LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI
Nội dung công nghiệp hoá
hiện đại hoá ở nước ta
hiện nay
1
Lời nói đầu
Từ Đại hội Đảng VIII đến nay, Đảng ta luôn xác định công nghiệp hoá
là nhiệm vụ trọng tâm của thời kỳ quá độ. Nhiệm vụ CNH - HĐH đã đợc
thực hiện ở nớc ta trong những năm qua, nhất là thời kỳ đổi mới chúng ta đã
thu đợc nhiều thành tựu quan trọng tạo thế và lực cho thời kỳ phát triển tiếp
theo. Bên cạnh những thành tựu đã đạt đợc chúng ta không tránh khỏi những
sai lầm. Để giải quyết những nhiệm vụ mới đặt ra cùng khắc phục những thiếu
xót khiếm khuyết, đẩy lùi nguy cơ tụt hậu về kinh tế đa đất nớc ra khỏi tình
trạng đói nghèo, cải thiện đời sống nhân dân, tăng cờng tiềm lực quốc phòng
an ninh, củng cố vững chắc độc lập chủ quyền quốc gia thì không có con
thực tế chỉ một số ít nớc công nghiệp hoá thành công.
Nh ta đã biết mỗi phơng thức sản xuất nhất định đều có cơ sở vật chất
kỹ thuật tơng ứng. Cơ sở vật chất kỹ thuật của một xã hội nhất định thờng
đợc hiểu là toàn bộ vật chất của lực lợng sản xuất cùng với kết cấu của xã
hội đã đạt đợc trình độ xã hội tơng ứng. Cơ sở vật chất kỹ thuật của một xã
hội tồn tại trong phạm vi các quan hệ sản xuất nhất định nên nó mang dấu ấn
và chịu sự tác động của các quan hệ sản xuất trong việc tổ chức quá trình công
nghệ trong cơ cấu xã hội. Vì vậy khái niệm cơ sở vật chất kỹ thuật gắn bó
chặt chẽ với các hình thức xã hội của nó. Đặc trng cơ sở vật chất kỹ thuật của
phơng thức trớc thời công nghiệp t bản còn thủ công lạc hậu. Còn cơ sở vật
chất kỹ thuật của nền sản xuất lớn, hiện đại chỉ có thể là nền công nghiệp hiện
đại cân đối phù hợp dựa trên trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ ngày càng
cao. Để có cơ sở vật chất và kỹ thuật nh vậy các nớc đang phát triển cần
phải tiến hành công nghiệp hoá.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
3
Nớc ta thuộc vào nhóm đang phát triển, là một trong những nớc nghèo
nhất thế giới, nông nghiệp lạc hậu còn cha thoát khỏi xã hội truyền thống để
sang "Xã hội văn mình công nghiệp". Do đó khách quan phải tiến hành công
nghiệp hoá - hiện đại hoá là nội dung, phơng thức là con đờng phát triển
nhanh có hiệu quả. Đối với nớc ta quá trình công nghiệp hoá còn gắn chặt
với hiện đại hoá, nó làm cho xã hội chuyển từ xã hội truyền thống sang xã hội
hiện đại làm biến đổi căn bản bộ mặt của xã hội trên tất cả các lĩnh vực kinh
tế, xã hội, chính trị
Hiện nay đất nớc ta còn nghèo (thuộc nhóm thứ 3 thì việc công nghiệp
hoá - hiện đại hoá là con đờng tất yếu. Từ Đại hội Đảng VI của Đảng xác
định đây là thời kỳ phát triển mới - Thời kỳ "Đẩy mạnh công nghiệp hoá -
vật chất kỹ thuật cho nền sản xuất hiện đại.
Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền sản xuất lớn hiện đại cũng là
một quy luật chung, phổ biến đối với tất cả các nớc, tuy nhiên tuỳ từng nớc
khác nhau, do điểm xuất phát tiến lên khác nhau, mục tiêu phát triển không
giống nhau nên cách thức tiến hành cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền sản xuất
lớn, hiện đại không giống nhau. Đối với những nớc có nền kinh tế kém phát
triển nh nớc ta hiện nay (nền sản xuất nhỏ, kỹ thuật thủ công là chủ yếu )
công nghiệp hoá là quá trình mang tính quy luật, tất yếu để tồn tại và phát
triển nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền sản xuất lớn hiện đại.
Có tiến hành công nghiệp hoá chúng ta mới:
- Xây dựng đợc cơ sở vật chất- kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội ở nớc ta.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
5
- Mới tiến hành tái sản xuất mở rộng nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần của nhân dân, mới tích luỹ về lợng mới để xây dựng thành công nền sản
xuất lớn xã hội chủ nghĩa.
- Mới tăng cờng phát triển lực lợng giai cấp công nhân.
- Mới củng cố quốc phòng giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã
hội.
- Mới góp phần xây dựng và phát triển nền văn hoá dân tộc, xây dựng
con ngời mới ở Việt Nam.
Nh vậy công nghiệp hoá là xu hớng mang tính quy luật cả các nớc đi
từ một nền sản xuất nhỏ sang nền sản xuất lớn.
2. Tính tất yếu phải tiến hành đồng thời công nghiệp hoá - hiện đại
hoá của nớc ta.
Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, nhiều nớc dù thắng hay bại đều trở
thành nớc kiệt quệ đã trở thanh một trong những nguyên nhân cho bớc khởi
các mâu thuẫn cơ bản của xã hội, vấn đề cơ bản của các nớc đang phát triển
là đờng lối đấu tranh hoà bình giải quyết mâu thuẫn thông qua làm cuộc cách
mạng về kinh tế.
Việt Nam là một nớc có nền kinh tế nhỏ, lạc hậu về khoa học kỹ thuật,
lực lợng sản xuất còn non nớt cha phù hợp với quan hệ sản xuất của xã hội
chủ nghĩa. Để có cơ sở kỹ thuật của nền sản xuất lớn, không còn con đờng
nào khác là công nghiệp hoá, cơ khí hoá cân đối và hiện đại trên trình độ khoa
học kỹ thuật phát triển cao.
Muốn vậy công nghiệp hoá, hiện đại hoá là phát triển tuần tự và phát
triển nhẩy vọt, cùng một lúc thực hiện hai cuộc cách mạng đó là chuyển lao
động thô xơ sang lao động bằng máy móc và chuyển lao động máy móc sang
lao động tự động hoá có sự chỉ đạo của Nhà nớc theo định hớng XHCN.
II. Lý luận chung về CNH và khái quát lịch sử quá trình CNH ở
Việt Nam
1. Những vấn đề lý luận chung về công nghiệp hoá - hiện đại hoá
(CNH-HĐH)
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá là một khái niệm mà đợc nhiều chuyên
gia kinh tế đề cập đến, nhiều nghiên cứu định nghĩa về vấn đề này. Lôgic và
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
7
lịch sử đều khẳng định rằng từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn hiện đại, CNH là
bớc đi tất yếu mà mỗi dân tộc sớm muộn đều phải trải qua. Trong thời đại
ngày nay công nghiệp hoá bao gồm cả hiện đại hóa làm xuất hiện cụm từ kép
"công nghiệp hoá, hiện đại hoá". Không nên chỉ hiểu CNH, HĐH theo nghĩa
hẹp, theo nghĩa nó là một quá trình hình thành cách thức sản xuất chỉ tiêu kỹ
thuật và công nghệ hiện đại riêng trong lĩnh vực tiểu công nghiệp mà nên hiểu
theo nghĩa rộng: quá trình đó diễn ra trong tất cả các ngành của nền kinh tế
8
đại dựa trên sự phát triển khoa học kỹ thuật tạo ra năng suất lao động hiệu quả
và trình độ văn minh kinh tế xã hội cao.
Trong văn kiện hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành trung ơng khoá VII
có viết "Quá trình CNH-HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các
hoạt động kinh tế - xã hội từ sử dụng lao động thủ công sang sử dụng một
cách phổ biến sức lao động cùng công nghệ và phơng tiện hiện đại tạo ra
năng suất lao động cao. Đối với nớc ta đó là một quá trình thực hiện chiến
lợc phát triển kinh tế xã hội nhằm cải tiến một xã hội nông nghiệp lạc hậu
thành một xã hội công nghiệp gắn với việc hình thành từng bớc quan hệ sản
xuất tiến bộ. Ngày càng thể hiện đầy đủ hơn bản chất u việt của chế độ mới.
Nh vậy CNH-HĐH không chỉ là một quá trình tất yếu khách quan đối với
nớc ta mà chúng ta có sẵn những cơ sở lý luận vững chắc để áp dụng vào
thực tế nền kinh tế nớc ta.
2. Khái quát lịch sử quá trình CNH-HĐH ở Việt Nam trong thời gian qua
Có thể xem xét thực trạng CNH ở nớc ta qua 2 khía cạnh trang bị kỹ
thuật, công nghệ và việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý. Trên thực tế công
cuộc CNH đợc tiến hành ở nớc ta từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III
(1960).
Chủ trơng CNH đợc tiến hành qua các kế hoạch dài hạn 5 năm song do
nhiều điều kiện khách quan gây khó khăn nh nền kinh tế vốn nghèo nàn lạc
hậu chính sách cấm vận gây thù địch của Mỹ, trình độ dân trí, nguồn lao động
cha cao v.v Thực trạng của quá trình CNH còn nhiều khó khăn.
Trình độ trang bị kỹ thuật, trình độ kết cấu hạ tầng và việc ứng dụng
những thành tựu mới của khoa học và công nghệ vào sản xuất và dịch vụ còn
thấp kém, lạc hậu.
Qua mấy thập niên CNH, chúng ta đã xây dựng đợc một số cơ sở vật
chất - kỹ thuật nhất định. Cho đến nay một số công trình lớn và trọng điểm
sau nhiều năm xây dựng và bắt đầu đa vào hoạt động trong cả công nghiệp
sự phát triển theo chiều sâu năng suất, chất lợng và hiệu quả. Nền kinh tế
nghiêng về xây dựng nền công nghiệp nặng, muốn hiện đại hoá nhanh nhng
do nền kinh tế của ta còn nhỏ bé, phân tán và lạc hậu, nguồn vốn tích luỹ
không lớn trình độ khoa học công nghệ cha cao không đủ điều kiện cần thiết
để xây dựng một nền đại công nghiệp. Điều này dẫn đến thực tế kinh tế nớc
ta mất cân đối, sản xuất phát triển chậm, thu nhập quốc dân và năng suất thấp,
đời sống nhân dân vẫn cha đợc cải thiện trong một thời gian.
Sớm nhận thức đợc những biểu hiện cha phù hợp của các chính sách
kinh tế Đảng và Nhà nớc đã đa ra những chủ trơng mới nhằm khắc phục
khiếm khuyết, tiếp tục thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH của đất nớc. Đại hội
toàn quốc lần thứ VI của Đảng đánh dấu một mốc quan trọng trong lịch sử
quá trình CNH ở nớc ta. Đại hội cũng là đại hội của thời kỳ đổi mới của đất
nớc. Đại hội nhận định đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH ở nớc ta là
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
10
một thời kỳ lâu dài và gian khổ trải qua nhiều chặng đờng và chúng ta hiện
đang ở chặng đờng đầu tiên với nhiệm vụ đề ra là: "ổn định mọi mặt tình
hình kinh tế - xã hội tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy
mạnh CNH trong chặng đờng tiếp theo". Trong 5 năm trớc mắt (1986-1990)
cần tập trung sức ngời sức của thực hiện bằng đợc những mục tiêu của 3
chơng trình kinh tế: lơng thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất
khẩu. Nội dung của chơng trình kinh tế là sự cụ thể hoá nội dung chính của
CNH-HĐH trong chặng đờng đầu tiên. Bớc đầu ta đã đạt đợc thành tựu
mới: xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế
thị trờng có sự quản lý của nhà nớc. Phát triển quan điểm kinh tế của đại
hội VI, Hội nghị ban chấp hành Trung ơng đã khẳng định phát triển kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần là một chủ trơng chiến lợc lâu dài trong thời kỳ
quá độ lên CNXH. Trong chính sách này chúng ta đã chuyển từ công tác kế
kỳ khủng hoảng và bớc vào thời kỳ mới phát triển toàn diện.
III. Quá trình CNH- HĐH ở nớc ta hiện nay
1. Những quan điểm chỉ đạo của Đảng trong quá trình CNH-HĐH
Nghị quyết hội nghị lần thứ VII ban chấp hành Trung ơng Đảng đã cụ
thể hoá thành phần quan điểm chỉ đạo quá trình CNH-HĐH đất nớc nh sau:
CNH-HĐH phải theo định hớng XHCN, định hớng XHCN của quá trình
này đợc xác định bởi 4 nhân tố sau:
- Mục tiêu trớc mắt cũng nh lâu dài CNH-HĐH là lợi ích vật chất và
tinh thần của nhân dân gắn tăng trởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã
hội.
Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng hiện đại cho một xã hội
trong đó nhân dân làm chủ.
Phát triển một nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó kinh tế quốc doanh
là chủ đạo cùng với kinh tế hợp tác dần trở thành nền tảng.
CNH-HĐH đợc tiến hành dới sự lãnh đạo của Đảng, của giai cấp công
nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc điều hành và quản lý quá trình đó
là nhà nớc của dân, do dân và vì dân.
Quan điểm thứ 2: Giữ vững độc lập tự chủ đi đối với mở rộng hợp tác
quốc tế đa phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ với nớc ngoài kết hợp kinh tế
với quốc phòng an ninh, xây dựng nền kinh tế hớng mạnh sản xuất đồng thời
thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nớc có hiệu quả.
Quan điểm thứ 3: CNH-HĐH là sự nghiệp của toàn dân của mọi thành
phần kinh tế, nhà nớc là chủ toạ đợc vận hành theo thị trờng có sự quản lý
của nhà nớc, mặt khác đây là một vấn đề mới so với quan niệm CNH trớc
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
12
đây - cho rằng CNH chỉ là sự nghiệp của nhà nớc, của các tổ chức quốc
sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
2. Nội dung chính của CNH-HĐH ở nớc ta
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
13
CNH về logic cũng nh về lịch sử là quá trình tất yếu mà mỗi dân tộc đều
phải trải qua. CNH là một quá trình bao gồm cả thời kỳ chuẩn bị những tiền
đề kinh tế vật chất mà thiếu nó thì không thể nào bớc vào thời kỳ đẩy mạnh
và hoàn thành về cơ bản sự nghiệp CNH.
a) Lơng thực và thực phẩm - tiền đề cho CNH lôgic và lịch sử đều
khẳng định nông nghiệp là cơ sở quan trọng nhất cho công nghiệp hóa, do vậy
việc xác định công nghiệp hóa trong mỗi thời kỳ không thể không tính đến vai
trò cơ sở cuả nông nghiệp, mà trớc hết là vấn đề lơng thực và thực phẩm.
Đảng ta vẫn luôn khẳng định nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, là khâu đột
phá. Nhờ vậy cho đến nay nông nghiệp và nông thôn nớc ta đã đạt đợc
những thành tựu đáng kể. Thắng lợi nổi bật nhất là đã giải quyết về cơ bản
nhu cầu lơng thực và thực phẩm cho xã hội và hàng năm đã có thừa gạo để
xuất khẩu với khối lợng không nhỏ. Đã có nhiều tiến bộ trong việc cung cấp
nguyên liệu cho công nghiệp hoá ở nớc ta.
b) Một số cơ sở vật chất kỹ thuật bớc đầu phát huy tác dụng. Sau nhiều
năm tập trung xây dựng đất nớc, chúng ta đã có một cơ sở vật chất kỹ thuật
nhất định, một số công trình lớn và quan trọng đã đợc đa vào sử dụng nh
nhà máy thuỷ điện Sông Đà, nhà máy thuỷ điện Trị An, nhà máy xi măng
Hoàng Thạch, nhà máy xi măng Bỉm Sơn, nhà máy giấy Bãi Bằng
Trong nông nghiệp cả nớc đã có 654 hồ đập vừa và lớn, hàng vạn hồ
chứa nớc, hàng ngàn cống tới tiêu, hơn 2000 trạm bơm Tất cả những cơ sở
vật chất đó, nếu đợc điều chỉnh và sử dụng có hiệu quả, rõ ràng sẽ là tiền đề
đáng kể cho sự phát triển nông nghiệp và công nghiệp.
c) Sự đổi mới t duy kinh tế của đảng đã thúc đẩy nền kinh tế phát triển
kinh doanh của nớc ngoài. Có thể nói, đã đến lúc không thể giữ mãi tình
trạng này, cần thông qua CNH để giải toả nó, cónh vậy chúng ta mới có thể
phát triển mạnh mẽ kinh tế thị trờng. Thúc đẩy nhanh chóng sự nghiệp CNH
bảo đảm hoàn thành về cơ bản sự cơ bản đó trong vài thập kỷ tới ở nớc ta.
Trong lĩnh vực công nghiệp, trình độ công nghệ còn lạc hậu, công nghệ
truyền thống chậm đợc đổi mới, công nghệ mới hầu nh cha có hoặc chỉ
mới bắt đầu trong điều kiện đó, sản phẩm sản xuất ra khó đứng vững ngay trên
thơng trờng quốc tế. Nền kinh tế vì vậy cũng khó hội nhập với nền kinh tế
các nớc trong khu vực và trên thế giới, lối ra chỉ có thể là ở chỗ đổi mới công
nghệ thông qua chuyển dịch cơ cấu công nghệ, cơ cấu ngành theo hớng
CNH-HĐH.
Nớc ta khá thuận lợi so với một số nớc về tài nguyên thiên nhiên, khí
hậu và vị trí địa lý nhng cho đến nay tiềm năng đó mới đợc khai thác ở mức
thấp để tiềm năng này đợc khai thác thoả đáng không thể không đẩy mạnh
CNH.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
15
Cuối cùng để thực hiện mục tiêu "dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng
văn minh" theo định hớng đã chọn đa nớc ta nhanh chóng vợt qua "nghèo
nàn kém phát triển" trở thành một nớc phát triển, cũng không thể không đẩy
mạnh và hoàn thành về cơ bản sự nghiệp CNH.
Tất cả những dấu hiệu vừa nêu cho ta thấy đã đến lúc chúngta phải
chuyển trọng tâm sang đẩy mạnh công nghiệp hoá. Có nh vậy mới tiếp tục
giữ vững và phát huy đợc những thành tựu làm cho mục tiêu và các quan
điểm đổi mới của đảng ta về kinh tế, chính trị và xã hội nhanh chóng trở thành
hiện thực ở nớc ta.
e) Đẩy mạnh công nghiệp hoá theo mô hình công nghệ và cơ cấu kinh tế
đã xác định cần quán triệt các quan điểm kết hợp hài hoà mục tiêu "dần giàu
tiền lơng còn thấp thì việc nâng tỷ trọng chỉ là giáo dục đào tạo trong cơ cấu
chi ngân sách là rất cần thiết.
Nhà nớc có chính sách khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để
các nhà khoa học, các công nhân kĩ thuật và các nhà quản lý cống hiến hết sức
mình cho sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá.
* Tạo nguồn vốn: Thực hiện tái sản xuất mở rộng vốn trong tất cả các
thành phần kinh tế, một điều kiện không thể thiếu đợc để đẩy mạnh CNH ở
nớc ta. Cái khó và đang nổi cộm hiện nay là thiếu vốn và nhất là thiếu ngời
biết sử dụng vốn có hiệu quả, lối ra của vấn đề này.
Ngoài việc thực hiện nhất quán chính sách cơ cấu nhiều thành phần kinh
tế nhà nớc cần có chính thuế và lãi suất u đãi để khuyến khích các thành
phần kinh tế dành vốn cho việc mua và ứng dụng thành tựu khoa học kĩ thuật,
công nghệ và phơng pháp quản lý hiện đại.
Chỉ có thể tái sản xuất mở rộng vốn khi tuân thủ 2 nguyên tắc bồi hoàn
và sinh lợi. Cũng chỉ có thể thực hiện hai nguyên tắc đó mới có khả năng tạo
đợc nhiều vốn. Muốn vậy chúng ta không thể không có các nhà quản lý tài
ba và đức độ, không thể không nâng cao trình độ quản lý. Thực hiện hợp đồng
thông qua đấu thầu không thể không có cơ chế rõ ràng về quyền lợi và nghĩa
vụ qua các hợp đồng ký kết.
* Bác Hồ thờng gắn sản xuất với tiết kiệm "sản xuất mà không tiết kiệm
thì khác gì gió vào nhà trống". Ngày nay Đảng ta coi "tiết kiệm là quốc sách".
Đồng chí Đỗ Mời - Tổng Bí th Đảng còn nói "tiết kiệm để đầu t" rõ ràng
có thể thực hiện tích luỹ qua nhiều con đờng, trong đó có 2 con đờng chủ
yếu: gia tăng sản xuất và thực hành tiết kiệm, không tham ô, lãng phí. ở nớc
ta, tăng trởng kinh tế cha nhiều, đã vậy tệ lãng phí, tham nhũng và buôn lậu
làm thất thoát vốn của các doanh nghiệp và nguồn thu của nhà nớc lại đang
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
17
đề sau một cách đúng đắn cụ thể.
Cùng với việc tiếp cận công nghệ hiện đại cần phải chú ý đẩy mạnh của
công nghệ thông thờng truyền thống không chỉ áp dụng các công nghệ tiên
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
18
tiến mà còn phải biết tận dụng và hiện đại hoá công nghệ truyền thống. Đối
với khu vực công nghệ truyền thống và cơ khí thông thờng còn về mặt đầu t
của nhà nớc để phát triển tiềm lực khoa học và định hớng cho các hoạt động
nghiên cứu triển khai chủ yếu là phải tập trung vào các lĩnh vực công nghệ cao
nh điện tử, tin học, công nghệ sinh học, vật liệu mới, cơ khí chính xác và tự
động hoá Để tạo điều kiện cần thiết cho việc đi thẳng, đi nhanh vào lĩnh vực
công nghệ cao, không tự hạn chế trong các điều kiện tiền đề hiện có, công
nghệ cao có nhiệm vụ.
Hình thành một lĩnh vực công nghệ mới trên cơ sở các công nghệ cao
nhằm làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH.
Thâm nhập vào công nghệ truyền thống và cơ khí thông thờng để hiện
đại hoá và nâng cao hiệu quả công nghệ đó.
Trong những năm trớc mắt nhiệm vụ thứ 2 là rất quan trọng và cấp bách
bởi vì trong điều kiện kinh tế thị trờng và mở cửa với bên ngoài. Những cơ sở
sản xuất áp dụng công nghệ truyền thống và công nghệ cơ khí.
Thông thờng không nâng đợc năng suất và chất lợng sản phẩm không
đảm bảo đợc khả năng cạnh tranh ngay cả trong trờng hợp có sự bảo hộ của
nhà nớc. Những cơ sở đó không thể đứng vững, phải thu hẹp hoặc đóng cửa,
sự thật đã diễn ra tại một số nơi trong thời gian qua.
Về mặt quản lý kinh tế - xã hội nếu không áp dụng rộng rãi các thành tựu
của điện tử và tin học thì không thể nâng cao đợc trình độ quản lý lên ngang
tầm thời đại, một đòi hỏi cấp bách hiện nay của giao lu kinh tế, hiện nay một
chính sách rất đợc quan tâm là "đòn đấm công nghệ cao" từ sau thế chiến thứ
trình độ dân trí đợc tăng lên, sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc có thêm
kinh nghiệm, tự do quan hệ với bên ngoài, sau khi Mỹ đã bãi bỏ lệnh cấm vận
với nớc ta lại nằm trong một khu vực đang phát triển mạnh lôi kéo sự đầu t
của khắp thế giới. Nguồn nhan công của nớc ta dồi dào, phong phú, nhân dân
ta có nhiều học hỏi kinh nghiệm và tiếp thu công nghệ tiên tiến.
b) Những khó khăn thách thức: Nền kinh tế nớc ta đợc xếp vào hạng
chậm phát triển, lạm phát còn cha đợc hạn chế, nguồn vốn hạn chế mà lại
phải đơng đầu với cuộc cạnh tranh quyền lực về kinh tế và thơng mại, tình
hình quốc phòng và an ninh còn phức tạp, công tác giáo dục và đào tạo,
nghiên cứu và triển khai cha theo yêu cầu. Đội ngũ cán bộ còn yếu, bố trí sử
dụng cha hợp lý. Bộ máy của Đảng và Nhà nớc và các đoàn thể còn cồng
kềnh, kém hiệu lực, tình trạng tham nhũng, quanliêu lãng phí nghiêm trọng.
IV. ý kiến cá nhân
+ Để công nghiệp hoá - Hiện đại hoá thành công: Không thể thiếu các
hạt nhân của nó, muốn phát huy đợc vai trò của nó ta phải phát triển nó.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
20
+ Phát triển nguồn nhân lực: Để triển khai những ý tởng về công nghiệp
hoá - hiện đại hoá trớc mắt cũng nh lâu dài phải tính đến yếu tố hàng đầu
của nguồn nhân lực. ở đây vấn đề là giáo dục là cái nền của chất lợng nhân
lực, không phải nhân lực chung chung mà ở đây nhân lực của một nền sản
xuất lớn xã hội chủ nghĩa.
Ngoài việc bồi dỡng, đào tạo và phát triển nhân lực còn đòi hỏi phải chú
ý đến chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng. Phát huy sức mạnh của năm thành
phần kinh tế.Muốn vậy phải kiểm soát giảm những yếu tố tự phát trong cơ chế
mới và đảm bảo nó phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
+ Về thị trờng và vốn: Thị trờng cũng là một nhân tố quan trọng, là nơi
triển khách quan của xã hội.
C. Kết luận
Sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở Việt Nam là một tất yếu lịch
sử. Nó nhằm tới những mục tiêu rất cụ thể và mang tính cách mạng. Nó thay
đổi mới hàng loạt vấn đề cả về lý luận và thực tiễn, cả về kinh tế và chính trị -
xã hội. Nó bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh
trong hoàn cảnh điều kiện mới.
Trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá là nhằm mục tiêu biến đổi
nớc ta thành nớc công nghiệp, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh
tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với sự phát triển sản xuất, nguồn
lực con ngời đợc phát huy, mức sống vật chất tinh thần đợc nâng cao, quốc
phòng và an ninh vững chắc, dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng và văn
minh.
Nh vậy công nghiệp hoá - hiện đại hoá là quá trình lâu dài để tạo ra sự
chuyển đổi cơ bản toàn bộ bộ mặt nớc ta về kinh tế chính trị - quốc phòng-
an ninh. Quá trình công nghiệp hoá hiện nay mới chỉ là bớc đầu những thành
tựu khiêm tốn mà nền kinh tế Việt Nam đạt đợc rất đáng kích lệ.
Việc Đảng và Nhà nớc chọn con đờng tiến hành công nghiệp hoá -
hiện đại hoá là hết sức đúng đắn. Bằng sự thông minh, sáng tạo cần cù con
ngời Việt Nam chúng ta hoàn toàn tin tởng rằng trong một tơng lai không
xa Việt Nam sẽ cất cánh trở thành con rồng châu á và chúng ta hoàn thành
công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc, đa đất nớc Việt Nam sánh vai với
các nớc bạn bè trong cộng đồng quốc tế trên con đờng phát triển.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình đối với cô
giáo phụ trách bộ môn. Cô đã hớng dẫn và định hớng cho em đề cập đề tài
một cách khoa học và nghiêm túc.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
22
3
2. Tính tất yếu phải tiến hành đồng thời CNH- HĐH ở nớc ta. 5
II. Những vấn đề lý luận chung về CNH và khái quát lịch sử quá
trình CNH ở Việt Nam
6
1. Những vấn đề lý luận chung
6
2. Khái quát quá trình CNH ở Việt Nam
8
III. Quá trình CNH- HĐH ở nớc ta hiện nay 11
1. Những quan điểm lãnh đạo của Đảng
11
2. Nội dung chính CNH- HĐH ở nớc ta
12
3. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện
CNH- HĐH ở nớc ta.
18
III. ý kiến cá nhân
19
C. Kết luận
20
Tài liệu tham khảo.
22
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.