Quỳnh Anh – Tiền Giang
CỤM TỪ VÀ CẤU TRÚC TIẾNG ANH
CỤM TỪ VỀ FOR NHÉ:
• for fear of: lo sợ về
• for life:cả cuộc đời
• for the foreseeable future: 1 tương
lai có thể đoán trước
• for instance = for example: chẳng
hạn
• for sale: bày bán
• for a while:1 chốc, 1 lát
• for the moment: tạm thời
• for the time being: tạm thời
• for ages: đã lâu rùi= for a long time
• for ever: mãi mãi
• for a change: thay đổi
1. What a fool ! Đồ ngốc !
2. What is it now? Giờ thì cái gì nữa
đây?
3. What a pity! Thật tiếc quá!
4. What's up ? Có chuyện gì vậy?
5. What's a beautiful day! Một ngày
đẹp trời làm sao! 6. What a dope! Thật là nực cười!
7. What a relief ! Thật nhẹ nhõm; nhẹ
cả người.
Share về wall kẻo trôi mất nhé
Trong tiếng Anh có rất nhiều cặp từ đồng nghĩa nhưng có nhiều trường hợp thì
chúng sử dụng giống nhau nhưng cũng có những trường hợp thì lại không dùng
được.
Quỳnh Anh – Tiền Giang
1. Close và Shut
Closevà Shut đều mang nghĩa là “đóng”, “khép”. Tuy nhiên, trong một số trường
hợp, “close” và “shut” lại có cách sử dụng khác nhau.
- Close: Chúng ta dùng “close” + meetings/ discussions/ conferences với ý nghĩa
kết thúc buổi họp mặt, thảo luận hay hội thảo.
Ví dụ:
The chairperson closed the meeting at 4.30.
(Vị chủ tịch đã kết thúc buổi họp lúc bốn rưỡi)
- Shut: có thể được dùng để bảo ai đó không được nói nữa một cách khiếm nhã.
Ví dụ:
She was very rude. She said: “Shut your mouth!’’
(Cô ấy đã rất thô lỗ khi quát lên với tôi:’‘Câm mồm!’’)
2. Start và Begin
(Nông dân miền Nam sống bằng nghề trồng cấy).
- Trong khi đó “Raise” lại thường đi với animals, children (động vật và trẻ con)
Ví dụ:
In the north, the farmers mostly raise cattle.
(Ở miền Bắc, nông dân chủ yếu sống bằng nghề chăn nuôi gia súc).
4. Injure và Damage: hư hại, tổn hại
“Injure” thường đi kèm với các từ liên quan đến con người (collocates with words
to do with people) trong khi đó “damage” lại đi với các từ chỉ vật (collocates with
words for things).
Ví dụ:
Three injured people were taken to hospital after the accident.
(Ba người bị thương được đưa vào bệnh viện ngay sau khi vụ tai nạn xảy ra).
The shop tried to sell me a damaged sofa but I noticed it just in time.
(Cửa hàng đó cố tình bán ghế hỏng cho tôi, nhưng tôi đã kịp phát hiện ra).
5. End và Finish
Cặp từ này đều mang ý nghĩa là ‘’kết thúc’’, ‘’chấm dứt việc gì đó”. Tuy nhiên,
chúng vẫn có một vài cách dùng khác như sau:
- End với ý nghĩa quyết định ngừng/ chấm dứt cái gì đó (decide to stop)
Mày thật quá quắt/ đáng !
28. Get away from me!
Hãy tránh xa tao ra !
29. I can’t take you any more!
Tao chịu hết nỗi mày rồi
30. You asked for it.
Do tự mày chuốc lấy
31. Shut up!
Câm miệng
32. Get lost.
Cút đi
33. You’re crazy!
Mày điên rồi !
34. Who do you think you are?
Mày tưởng mày là ai ?
35. I don’t want to see your face!
Tao không muốn nhìn thấy mày nữa
36. Get out of my face.
Cút ngay khỏi mặt tao
37. Don’t bother me.
Đừng quấy rầy/ nhĩu tao
Good for : tốt cho
Convenient for : thuận lợi cho…
Difficult for : khó…
Late for : trễ…
Liable for sth : có trách nhiệm về
pháp lý
Dangerous for : nguy hiểm…
Famous for : nổi tiếng
Fit for : thích hợp với
Well-known for : nổi tiếng
Greedy for : tham lam…
Good for : tốt cho
Grateful for sth : biết ơn về việc…
Helpful / useful for : có ích / có lợi
Necessary for : cần thiết
Perfect for : hoàn hảo
Prepare for : chuẩn bị cho
Qualified for : có phẩm chất
Ready for sth : sẵn sàng cho việc gì
Responsible for sth : có trách nhiệm
về việc gì
Suitable for : thích hợp
Sorry for : xin lỗi / lấy làm tiếc cho
●.● Một số tính từ luôn đi kèm với giới từ ( Part 2)●.●
disappointed in : thất vọng vì (cái gì)
disappointed with : thất vọng với (ai)
exited with : hồi hộp vì
familiar to : quen thuộc với
famous for : nổi tiếng về
Sử dụng khi người ta không làm được gì đó, và bạn muốn họ cảm thấy tốt hơn.
Quỳnh Anh – Tiền Giang 3. That’s a real improvement / You’ve really improved. Đó là một sự cải thiện
rõ rệt / Bạn thực sự tiến bộ đó.
Sử dụng khi người đó đang làm một việc gì đó tốt hơn lần trước.
4. You’re on the right track. Bạn đi đúng hướng rồi đó.
Sử dụng khi người đó đang làm đúng, nhưng vẫn chưa thực làm được, chưa thành
công.
5. You've almost got it. Mém chút nữa là được rồi.
Sử dụng khi người đó chỉ cần một chút nữa là làm được, rất gần với thành công
nhưng ko được.
6. Don't give up! Đừng bỏ cuộc!
Để động viên người đó tiếp tục.
7. Come on, you can do it! Cố lên, bạn có thể làm được mà!
Sử dụng câu này để nhấn mạnh người đó có khả năng làm được, chỉ cần cố gắng là
đc.
8. Give it your best shot! Cố hết sức mình đi
chào chứ không thực sự là một câu hỏi.
Nhiều lúc họ đi ngang và nhận ra bạn, họ nói “Hi, how are you”, có 2 trường hợp
xảy ra.
Nếu họ dừng lại nói chuyện thì bạn trả lời bình thường và hỏi thăm lại.
Nếu họ tiếp tục bước đi thì bạn trả lời là “Hi, How are you”.
Biết được điều này, bạn sẽ không bị shock khi thấy sao tự nhiên hỏi mình có khỏe
không mà không thèm nghe mình trả lời.
Và hãy nhớ rằng, luôn say “Thank you” với bất cứ ai mở cửa giùm bạn, chỉ đường
cho bạn và giúp bạn điều gì đó.
Những cái tên “đẹp”
1. Alice: đẹp đẽ.
2. Anne: cao nhã.
3. Bush: lùm cây.
4. Frank: Tự do.
5. Henry: kẻ thống trị.
6. George: người canh tác
7. Elizabeth: người hiến thân cho
thượng đế
8. Helen: ánh sáng chói lọi
9. James: xin thần phù hộ
10. Jane: tình yêu của thượng đế
11. Joan: dịu dàng
12. John: món quà của thượng đế
13. Julia: vẻ mặt thanh nhã
14. Lily: hoa bách hợp
15. Mark: con của thần chiến
16. Mary: ngôi sao trên biển
17. Michael: sứ giả của thượng đế
18. Paul: tinh xảo
11. Shrug your shoulders Nhướn vai
12. Cross your legs Khoanh chân, bắt chéo chân (khi ngồi.)
13. Cross your arms Khoanh tay.
14. Keep your fingers crossed bắt chéo 2 ngón trỏ và ngón giữa (biểu tượng may
mắn, cầu may.)
15. give the finger giơ ngón giữa lên (F*** you)
16. Give the thumbs up/down giơ ngón cái lên/xuống (khen good/bad)
[ Ứng dụng của động từ “miss” ]
"Miss" là một động từ khá đặc biệt trong Tiếng Anh với nhiều ý nghĩa nên đôi khi
gây bối rối cho người sử dụng.
Dưới đây là một số ý nghĩa phổ biến của động từ “miss”.
● Miss = fail to contact with: không có mặt, đến quá muộn, bỏ lỡ, nhỡ
Unless you hurry up, you’ll miss the 8:00 train. (Nếu bạn không nhanh lên thì bạn
sẽ lỡ chuyến tàu 8 giờ).
● Miss = fail to make contact with: không tận dụng được cái gì, bỏ lỡ
If you don’t come to the cinema tonight, you’ll miss your opportunity of seeing
the film. (Nếu bạn không đến rạp chiếu phim tối nay thì bạn sẽ bỏ lỡ cơ hội xem
bộ phim đó.
● Missing / missed (adjective) = lost / can not be found: mất, thất lạc, không tìm
thấy được
Phân từ missing and missed cũng được dùng làm tính từ. Ví dụ, missing files:
những tập tin bị mất; a missed opportunity: một cơ hội bị bỏ lỡ. Missing thường
được dùng sau danh từ mà nó bổ nghĩa.
Do you know there are four files missing from this directory? (Bạn có biết 4 tập
tin bị mất trong thư mục này không?)
Yesterday, the weather was nice. It would be fine to go camping. It was a missed
opportunity.(Hôm qua trời đẹp. Sẽ rất tuyệt nếu chúng ta đi cắm trại. Chúng ta đã
bỏ lỡ mất cơ hội đó rồi).
Miss trong các thành ngữ
miss còn được dùng trong nhiều thành ngữ với những sắc thái khác nhau:
Quỳnh Anh – Tiền Giang If you don’t offer a good price for the house now, we’ll probably miss the boat
together. (Nếu bây giờ chúng ta không trả giá cao cho ngôi nhà này thì có lẽ chúng
ta sẽ để lỡ cơ hội).
Long-term planning is always rather a hit – and – miss affair. (Kế hoạch dài hạn
luôn có dễ có sai lầm).
Mary will find out your secret – she never misses a trick. (Mary sẽ khám phá ra bí
mật của bạn – cô ta tinh lắm).
I think I’ll give fish course a miss. (Tôi nghĩ rằng tôi sẽ bỏ qua món cá.)
Với cách giải thích dễ hiểu như trên, tôi tin chắc rằng bạn sẽ không còn bối rối khi
sử dụng động từ miss.
CÁC TỪ NỐI TRONG CÂU ^^
Quỳnh Anh – Tiền Giang
• but, yet (nhưng)
• however, nevertheless (tuy nhiên)
• in contrast, on the contrary (Đối lập với)
• instead (Thay vì)
• on the other hand (Mặt khác)
• still (vẫn)
5. Những từ dấu hiệu chỉ kết luận hoặc tổng kết.
• and so (và vì thế)
• after all (sau tất cả)
• at last, finally (cuối cùng)
• in brief (nói chung)
• in closing (tóm lại là)
• in conclusion (kết luận lại thì)
• on the whole (nói chung)
• to conclude (để kết luận)
• to summarize (Tóm lại)
6. Từ dấu hiệu để chỉ ví dụ
• as an example
• for example
• for instance
• specifically
• thus
• to illustrate
7. Những từ dấu hiệu chỉ sự khẳng định
• in fact (thực tế là)
• indeed (Thật sự là)
· afterward (về sau)
· at the same time (cùng thời điểm)
· currently (hiện tại)
· earlier (sớm hơn)
· formerly (trước đó)
· immediately (ngay lập tức)
· in the future (trong tương lai)
· in the meantime (trong khi chờ đợi)
· in the past (trong quá khứ)
· later (muộn hơn)
· meanwhile (trong khi đó)
· previously (trước đó)
· simultaneously (đồng thời)
· subsequently (sau đó)
· then (sau đó)
· until now (cho đến bây giờ)
Đây là những từ viết tắt tiếng Anh rất thường gặp như BTW, LOL, , Có đôi
lúc các mem bối rối không biết nó là gì đúng không nào? Sau đây là tổng hợp
những từ viết tắt người nước ngoài hay sử dụng nhất trên internet:
1. 2u = to you: đến bạn
2. 2u2 = to you too: cũng đến bạn
3. 2moro = tomorrow: ngày mai
4. 4evr = forever: mãi mãi
5. Abt = about: về
6. atm = at the moment: vào lúc này, chứ không phải là máy rút tiền ATM đâu nhé
:))
35. huh = what: cài gì hả
36. idk = i don't know: tôi không biết
37. ilu or ily = i love you: tôi yêu bạn
38. ilu2 or ily2: tôi cũng yêu bạn
39. ilu4e or ily4e: anh/em mãi yêu em/anh
40. init = isn’t it: có phải không
41. kinda = kind of: đại loại là
42. l8 = late: muộn
43. l8r = later: lần sau
44. lemme = let me: để tôi
45. lol = laugh out loud: cười vỡ bụng
46. lmao = laughing my ass off: cười - tạm dịch là - rụng mông
47. msg = message: tin nhắn
48. n = and: và
49. nvr = never: không bao giờ
Quỳnh Anh – Tiền Giang
50. Ofcoz = of course: dĩ nhiên
51. omg = oh my god: Chúa ơi
52. Pls ( hoặc “plz”) = please: làm ơn
53. rofl = roll on floor laughing: cười lăn ra sàn
54. r = are: (nguyên thể là “to be”) thì, là
55. soz = sorry: xin lỗi
56. Sup = What's up: Vẫn khỏe chứ?
57. Ths = this: cái này
58. Tks (hoặc Tnx, hay Thx) = thanks: cảm ơn
59. ty = thank you: cảm ơn bạn
60. U = you: bạn/các bạn
61. U2 = you too: bạn cũng vậy
62. Ur = your: của bạn
Quỳnh Anh – Tiền Giang
CÁC ĐỘNG TỪ NẤU NƯỚNG
1. Peel /pi:l/ gọt vỏ, lột vỏ
2. Chop /tp/ xắt nhỏ, băm nhỏ
3. Soak /souk/ ngâm nước, nhúng nước
4. Drain /drein/ làm ráo nước
5. Marinate /marnet/ ướp
6. Slice /slais/ xắt mỏng
7. Mix /miks/ trộn
8. Stir /stə:/ khuấy, đảo (trong chảo)
9. Blend /blnd/ hòa, xay (bằng máy xay)
10. Fry /frai/ rán, chiên
11. Bake /beik/ nướng bằng lò
12. Boil /bil/ đun sôi, luộc
(5) Campaign (n): chiến dịch quảng cáo
(6) Slogan (n): câu khẩu hiệu
(7) Copy-writer (n): người viết quảng cáo
(8) Word-of-mouth (n): truyền miệng
(9) Viral marketing (n): hình thức quảng cáo sử dụng social networks/ Internet để
tạo hiệu ứng word-of-mouth.
(10) Launch (n, v): Khai trương/ giới thiệu. Ex: the launch of a viral marketing
campaign.
(11) Eye-catching (adj): bắt mắt
(12) Prime time (n): giờ vàng
[20 CÂU THƯỜNG GẶP VỚI "" TO BE"" ]
1. Be careful !
Hãy cẩn trọng !
2. Be good !
Hãy ngoan đấy !- Cha mẹ dặn con.
3. Be happy !
13. Let bygones be bygones.
Để quá khứ trôi vào dĩ vãng./ Chuyện gì qua cho nó qua.
14. Let it be.
Cứ kệ nó đi, hãy mặc nó như thế đi.
15. Things couldn't be better.
Mọi chuyện không thể tốt hơn được.
16. To be or not to be, that’s the question (*)
Tồn tại hay không tồn tại, đó chính là vấn đề.
17. To have a friend, be one.
Nếu muốn có bạn, hãy là một người bạn.
Quỳnh Anh – Tiền Giang 18. Too good to be true.
Tốt đến khó tin.
19. Treat others as you would like to be treated.
Hãy đối xử với người khác như cách bạn muốn được đối xử.
20. Whatever will be will be.
Chuyện gì đến thì sẽ đến.
[Những cấu trúc bị động đặc biệt thường xuất hiện trong kỳ thi TOEIC]
1. Những cấu trúc bị động không được sử dụng với giới từ “by”
Quỳnh Anh – Tiền Giang
Một vài động từ theo sau là dạng Danh động từ (Gerund) nhưng lại mang nghĩa bị
động. Dạng Gerund có thể thay bằng “to be + Pii”
Deserve/require/want/need + V-ing
Ex:
The shoes need polishing
=The shoes need to be polished
3. Một số cấu trúc bị động đặc biệt
- S+have/has+ People+ do something
Chuyển thành
- S+have/has+something+done
Ex: The director had the machines repaired
- I saw Mr Peter going down the stairs
Chuyển thành
- Mr Peter was seen going down the stairs
- I saw Mr Peter go down the stairs
Chuyển thành
- Mr Peter was seen to go down the stairs
1 số bí quyết nhỏ làm bài cho dạng đúng của từ ( chia sẻ của 1 bạn trên cộng
đồng www.hoc123.vn )
Trong từng câu bạn phải xác định được từ cần đièn thuộc loại từ nạo Đây là 1 số
VD cơ bản
1. Noun (be+adj+N)
- đứng sau giới từ (of, with, from, to )
- sau tính từ
- làm chủ ngữ
prefence
-AL: arrival
-ING: building
Noun-> Adj
-NESS: sickness
-ITY: clarity
-FUL: helpful
-LESS: careless
-LY: manly
-LIKE: childlike
-Y: hilly
-ISH: foolish
-AL: musical
-IC: hictoric
-IVE: informative
-OUS: dangerous
-EN: golden
Noun, Ạdj-> Verb
-IFY: simplfy
-IZE(ISE): modernise
-EN: shorten
Verb-> Adj
-ABLE,-IBLE: capitable
-ING: interesting
-ED: suprised
TAKE
* take to sth: chạy trốn, trốn tránh / bắt dầu ham thích / nhờ cậy đến
[take to sb/sth: bắt đầu thích, có cảm tình với ai, cái gì]
* take sth up: thu ngắn lại (quần áo ) / bắt đầu làm gì đó / tiếp tục việc dang dở /
chiếm giữ, choán thời gian, không gian / chấp nhận, áp dụng / đảm nhiệm, gánh
vác
* take up with sb: thân thiết với, chơi bời với, kết giao với Học lại cho nhớ TAG QUESTION (Câu hỏi đuôi)
BÀI 1: CÁC DẠNG ĐẶC BIỆT CỦA CÂU HỎI ĐUÔI
- I am , aren't I ? ( nhưng nếu là : I am not thì lại dùng : am I ? )
- Let's , shall we ?
- One , you/one?
- Câu mệnh lệnh ( không có chủ từ ) > Will you ?
Vd: Don't take it, will you ? ( mệnh lệnh, dù có not hay không cũng dùng will you
)
- Câu đầu là I wish -> may I?
- Câu đầu có must:
Must có nhiều cách dùng cho nên tùy theo cách dùng mà sẽ có câu hỏi đuôi khác
nhau
+ Must chỉ sự cần thiết: => dùng needn’t
Ví dụ:
They must study hard, needn’t they?
+ Must chỉ sự cấm đoán: => dùng must
10. I must get home early, _____?
MỘT SỐ CẤU TRÚC PHỔ BIẾN NHẤT TRONG TIẾNG ANH
Đây toàn là những cấu trúc rất rất phổ biến mà ai ai cũng nên nhớ nằm lòng, vì
chúng được sử dụng cực kì thường xuyên trong văn nói, văn viết đấy!
CÁC BẠN HÃY SHARE VỀ WALL ĐỂ GHI NHỚ VÀ LƯU TRỮ NHÉ!!
-
1. To borrow something from someone : Mượn cái gì của ai
VD: She borrowed this book from the liblary.
( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện )
2. To lend someone something : Cho ai mượn cái gì
VD: Can you lend me some money?
( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? )
Quỳnh Anh – Tiền Giang
3. To make someone do something (Bắt ai làm gì)
VD: The teacher made us do a lot of homework.
( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà )
4. S + be + so + tính từ + that + S + động từ : Đến mức mà
VD: 1. The exercise is so difficult that no one can do it.
( Bài tập khó đến mức không ai làm được )
2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.
( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta )
5. S + be + such + (a/an) ( tính từ ) + danh từ + that + S + động từ.
1. Loại 1:
IF S + V (hiện tại) , S + WILL ( CAN, MAY) + V (nguyên mẫu)
Quỳnh Anh – Tiền Giang
Cách dùng:
Chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Ví dụ:
If it is sunny, I will go fishing. ( nếu trời nắng, tôi sẽ đi câu)
2. Loại 2:
IF S + V (quá khứ) , S + WOULD ( COULD, MIGHT ) + V (nguyên mẫu)
( be luôn dùng were dù chủ từ số ít hay nhiều )
Cách dùng:
Chỉ sự việc không thể hoặc khó có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Ví dụ:
If I were you, I would go abroad. ( nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi nước ngoài)
Chuyện này không thể xảy ra được vì tôi đâu thể nào biến thành bạn được.
3. Loại 3:
IF S +HAD +P.P , S + WOULD ( COULD, MIGHT ) HAVE + P.P
Cách dùng:
Chỉ sự việc đã không xảy ra ở quá khứ.
Ví dụ:
If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. ( nếu hôm qua tôi không
vắng mặt thì tôi đã gặp anh ta rồi) => nhưng thực sự tôi đã vắng mặt
LƯU Ý:
+ Unless = if … not : trừ phi
+ Bên mệnh đề có if, chữ had trong loại 3, chữ were trong loại 2 và chữ should
trong loại 1 có thể đem ra đầu câu thế cho if.
( chữ should đôi khi có thể dùng trong loại 1 với nghĩa làm cho câu mơ hồ hơn)
Loại hổn hợp là loại câu điều kiện mà 2 vế khác loại nhau.
Ví dụ:
If you had not spent too much yesterday, you would not be broke now. (Nếu hôm
qua bạn không xài quá nhiều tiền thì hôm nay đâu có sạch túi như vầy) => Loại 3
+ loại 2.
If you liked animals, I would have taken you to the zoo. => Loại 2+ loại 3
If she arrived there yesterday, she can come here tomorrow. => Loại 2 + loại 1
Nếu cái gì đúng sự thật thì chia động từ theo đúng thời gian của nó, còn cái gì
không có thật, khó xảy ra hoặc chỉ giả sử thôi thì lùi về một thì.
Khi nắm nguyên tắc này rồi mems cứ lần lượt xem xét từng vế riêng biệt mà chia
thì chư không được chia vế này xong thấy loại mấy thì vội vàng chia vế kia như
vậy là rất dễ sai.
NGUYÊN TẮC NHẤN TRỌNG ÂM của từ (Bản khá đầy đủ)
Đây là tóm tắt những nguyên tắc nhấn trọng âm trong từ đơn. Bài này bổ ích cho
các bạn tự học phát âm và từ vựng ở nhà. Bạn cũng nên nhớ là khi 1 từ nằm ở
trong 1 câu thì có thể các trọng âm của từ đó bị ngữ điệu của câu làm ảnh hưởng.
1- Từ có 2 âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết đầu
eg: ready [' redi ]
NGOẠI LỆ: paper [ pei' pơ], career [kơ' riơ], accsept [əksept], rely [ ri' lai ]
2-Từ 2 âm tiết nhưng được cấu tạo bằng cách thêm nhân tố và hậu tố thì trọng âm
rơi vào âm tiết GỐC
ex: to act > tobe react - trọng âm vẫn rơi vào act