Tác dụng của đu đủ trong chữa bệnh nội ngoại khoa pot - Pdf 15

Tác dụng của đu đủ trong chữa bệnh nội -
ngoại khoa
Đu đủ còn có tên: Phan qua thụ, Lô hong phlê (Campuchia), Mắc hung (Lào),
Cà lào, Phiên mộc. Tên khoa học: Carica papaya L. Họ Đu đủ
PAPAYACEAE. Đu đủ là loại cây cao 6 - 7m, thân đứng thẳng, đôi khi có phân nhánh hoặc không
phân nhánh, vỏ mang rất nhiều sẹo của cuốn lá; lá chỉ có nhiều ở ngọn; lá chia 6, 7
thuỳ, hình trứng, mép có răng cưa không đều. Lá to, cuống rỗng và dài 30 – 50cm,
gân lá hình chân vịt. Hoa màu trắng nhạt hay xanh nhạt mọc ở kẽ lá; hoa thường
khác gốc nhưng cũng có những kiểu tạp tính (vừa hoa đực, hoa cái và hoa lưỡng
tính) hoặc đực cùng gốc (đực, lưỡng tính). Hoa cái có tràng nhiều ; hoa đực mọc
thành chùm ở kẽ lá. Cụm hoa đực phân nhánh nhiều, cụm hoa cái chỉ có 2 – 3 hoa.
Sau một tháng hoa thụ phấn. Lá mang hoa rụng để sẹo lại cây. Quả thịt dày, mọng,
ở giữa rỗng, có nhiều hạt hình trứng ở hai lớp vỏ, vỏ trong cuốn màu xạm đen, vỏ
ngoài mọng nước, quả hình trứng, to, dài 20 – 30cm, đường kính 15 – 25cm, lúc
đầu có màu xanh lục, sau ngả màu vàng cam.

Đu đủ không chịu được lạnh mà thích hợp với vùng đất khô xốp, nhiều mùn; rất tốt
ở vùng nhiệt đới nhưng không chịu được ngập nước quá 48 giờ. Đu đủ trồng bằng
hạt, trồng đại trà bằng cách đào lỗ cách nhau 1 – 2m gieo 3 – 4 hạt cho mỗi lỗ. Đu
đủ trồng sau hơn 10 tháng có thể thu hoạch được.

Đu đủ chín chứa khoảng 90% nước, 13% đường, không có tinh bột, có nhiều
carotenoit; axit hữu cơ, vitamin A, B, C; Protit; 0,9% chất béo; xenlulozơ (0,5%);
canxi (35mg); photpho (32mg); magiê; sắt; thiamin; riboflavin. Thành phần bay
hơi là các cacbua monoterpen, các dẫn xuất furanic của linalol, isothiocyanat
benzyl; các glucozit thơm và glucotropeolin.

Đu đủ xanh, ngoài các chất có trên còn có chứa 4% chất nhựa latex màu trắng đục

dùng chế môi trường nuôi cấy và thuần nhất đờm.

Cần lưu ý: Tác dụng ngừa thai, sẩy thai của papain do hoạt tính của nó đối với
progesteron của thai phụ.

Công dụng và liều dùng:

Quả Đu đủ xanh nghiền nát với nước dùng bôi mặt hoặc tay để chữa các vết tàn
hương ở mặt, tay, còn dùng chữa chai chân và bệnh eczema…

Đu đủ còn dùng trong kỹ nghệ chế bia, thực phẩm… Rễ Đu đủ sắc uống cầm máu
trong bệnh băng huyết, sỏi thận… Hoa Đu đủ đực tươi hoặc phơi khô hấp với
Đường phèn chữa bệnh ho viêm phế quản, khàn tiếng hoặc mất tiếng với người lớn.
Với trẻ em dùng 5 – 10 hoa đực sao vàng, cho Đường phèn hấp hoặc chưng trong
nồi cơm, uống trong ngày.

Khi hầm các loại thịt, xương cứng người ta thường dùng Đu đủ xanh để thức ăn
mau nhừ. Đu đủ chín là món ăn bổ, giúp sự tiêu hoá các chất thịt, các protein


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status