Đề tài: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ INTERNET Ở CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU - VDC - Pdf 15



Luận văn tốt nghiệp Đề tàiTHỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DỊCH VỤ INTERNET
Ở CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ
TRUYỀN SỐ LIỆU - VDC
Chơng I
phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ
Internet ở công ty điện toán và truyền số liệu - vdc

1. Giới thiệu về công ty VDC
Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) là một doanh nghiệp Nhà
nớc, là đơn vị thành viên Tổng Công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam,
đợc thành lập chính thức vò ngày 06 tháng 12 năm 1989, Quyết định số
1216-TCCB-LĐ của Tổng cục Bu điện, với Giấy phép đăng kí kinh doanh số:
109883 do Bộ kế hoạch và Đầu t cấp ngày 20/6/1995.
Tên đầy đủ của công ty: Công ty điện toán và truyền số liệu
Vietnam Datacommunication Company
Tên giao dịch: VDC

học.
- Sản xuất, kinh doanh các phần mềm tin học, vật t, thiết bị công nghệ
thông tin.
- Kinh doanh dịch vụ quảng cảo, quảng cáo trực tiếp - Online
Advertising.
* Hiện tại trụ sở chính của Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC)
tại 292 Tây Sơn, Hà Nội, Việt Nam, là đơn vị của Tổng công ty Bu chính
Viễn thông Việt Nam; với các đơn vị thành viên hoạch toán phụ thuộc:
1. Trung tâm Điện toán - Truyền số liệu khu vực 1 - VDC1, Trụ sở 292
Tây Sơn TP - Hà Nội.
2. Trung tâm Điện toán - Truyền số liệu khu vực 2 - VDC2, Trụ sở125
Hai Bà Trng TP - Hồ Chí Minh
3. Trung tâm Điện toán - Truyền số liệu khu vực 3 - VDC3, Trụ sở 24
Lê Thánh Tông TP - Đà Nẵng.
1.1. Lịch sử phát triển của công ty
Năm 1989: Công ty Điện toán và Truyền số liệu chính thức đợc thành
lập. Xuất phát từ nhu cầu phát triển dịch vụ Tin học, Truyền số liệu của xã
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
hội, ngày 06 tháng 12 năm 1989, quyết định số 1216 - TCCB-LĐ của Tổng
cục Bu điện thành lập Công ty Điện toán và Truyền số liệu Bu điện (VDC).
Công ty Điện toán và Truyền số liệu là đơn vị hạch toán kinh tế trong
khối Thông tin Bu điện, có quyền tự chủ về sản xuất kinh doanh theo các quy
định của Tổng cục. Có t cách pháp nhân đợc mở tài khoản ở Ngân hàng, có
con dấu theo tên gọi để giao dịch.
Năm 1990 - 1992: Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) mở rộng
phạm vi hoạt động trên địa bàn cả nớc
Tổng công ty BCVT Việt Nam giao cho Công ty Điện toán và Truyền
số liệu nhiệm vụ nghiên cứu và triển khai dịch vụ Truyền báo bằng phơng
thức viễn ấn trên phạm vi cả nớc.

Đinh Tiên Hoàng - Hà Nội.
* Trung tâm Điện toán - Truyền số liệu khu vực 2 - VDC2, trụ sở 125
Hai Bà Trng, TP - Hồ Chí Minh.
* Trung tâm Điện toán - Truyền số liệu khu vực 3 - VDC3, trụ sở 12 Lê
Thánh Tông TP - Đà Nẵng (nay là 24 Lê Thánh Tông).
Năm 1997: Cung cấp Internet VNN ở Việt Nam
Cung cấp dịch vụ Internet VNN với 08 lớp C địa chỉ, dung lợng 04
Mbps sử dụng phơng thức vệ tinh và cáp biển đi các hớng Mỹ, Autralia,
Hong Kong. Chuyển DOMAIN NAME: VN của Việt Nam từ nớc ngoài về
quản lý trong nớc.
Ngày 19 tháng 11 năm 1997 nhận giấy phép IAP (Nhà cung cấp đờng
truyền nối Internet), và ISP (Nhà cung cấp các dịch vụ Internet).
Ngày 01 tháng 12 năm 1997 chính thức cung cấp VNN công cộng.
Ngày 25 tháng 11 năm 1997, thành lập Trung tâm dịch vụ Gia tăng Giá
trị (VASC) trụ sở tại 258 Bà Triệu.
Năm 1998: Internet VNN sử dụng 2 Gateway tại Hà Nội có: Telstra
256Kbps; Hong Kong 2Mbps. Tại TP - Hồ Chí Minh có: Sprint 64Kbps;
Global One 2 Mbps. Nguồn IP có 7 Class.
Đón nhận thuê bao Internet thứ 10.000 đa báo Nhân dân lên VNN.
Tăng từ 3 điểm lên 16 điểm truy nhập Internet trực tiếp trên cả nớc.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Năm 1999: Internet VNN: Đa Internet pha 2 vào khai thác, nâng tổng
số lên 10 Node truy nhập trực tiếp và mở rộng tới 54/56 Tỉnh thành phố có
truy nhập 1260.
Nâng cấp 2 tổng đài Gateway tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh để cung
cấp dịch vụ Truyền số liệu - Frame Relay.
Bổ sung dung lợng mạng, triển khai hoàn thành tốt dự án. Điện toán
hoá Xổ số, sử dụng 300 điểm truy nhập X.25 trong địa bàn Hà Nội
Nhận Huân chơng Lao động hạng ba của chủ tịch nớc.

trục Internet Bắc Nam 187 Mbps. Chỉ số băng thông quốc tế trên 1 thuê bao
tơng đơng các nớc trong khu vực.
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty VDC
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của công ty
Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) hoạt động trên các lĩnh vực
tin học, truyền báo, truyền số liệu và Internet. Công ty VDC có các chức năng
và nhiệm vụ sau:
- Quản lý, vận hành, khai thác mạng truyền số liệu quốc gia, Internet,tin
học, quảng cáo, giá trị gia tăng và các dịch vụ khác có liên quan.
- Sản xuất, kinh doanh;
- Các chơng trình phần mềm tin học.
- Vật t thiết bị chuyên ngành truyền số liệu, Internet, viễn ấn, máy tính
- Quảng cáo
- Truyền báo và chế bản điện tử
1.2.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của công ty
Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) có số lao động đến đầu
năm 2003 trên 1000 ngời, đợc tổ chức thành khối văn phòng công ty và 03
trung tâm tại 3 miền đất nớc hoạt động trải rộng trên khắp lãnh thổ Việt
Nam.
1. Trung tâm Điện toán Truyền số liệu khu vực I - VDC1 có trụ sở tại số
292 Đờng Tây Sơn - Hà Nội. VDC1 chịu trách nhiệm hoạt động quản lý và
khai thác mạng từ Hà Tĩnh trở ra. ( 28 tỉnh thành).
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
2. Trung tâm Điện toán Truyền số liệu khu vực II - VDC2 có trụ sở tại
số 7 Phạm Ngọc Thạch Q.3 - TP HCM. VDC2 hoạt động, quản lý và khai thác
mạng từ Ninh Thuận trở vào.(21 tỉnh thàn)
3. Trung tâm Điện toán Truyền số liệu khu vực III - VDC3 có trụ sở tại
Số 24 Lê Thánh Tông - Đà Nẵng . VDC3 hoạt động quản lý và khai thác mạng
Từ Quảng Bình đến Khánh Hoà và Tây Nguyên (12 tỉnh thành)

Lao
động

Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế
toán
tài
chính

Phòng
kế
hoạch

Phòng
kỹ
thuật
điều
hành

Phòng
Đầu t
phát
triển

Phòng
hành
chính

Quản
lý tin
học

Ban
Quản

chất
lợng
VDC2 VDC1 VDC3
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
- Phòng hành chính: có chức năng về công tác văn th - lu trữ: lễ tân
đối ngoại, thông tin tuyên truyền: nội vụ và làm đầu mối thông tin phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phòng kinh doanh: có chức năng về công tác Marketing, kinh doanh
sản phẩm dịch vụ, bán hàng, hợp tác kinh doanh.
- Phòng kế toán tài chính: có chức năng về công tác kế toán, thống kê
tài chính của công ty
- Phòng kế hoạch: có chức năng về công tác kế hoạch, quản lý tài sản
cung ứng vật t.
- Phòng kỹ thuật điều hành: có chức năng về kỹ thuật công nghệ, điều
hành khai thác mạng và thiết bị.
- Phòng đầu t phát triển: có chức năng về công tác quản lý chất lợng
trong các hoạt động của ht sản xuất kinh doanh và quản lý cy.
- Phòng Quản lý tin học: có chức năng về quản lý khoa học công nghệ
và sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực tin học.
- Phòng tính cớc: Có chức năng về công tác tính cớc và các vấn đề
liên quan đến việc tính cớc phí các loại hình dịch vụ trên mạng của công ty.
- Ban biên tập báo điện tử: có chức năng về công tác xây dựng, quy

khác nhau theo hai nhóm dịch vụ: Dịch vụ Internet Dailup gồm: VNN1260,
VNN1268, VNN1269,VNN Card; và Dịch vụ Internet trực tiếp.
Đây là dịch vụ tạo ra doanh thu chính cho VDC hiện nay, chiếm khoảng
65%-75% tổng doanh thu và có tốc độ phát triển nhanh (trong đó dịch vụ
Internet Dailup chiếm khoảng trên 60% - 65% tổng doanh thu).
1.3.2. Các dịch vụ gia tăng trên Internet
* Dịch vụ web hosting
Dịch vụ web hosting đáp ứng nhu cầu về các hoạt động giới thiệu,
quảng cáo sản phẩm, dịch vụ của khách hàng trên Internet thông qua hệ thống
máy chủ của VDC hoặc của riêng khách hàng. Web hosting cung cấp khả
năng thống kê các chỉ tiêu xác định phạm vi mở rộng hoạt động kinh doanh,
chiến lợc kinh doanh. Trong tơng lai dịch vụ web hosting sẽ phát triển theo
hớng thành một giải pháp tổng thể cho phép ngời sử dụng thực hiện các
hoạt động kinh doanh trên phạm vi toàn cầu thông qua mạng Internet. Dịch vụ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
này bao gồm một hệ thống các dịch vụ nh: thiết kế trang web, lắp đặt, kết nối
mạng Internet và các dịch vụ nh thanh toán điện tử, lu trữ dữ liệu, giao dịch
kinh doanh với "Văn phòng ảo".
* Dịch vụ th điện tử (VNMail)
VNMail là tên gọi chung cho các loại hình dịch vụ th điện tử do VDC
cung cấp trên thị trờng Việt Nam, dịch vụ này bao gồm các loại nh là
VNNMail, Fmail, Mail Offline, Mail puls và Webmail.
- Dịch vụ th điện tử Fmail (tiết kiệm - hiệu quả) là dịch vụ th điện tử
độc lập (theo chuẩn SMTP, POP3) với mức cớc cố định hàng tháng.
- Dịch vụ mail Offline (Giải pháp th điện tử trên mạng nội bộ LAN
cho những doanh nghiệp, tổ chức vừa và nhỏ) là dịch vụ cung cáp cho khách
hàng khả năng tự xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống th điện tử của
riêng mình.
- Dịch vụ Mailplus (Chia sẻ thông tin và chi phí) là dịch vụ vừa sử dụng

* Dịch vụ truyền báo viễn ấn
Truyền báo, viễn ấn là dịch vụ truyền, in phim phục vụ khách hàng có
nhu cầu phát hành báo, ấn phẩm với phạm vi rộng trên toàn quốc, thay cho
việc phát hành báo thông qua sử dụng các phơng tiện chuyên chở đờng bộ,
hàng không.
* Dịch vụ chế bản điện tử - chế bản in
Dịch vụ này phục vụ bằng trang thiết bị hiện đại cho phép in phim khổ
rộng tới 46 cm và đáp ứng mọi nhu cầu về chế bản điện tử.
1.3.4. Các sản phẩm tin học
Phần mềm quản lý nhân sự, phần mềm quản lý công văn, phần mềm kế
toán tài chính doanh nghiệp
Xây dựng và triển khai giải pháp cho hệ thống theo dõi và định vị bu
phẩm chuyển phát, hệ thống bán hàng liên mạng, hệ thống thông tin phục vụ
thanh toán liên mạng
2. Thị trờng dịch vụ Internet ở Việt Nam và vị thế cạnh tranh của
công ty VDC trên thị trờng dịch vụ Internet
2.1. Phân tích tổng số và cơ cấu các loại dịch vụ Internet ở Việt Nam
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Các dịch vụ cơ bản trên Internet tại Việt Nam bao gồm 4 dịch vụ: Th
điện tử (e-mail), Truyền tệp dữ liệu (files tranfer), Truy nhập từ xa (remote
login), Truy nhập cơ sở dữ liệu theo các phơng thức khác nhau.
Các phơng thức kết nối Internet cơ bản gồm: kết nối gián tiếp qua
mạng thoại, kết nối trực tiếp và các loại kết nối khác (vô tuyến, vệ tinh)
Phân loại và định hình các dịch vụ trên Internet tại Việt Nam dùng kết
hợp dịch vụ cơ bản, dịch vụ gia tăng trên Internet và phơng thức kết nối
Internet để xác định.
Đến cuối năm 2002 tổng số và cơ cấu dịch vụ trên Internet tại Việt Nam
nh sau:
- Các dịch vụ truy nhập, đầu nối Internet: trực tiếp và gián tiếp (bao

viễn thông Sài Gòn (SEI), Công ty đầu t phát triển công nghệ (TDI).
Cho đến cuối năm 2002 đang có 4 ISP chính thức cung cấp dịch vụ đó
là: VDC, FPT, NetNam, SPT; các ISP khác đã đợc cấp phép đang chuẩn bị về
điều kiện cơ sở hạ tầng, mạng lới để tham gia cung cấp dịch vụ, một số đang
cung cấp thử nghiệm dịch vụ.
Trong giai đoạn 1997 - 2002, dịch vụ trên Internet và các đơn vị cung
cấp dịch vụ chính tại Việt Nam nh sau:
- Các dịch vụ truy nhập, đấu nối Internet: chủ yếu có VDC cung cấp
các đờng trực tiếp cho khách hàng; cung cấp dịch vụ truy nhập gián tiếp qua
điện thoại có các đơn vị: VDC, FPT, NetNam, SPT.
- Các dịch vụ cơ bản trên Internet (Web, FPT, Email, Telnet): đợc các
đơn vị cung cấp gắpn liền sẵn có theo dịch vụ truy nhập gián tiếp qua thoại.
- Các dịch vụ gia tăng trên Internet:
+ Dịch vụ cho thuê chỗ (đặt trang Web, cho thuê chỗ đặt máy chủ) và
dịch vụ quảng cáo, kinh doanh quảng cáo trực tuyến trên Internet - Online
Advertising: đợc VDC và FPT phát triển cung cấp cho khách hàng.
+ Các dịch vụ thơng mại điện tử (E-Commerce) trên Web, các dịch vụ
Multimedia: phát thanh, truyền hình trên mạng: đang ở giai đoạn triển kha thử
nghiệm, thờng đợc kết hợp giữa các ISP với các công ty tin học và các tổ
chức chính phủ khác.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
+ Các dịch vụ thông tin, dịch vụ trực tuyến, danh bạ và danh bạ điện tử:
chỉ có ISP và VDC kết hợp với một số đơn vị thuộc VNPT để cung cấp.
Nhìn chung trong giai đoạn 1997 - 2002, là giai đoạn đầu Internet tại
Việt Nam, các nhà cung cấp dịch vụ - ISP của Việt Nam rất chú trọng phát
triển dịch vụ Internet gián tiếp qua thoại cho khách hàng có gắn liền cung cấp
các dịch vụ cơ bản của Internet (Web, Email). Các dịch vụ gia tăng Internet
đang bớc đầu đợc các ISP phát triển, hứa hẹn nhiều dịch vụ liên tục phát
triển trên các dịch vụ đã có, đây sẽ là các dịch vụ mà các đơn vị sẽ cạnh tranh


10.740

27.985

Tổng cộng 55.659 103.751 166.616

202.637

693.825(Nguồn: trung tâm Internet Việt Nam )
Giai đoạn 1997 - 2000 là thời kỳ đầu Internet phát triển ở Việt Nam
trong hoàn cảnh kinh tế Việt Nam đang thay đổi mạnh mẽ, nên số ngời sử
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
dụng Internet cũng chỉ tiêu thuê bao Internet chịu ảnh hởng nhiều vào cơcấu
số lợng cơ quannn, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cũng nh ảnh hởng
bởi độ tuổi của các ngời sử dụng và ly do sử dụng Internet. Dới đây là các
thống kê về thành phần sử dụng Internet, lý do sử dụng và cơ cấu theo độ tuổi
của ngời sử dụng Internet tại Việt Nam.
* Về cơ cấu khách hàng sử dụng Internet:
Khách hàng chủ yếu tập trung ở đối tợng cá nhân (chiếm 45%), sau đó
là các Công ty, Văn phòng đại diện nớc ngoài. Các cơ quan hành chính,
doanh nghiệp Nhà nớc chiếm tỷ trọng nhỏ (6-7%). Các khách hàng này cũng
tập trung tại các khu đô thị lớn. Tại các vùng sâu, vùng xa mặc dù hệ thống
Internet đã sẵn sàng cung cấp nhng số lợng ngời dùng cha nhiều do hạn
chế về khả năng tài chính và trình độ học vấn.
Biểu 3: Thành phần sử dụng Internet tại Việt Nam

Số ngời sử dụng Internet tập trung nhiều nhất ở độ tuổi từ 26 - 35
(chiếm 51%), tuy nhiên không thể bỏ qua một bộ phận tơng đối đông đảo
khác là giới trẻ chiếm khoảng 30%. Cụ thể nh sau:
Biểu 5: Số ngời sử dụng Internet phân theo độ tuổi
Lý do sử dụng Internet Tỷ lệ (%)
Dới 25 tuổi 30%
Từ 26 đến 35 tuổi 51%
Từ 36 đến 45 tuổi 11%
Từ 45 tuổi trở lên 8%
(Nguồn: Trung tâm Internet Việt Nam)
2.2. Tình hình cung cấp dịch vụ Internet trên thị trờng
- Cơ sở mạng
Năm 1997 đợc đánh dấu bằng sự kiện dự án mạng trục Internet quốc
gia hoàn thành, góp phần đa Việt Nam hoà nhập vào mạng lới thông tin
Internet trên toàn cầu. Đây là loại hình mạng lới thông tin Internet toàn cầu,
là loại hình mang tính chất mũi nhọm của ngành với trình độ công nghệ tiên
tiến nhất. Mạng có dung lợng lớn hơn 40 Mbít/sử dụng vốn, 08 lớp C địa chỉ,
sử dụng các phơng thức vệ sinh và cáp biển đe các hớng Mỹ, úc, Hồng
Kông Xét tổng thể, mạng viễn thông Việt Nam hiện tại có cấu trúc mạng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
hỗn hợp giữa hình lớn và tandem, đặc biệt là ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
(mạng tổng đài Hà Nội có dạng hình lới và mạng tổng đài TP. Hồ Chí Minh
là mạng mắt lới và một mạng tandem thông qua việc sử dụng các tổng đài
host). Với cấu trúc mạng truyền dẫn chạy dài theo các đờng quốc lộ và trải
rộng khắp địa hình cả nớc, xuất phát từ Hà Nội, Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh
với các dự án thiết bị đồng đều, có dự phòng bảo vệ, đặc biệt tuyến trục chính
Hà Nội - Tp. Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, có nhiều tuyến không có dự phòng,
cha thực sự bảo đảm yêu cầu phát triển của Internet. Bộ Bu chính Viễn
thông đã kịp thời áp dụng công nghệ truyền dẫn mới trên thế giới là ADSL để


(Nguồn: Bộ Bu chính Viễn thông - Trung tâm Internet Việt Nam)
Nhìn vào bảng trên ta thấy tỷ lệ số ngời sử dụng Internet ở Việt Nam
thấp hơn tỷ lệ trung bình của khu vực Asean, một số nớc phát triển nh
Singapore có số ngời sử dụng Internet gấp 10 - 20 lần nớc ta. Để nhằm thúc
đẩy và phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet ngang tầm với các
nớc trên thế giới và trong khu vực, Bộ chính trị đã đa ra chỉ thị 58 tạo thêm
cơ hội cho các nhà kinh doanh dịch vụ Internet, giúp chúng ta vợt qua mọi
thách thức và hội nhập thành công vào nền kinh tế quốc tế ở ngay những thập
kỷ đầu của thế kỷ.
Bớc đầu thực hiện chiến lợc đó, hiện nay chúng ta có 3 công ty cung
cấp dịch vụ kết nối Internet, 5 công ty cung cấp dịch vụ truy nhập Internet
và16 nhà cung cấp thông tin trên Internet.
2.3. Tình hình cầu dịch vụ Internet trên thị trờng
- Lĩnh vực thơng mại điện tử
Thơng mại điện tử đang phát triển nhanh trên bình diện toàn cầu và
đợc xem nh là sự phát triển tất yếu của Thơng mại trong nền kinh tế số
hoá. Thơng mại điện tử thực sự có vai trò và hiệu quả đích thực khi có một hạ
tầng cơ sở công nghệ thông tin vững vàng (bao gồm các chuẩn của doanh
nghiệp, của các nớc và sự liên kết của các chuẩn ấy với các chuẩn quốc ế, kỹ
thuật ứng dụng và thiết bị ứng dụng, nó không phải của riêng từng doanh
nghiệp mà phải là một hệ thống quốc gia với t cách nh một phân hệ của hệ
thống công nghẹ thông tin khu vực và toàn cầu), muốn làm đợc điều đó phải
dựa trên nền tảng của Internet bao gồm các phân mạng, hệ thống liên lạc viễn
thông toàn cầu, nhờ đó đem lại rất nhiều lợi cíh nh: giảm chi phí sản xuất,
chi phí bánhàng và tiếp thị, mở rộng quan hệ mua bán với tất cả nớc nớc
trên thế giới qua mạng Internet. Vì vậy đối với Việt Nam đang trên đà phát
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
triển để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh việc phát triển Thơng mai

For evaluation only.
Tổng số trờng đại học và cao đẳng đã hoàn thành là 235/235 trờng
đạt 100%. Tổng số trờng trung học phổ thông là 1923/2057 trờng,đạt
93,48%.
- Các đối tợng khác:
Đồng bào Việt Nam trên khắp thế giới, trớc kia không thể có điều kiện
thì nay đã nhận đợc đều đặn hàng ngày, hàng giờ các thông tin thời sự về sự
phát triển và đi lên không ngừng của đất nớc.
Trong mấy năm qua kể từ ngày khai trơng Internet ở Việt Nam
19/11/1997. Internet đã bổ sung một cách hoàn hảo cho báo chí (bản giấy),
phát thanh truyền hình tạo thành một hệ thống truyền thông hữu hiệu, góp
phần tạo nên thắng lợi của chúng ta trong sự nghiệp đổi mới những năm qua.
Nh vậy, có thể thấy rằng, nhu cầu sử dụng Internet ngày càng lớn và
đợc phổ biến áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực. Với một nền kinh tế hứa
hẹn phát triển cao, Việt Nam có thể trở thành một thị trờng hấp dẫn cho
Internet trong một hai thập kỷ tới. Thị trờng Việt Nam là hứa hẹn hơn nhiều
so với thoạt nhìn, nếu quan niệm một cách đúng đắn rằng thị trờng không chỉ
là mục đích tiêu thụ, mà đồng thời là một nguồn cung cấp. Trong trờng hợp
của Việt Nam, đó là nguồn tri thức yêu lao động dồi dào hiếm có trên thế giới.
Nh vậy, muốn thực hiện đợc nhiều giải pháp nêu trên thì không
những cần sự nỗ lực của công ty VDC mà còn cần sự nỗ lực của toàn xã hội.
2.4. Xu hớng vận động của thị trờng dịch vụ Internet tại Việt Nam
- Dung lợng kênh và hớng kết nối quốc tế
Biểu 7: Dung lợng kênh và hớng kết nối
Đơn vị Hớng kết nối
Dung lợng
(Mbps)
Tổng dung lợng
(Mbps)
Kornet (korea) 0.5

- Tình hình phát triển thuê bao Internet ở Việt Nam tháng 2/2005
+ Số lợng thuê bao quy đổi: 2199321
+ Số ngời sử dụng Internet: 6509964
+ Tỷ lệ số dân sử dụng Internet: 7,89%
Đồ thị 2: Tình hình phát triển thuê bao Internet Việt Nam 2000 - 2004
Phát triển thuê bao Internet Việt Nam
2000 - 2004

0
500000
1000000
1500000
2000000
2000 2001 2002 2003 2004

(Nguồn: Tạp chí Xã hội thông tin kỳ 1 - số xuân năm 2005)
Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy số lợng thuê bao Internet ở Việt Nam
tăng trởng rất nhanh từ 104120 thuê bao năm 2000 lên 2000000 thuê bao
năm 2004.
Nh vậy có thể thấy rằng thị trờng Internet của Việt Nam phát triển
một cách nhanh chóng cả về quy mô cũng nh chất lợng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
+ Về quy mô: Khối lợng khách hàng sử dụng dịch vụ Internet ngày
càng tăng,không chỉ giới hạn ở những thành phố lớn mà đợc mở rộng trên
phạm vi cả nớc, không chỉ giới hạn ở những ngời có thu nhập cao nữa mà
đã đợc phổ biến sử dụng cả ở những đối tợng là học sinh, sinh viên tại các
trờng đại học, cao đẳng và trung học phổ thông
+Về chất lợng: Chất lợng dịch vụ Internet không ngừng đợc cải
thiện với nhiều hệ thống thiết bị hiện đại

dịch vụ Internet của FPT.
- FPT có nhiều quản lý và kỹ thuật giỏi, họ đợc chủ động quyết định
đảm bảo thời gian phản ứng sự việc nhanh hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh
khác. FPT luôn chú trọng việc đãi ngộ, tạo môi trờng làm việc phù hợp cho
những ngời chủ chốt này nên hình thành nhóm làm việc ngày càng năng lực
và hiệu quả.
- Thiết bị và phần mềm đồng bộ ổn định. Triển khai các dịch vụ mới rất
nhanh vì giảm thiểu đợc các thủ tục trong nội bộ.
* Điểm yếu
- Mạng lới chỉ giới hạn tại Hà Nội và Hồ Chí Minh, phải nối qua VDC
để ra quốc tế (vì VDC vừa là một ISP nh FPT nhng VDC này là IAP duy
nhất). Phạm vi cung cấp dịch vụ chỉ tập trung Hà Nội và Hồ Chí Minh nên
mất nhiều khách hàng tiềm năng.
- Đầu t thiết bị mạng lới phục vụ cung cấp Internet còn giới hạn,
thiếu nghiên cứu đi đầu các công nghệ mới để chủ động xuất hiện các dịch vụ
mới.
2.5.2. SPT (Công ty cổ phần bu chính viễn thông Sài Gòn)
- ISP lớn thứ ba, chiếm khoảng 6% - 8% thị phần của Internet Việt Nam
- Phạm vi cung cấp: Hà Nội, Hồ Chí Minh.
- Không có đờng kết nối trực tiếp quốc tế (chỉ dùng qua VNPT).
- Mã truy nhập Internet gián tiếp: 1270
- Dịch vụ cạnh tranh: Internet gián tiếp (account dial -up)
- Chính sách phát triển dịch vụ: Phát triển dịch vụ thông qua khuyến
mãi giá:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Hình thức tập trung vào bán gói dịch vụ với giá cố định cho cả năm.
* Điểm mạnh
- Lãnh đạo chủ chốt của SPT là những ngời rất am hiểu về viễn thông
Internet của Việt Nam và thế giới nên có các quyết định chi phí đầu t của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status