.
3 Click OK ỏp dng cỏc thay i v ddongd hp thoi.
236
Insert Model Items (Chèn các mục của mô hình)
Bạn có thểchèn các kích thước, ghi chú và các tham chiếu hình học từ
mô hình vào drawing hi
ện thời.
Bạn có thểchèn các mục của mô hình vào một feature, một assembly component, mộ
t hình drawing
được
chọn, hoặc vào tất cả
các hình. Khi chèn vào t
Import items into all views – thay đổi sự lựa chọn của cáchình nếu cần. Đểchèn cáckích
thước vào các hình đã chọn, huỷ kiểm Import items into all views, rồ
i click các hình b
ạn muốn
trongvùng đồhoạhoặcCâythiết kế.Cáchình đượcchọn sẽliệtkêtrong hộp Importinto
views
. Click các hình này l
ần nữa để loại chúng ra khỏi danh sách; right-click drawing sheet và
chọn Clear selectionsđể loại tất cảcác hình ra khỏi danh sách này.
NOTE: Khi SelectedFeature or Selected Componentđượckiểm,các chúgiảicho mụcnày
chỉ hiển thịtrong hình, nơi bạn chọn mục đó. Bạn không thể chọn một hình khác hoặc tất cả các
hình.
Eliminate duplicate model dimensions – Khikiểm Eliminate duplicate model dimensions,
các kích thước sao chép không đượ
c chèn vào drawing khi các kích th
ước mô hình được chèn.
Mặc định cho hộp kiểm này ở trong Tools, Options, System Options, Drawings.
5.Click OK.
Các điểm gắn chú giả
i có th
ể kéo đi được nhưng không đính được vào các cạnh, bề mặt, đỉnh v.v…
Bạn có thể tắt bật hiển thị từng mục tham chiếu hình học. Right-click mục đó và chọn Hide hoặc Show.
Cácchúgiải đượcimporthiểnthịtrongmàu mặc định ImportedAnnotations(Driving) hoặc Imported
Annotations(Driven); các chú giải tham chiếu (đưavàodrawing)hiển thịtrongmàu mặc định Imported
Annotations (Driven). Những màu này được xác định trong Tools, Options, System Options, Colors.
Các kích thước trong drawing
237
sẽđổi hướng vào trong hay ra ngoài. Khi bạn right-click một handle, danh sách kiểu mũi tên xuất hiện. Bạn
có thể thay đổi kiểu mũ
i tên c
ủa từng kích thước bằng phương pháp này.
Thiết lập các tuỳ chọn kích thước
Bạn có thểđặt các option cho những kích thước trong tài liệu hiện thời. Bạn cũng có thểxác định các thuộc
tínhchocáckích thướcxác định trong mộ
t tài
liệu, tại hộp thoại Dimension Properties hoặc Bảng thuộc
tính.
Đặt các option cho tài liệu hiện th
ờ
i:
1 Click Tools, Options. Trên nhãn Document Properties, dưới Detailing, click Dimensions.
2 Thay đổ
i các l
ựa chọn, khoảng offset, mũi tên v.v
3 Click OKđể áp dụng các thay đổi.
Đặt các thuộc tính trong hộp thoại Dimension Properties:
1 Right-click một kích thước và chọn Properties. Hộp thoại Dimension Properties xuất hiện.
NOTE: Bạn có thể chọn nhiều kích thước bằng cách giữCtrl trong khi click các kích thước. Nhưng một số
thuộc tính không khả dụng với nhiều kích thước.
2 Thay đổi đơn vị, độchính xác, kiểu mũi tên v.v
3 Click OKđể áp dụng các thay đổi.
Đặt các kích th
ướ
c trong Bảng thuộc tính:
1 Click Tools, Options. Trên nhãn System Options, click General.
2 Kiểm Enable PropertyManager.
3 Click OKđểđóng hộp thoại.
NOTE: Bạn có thể lấy kích thước một cạnh silhouette. Trỏ lên cạnh silhouette và khi con trỏ
xuất hiện, click để lấy kích thước.
4.Click đểđặt kích thước.
Các đường cơ sởkích thước
Các đường cơ sởkích thướ
c là các kích th
ước tham chiếu. Bạn không thể thay đổ
i giá tr
ị của chúng hoặc
dùng các giá tr
ị này đểđiều khiển mô hình.
Các đường cơ sởkíchthước đượcnhóm tựđộngvàchúng được đặt theo khoảng cáchxác địnhtrong
Dimensions Options dưới Offset distances.
Tạo một kích th
ướ
c đường c
ơ
s
ở
:
1 Click công cụDimension , right-click trong vùng đồ hoạ và chọn Baseline.
- hoặc -Click Tools, Dimensions, Baseline.
2 Click cạnh hoặc đỉnh bạn muốn dùng
làm m
ột Cạnh làm đường cơ sở Đỉnh làm đường cơ sở
đường cơ sở.
3 Click từng cạnhhoặc đỉnh bạnmuốn lấykích
thước.
4 Click đểđặt các kích thước.
NOTE: Nếu bạn chọn một cạnh, các kích thước
Bạn có thể lấy kích thước đến các cạnh, đỉnh và cung (các điểm tâm, cực đại và cực tiểu).
Cáckích thước tung độ tựđộng được nhóm lại đểduy trì việcdóng. Khi bạn kéo một phần tử của nhóm
này, tất cảcác phần tửkhác sẽcùng di chuyển. Đểtách một kích thước ra khỏ
i nhóm right-click kích th
ước
đó và chọn Break Alignment.
Bạn có thểkéo kích thước zero đến vị trí mới và tất cảcác kích thước tung độ sẽ cập nhật phù hợp với vị trí
zero mới.
239
Nếu các kích thước liên tiếp rất gần những kích thước khác, các leader sẽ tựđộng tạo ra đểkhông ghi đè
lên chữ. Kéo các handle hiển thị tại các chỗ cong khi bạn chọn một kích thước tung độ với một leader cong.
Bạn có thể bỏ chỗ cong hoặc thêm chỗcong vào một kích thước tung độkhác.
Tạo các kích th
ướ
c tung độ:
1.Click Dimension và right-click trong vùng đồ hoạ và chọn Ordinate Dimension.
- hoặc -Click Tools, Dimensions, Ordinate.
NOTE: Bạncóthểchọn HorizontalOrdinate or VerticalOrdinateđểxác định hướngcáckích
thước.
2.Click đối tượng thứ nhất (cạnh, đỉnh v.v…) mà từđó, tất cả các đối tượng khác sẽđược đo đối với
Để di chuyển một kích thước trong một hình, kéo kích thước này đến vị trí mới.
Để di chuyển một kích thước từ một hình đến hình khác, giữShift khi bạn kéo kích thước này đến
hình khác.
Đểcopy kích thước từ một hình đến hình khác, giữCtrl
khi kéo kích th
ước này đến hình khác.
Để di chuyển hoặc copy nhiều kích thước một lần, giữCtrl trong khi chọn.
Dóng các kích thước
Chọn một nhóm kích th
ướ
c:
Bạn có thể chọn một nhóm các kích thước trong mộ
t hình drawing b
ằng cách giữ
nút trái chu
ột và kéo thành
một hình chữ nhật bao các kích thước hoặcgiữCtrl trong khi chọn. Các kích thước được chọn phả
i cùng
một kiểu.
Bạn có thểdóng các kích th
ướ
c:
Parallel/Concentric (song song/đồng tâm)
Collinear/Radial (thẳng hàng/đồng bán kính)
Nhận biết các thành viên của một nhóm dóng:
Right-click kích thước bạn muốn biết.
240
Nếu kích thước được chọ
n là thành viên c
ủa một nhóm dóng, bạn có thể chọn Show Alignment để
Offset text kích th
ướ
c:
Right-click một kích thước và chọn Display Options, Offset text.
Một leader được gắn vào text kích thước và bạn có thểkéo text đến vị trí mới. Khi bạn chọn một kích thước
offset, một handle hiển thị nơi gắn leader đến các mũi tên để bạn có thể di chuyển các mũi tên ra khỏi mô
hình nếu cần.
Để phục hồi kích thước về vịtrí giữa các mũ
i tên, right-click kích th
ước và chọn lại Offset textđể tắt option
này.
i
tên. Bạncó thểkéocác đườngdóngkíchthướcgiữacác điểm gắn ởtâm,minimumvà
maximum của các cùng và đường tròn.
Thay đổi điểm gắn kích th
ướ
c trên mô hình:
1.Click mộtkíchthước.Cáchandlehiểnthịtrêncác đườngdóngvà
đườ
ng kéo dài.
2.Kéo handle trên đường dóng (tại điểm gắn) đểđặt vào vị trí bạn muốn
hoặc vào một đỉnh (quan sát con trỏ truy bắt). Nếu bạn chọn một đỉnh,
đường dóng mặc định được sử dụng. Đểđưa đường dóng trở lại vị trí
ban đầu củanó, r
ight-click
kíchthước đóvàchọn DisplayOptions,
Default Witness Snap.
Đổi h
ướ
ng một leader:
Nếukíchthước đứng hiển thị vớ
i
textngang (ví dụ,trongtiêuchuẩnANSI),
bạn có thểđổi hướng leader này.
Click kích thước rồi click handle tại góc leader.
Sửa Text của kích thước
Sửa đổi text của một kích thước trong một drawing bằng cách thêm các symbol vào trước hoặc sau text. Giá
trịkích thước được mô tả là <DIM> trong hộp giữa.
Thay đổi text của một kích th
ướ
c:
Click Hide/Show Annotations hoặc View, Hide/Show Annotations.
Tất cảcác kích thước và đường ren đều hiển thị; các kích thước và đường ren ẩn có màu xám.
242