Tuyển tập câu hỏi ôn tập phần tế bào - P1
1. Người ta dùng một màng nhân tạo chỉ có 1 lớp phôpholipit kép để tiến hành
thí nghiệm xác định tính thấm của màng này với glixêrol và iôn Na+ nhằm so
sánh tính thấm của màng sinh chất. Hãy dự đoán kết quả và giải thích.
Glixerol dễ dàng thấm qua màng lipít kép vì glixerol là một chất tan trong lipit.
Na+ không thấm qua màng này vì Na+ là một chất mang điện, nó không thể thấm
qua lipit mà chỉ có thể đi qua các kênh prôtêin xuyên màng hoặc bơm protein.
2. Nêu sự khác nhau trong chuỗi truyền điện tử xảy ra trên màng tilacoit của
lục lạp và trên màng ti thể.
Năng lượng của dòng vận chuyển điện tử được sử dụng như thế nào?
- Điểm khác nhau
Chuỗi truyền điện tử trên màng tilacôit
Chuỗi truyền điện tử trên màng ti thể
Chất cho điện tử
Diệp lục ở trung tâm (P700 và diệp lục P680) NADH, FADH2.
Chất nhận cuối cùng
Diệp lục P700 (nếu là phôtphoryl hoá vòng)
NADP+ (nếu phôtphoryl hoá không vòng) O2
Năng lượng của điện tử có nguồn gốc từ
Ánh sáng Chất hữu cơ
- Năng lượng của dòng vận chuyển điện tử được sử dụng để bơm H + vào xoang
tilacôit (hoặc vào xoang giữa 2 màng ti thể) để tạo thế năng iôn H +, iôn H + sẽ
khuếch tán qua kênh ATPaza ở trên màng để tổng hợp ATP theo phản ứng ADP +
Pi > ATP.
3. Hãy nêu các bằng chứng ủng hộ giả thuyết ti thể có nguồn gốc cộng sinh từ
vi khuẩn. Tại sao nhiều nhà khoa học cho rằng "Ti thể xuất hiện trước lạp thể
trong quá trình tiến hoá"?
Bằng chứng ủng hộ giả thiết ti thể có nguồn gốc từ vi khuẩn:
- Ti thể chứa ADN giống với ADN của vi khuẩn
- Ti thể chứa ribôxôm giống ribôxôm của vi khuẩn 70S
- Cơ chế tổng hợp protein trong ti thể tương tự ở vi khuẩn
Sau từng khoảng thời gian một, quan sát các dấu chuẩn của từng loài trên "tế bào
lai" dưới kính hiển vi. Nếu protein màng của các loài đan xen với nhau trên tế bào
lai thì chứng tỏ các prôtêin màng đã dịch chuyển. Tuy nhiên, nếu các protein của
từng loài không pha trộn vào nhau mà vẫn nằm ở hai phía riêng biệt của tế bào lai
thì ta vẫn chưa thể kết luận chắc chắn là protein màng không di chuyển. Vì protein
của cùng một loài có thể vẫn di chuyển trong loại tế bào đó nhưng khó có thể di
chuyển sang màng tế bào của loài khác.
7. Nêu các chức năng chủ yếu của lưới nội chất. Cho một ví dụ về một loại tế
bào của người có lưới nội chất hạt phát triển, một loại tế bào có lưới nội chất
trơn phát triển và giải thích chức năng của các loại tế bào này.
- Chức năng chính của lưới nội chất hạt là tổng hợp các loại prôtêin dùng để tiết ra
ngoài tế bào hoặc prôtêin của màng tế bào cũng như prôtêin của các lizôxôm.
- Chức năng của lưới nội chất trơn: Chứa các enzim tham gia vào quá trình tổng
hợp lipit, chuyển hoá đường và giải độc.
- Tế bào bạch cầu có lưới nội chất hạt phát triển vì chúng có chức năng tổng hợp
và tiết ra các kháng thể.
- Tế bào gan có lưới nội chất trơn phát triển vì gan có chức năng giải độc.
8. Vì sao tế bào bình thường không thể gia tăng mãi về kích thước? Trong
điều kiện nào thì chọn lọc tự nhiên có thể làm cho sinh vật đơn bào gia tăng
kích thước?
- Tế bào không thể gia tăng mãi về kích thước vì khi có kích thước lớn thì tỉ lệ S/V
sẽ giảm làm giảm tốc độ trao đổi chất của tế bào với môi trường.
- Khi tế bào có kích thước quá lớn thì sự khuếch tán của các chất tới các nơi bên
trong tế bào cũng cần nhiều thời gian hơn.
- Khi tế bào có kích thước lớn thì đáp ứng của tế bào với các tín hiệu từ bên ngoài
cũng sẽ chậm hơn vì tế bào thu nhận và đáp ứng lại các tín hiệu từ môi trường chủ
yếu dựa trên con đường truyền tin hoá học.
- Trong điều kiện sinh vật đơn bào này sống chung với những loài sinh vật đơn bào
ăn thịt chúng thì những tế bào nào có kích thước lớn hơn sẽ ít bị ăn thịt hơn.
9. Bằng cơ chế nào tế bào có thể ngừng việc tổng hợp một chất nhất định khi