Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chính phủ Úc
Cơ quan Phát triển quốc tế của chính phủ Úc
023/07VIE
Đảm bảo năng suất rừng trồng, thu nhập và thương mại
thông qua cải thiện quản lý sâu bệnh hại rừng trồng ở Việt Nam BÁO CÁO ĐNNH KỲ LẦN THỨ NHẤT
Ngày 4 tháng 9 năm 2008
Mục lục
Thông tin về các tổ chức tham gia dự án 1
Tóm tắt dự án 2
Tóm tắt quá trình thực hiện 2
Thông tin cơ bản về dự án 3
Quá trình thực hiện theo thời gian 4
1. Những điểm nổi bật 4
2. Lợi ích các chủ rừng thu được 4
3. Xây dựng năng lực 4
4. Xuất bản 4
5. Quản lý dự án 5
Báo cáo về các vấn đề cụ thể 5
1. Môi trường 5
Tháng 2 năm 2010
Kỳ báo cáo
5 tháng (đến tháng 8 năm 2008)
Cán bộ liên lạc
Phía Úc: Chủ dự án
Tên:
Tiến sĩ Ian Naumann
Điện thoại
+612 6272 3442
Chức vụ:
Giám đốc chương trình tăng cường
nguồn năng lực về bảo vệ thực vật
Fax:
+612 6272 5835
Tổ chức
Văn phòng chuyên viên cao cấp về
Bảo vệ thực vật; Cục Nông Lâm,
thủy sản
Email:
[email protected]
Phía Úc: Quản lý hành chính
Tên:
Tiến sĩ Ian Naumann
Điện thoại:
+612 6272 3442
Chức vụ:
Giám đốc chương trình tăng cường
Sự gia tăng một cách nhanh chóng độ che phủ rừng của Việt N am, đưa ra nhiều cơ hội cho thị
trường xuất khNu thế giới mới về các sản phNm gỗ xây dựng. Tuy nhiên, những rủi ro của các loài
sâu bệnh gây hại lâm nghiệp sẽ tăng và xuất hiện mới. Điều tra một cách chặt chẽ và đưa ra một
cơ sở dữ liệu về sâu bệnh hại là điều cần thiết để xây dựng danh mục sâu bệnh hại, phát hiện sự
xâm hại của chúng, và quản lý dịch bệnh.
Mục tiêu của dự án này nhằm thiết lập một cơ sở dữ liệu về sâu bệnh hại, bộ sưu tập mẫu, đào tạo
các kỹ năng điều tra sâu bệnh hại, đánh giá rủi ro, và thiết lập một mạng lưới chuNn các trung tâm
quan sát được hỗ trợ bởi mối liên kết giữa các tổ chức vùng và quốc gia có liên quan. Đầu ra của
dự án sẽ hỗ trợ cho việc quản lý và phát hiện sâu bệnh hại rừng cũng như là cung cấp kiến thức
chuyên môn và hồ sơ để làm tăng cơ hội thâm nhập thị trường.
N hững thành tựu chính trong kỳ báo cáo:
• Xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra sâu bệh hại rừng và phiếu điều tra ngoài hiện trường cho
các trung tâm vùng.
• ChuNn bị sang Việt N am để triển khai cơ sở dữ liệu và đánh giá bộ mẫu.
• Xây dựng các mẫu phiếu điều tra và mẫu câu hỏi.
• Mua sắm trang thiết bị.
Tóm tắt quá trình thực hiện
Kết quả 3.2 Tiếp tục điều tra sâu bệnh hại rừng, bước đầu thiết lập chương trình đặt bẫy côn
trùng tại các Trung tâm vùng.
Kết quả 3.3 Soạn thảo sách hướng dẫn về sâu bệnh hại rừng từ dữ liệu sẵn có và các dữ liệu
thu thập trong quá trình tập huấn.
Mục tiêu 4 Thiết lập mối quan hệ giữa các cơ quan N ông, lâm nghiệp và kiểm dịch ở Việt N am với
các tổ chức vùng và quốc tế.
Kết quả 4.1 Viện KHLN VN và Bộ NN&PTN T cùng được đào tạo về việc điều tra và chNn
đoán sâu bệnh hại.
Kết quả 4.2 Viện KHLN VN và Bộ NN&PTN T thường xuyên trao đổi thông tin.
Mục tiêu 5 Quản lý và báo cáo của dự án.
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu để đạt được những mục tiêu và nội dung trên, bao gồm:
• Xây dựng và triển khai cơ sở dữ liệu về điều tra sâu bệnh hại rừng, kết hợp chặt chẽ với
những tài liệu có sẵn từ bộ mẫu và hồ sơ mẫu của Viện KHLN VN , đồng thời kết hợp chặt
chẽ với hồ sơ mới về sâu bệnh hại rừng.
• Đánh giá và giám định bộ mẫu sâu hại có sẵn tại Việt N am.
• Tổ chức các lớp tập huấn ở Úc và Việt N am về kỹ năng điều tra sâu bệnh hại, có tài liệu hỗ
trợ.
• ChuNn bị các tài liệu và hướng dẫn về sâu bệnh hại rừng cho các cán bộ thuộc Viện KHLN
VN và các chủ rừng. 3
Quá trình thực hiện theo thời gian
1. Những điểm nổi bật
Phần chung
• Sơ bộ hoàn thiện cơ sở sữ liệu và chuNn bị kế hoạch để triển khai.
• Lên kế hoạch để điều tra, đánh giá bộ mẫu và mua sắm trang thiết bị.
Mục tiêu 1
Kết quả 1.1
Cở sở dữ liệu về sâu bệnh hại rừng được thiết lập trên cơ sở các mẫu thu được
sản bang Queensland đã dẫn đến chậm trễ trong việc thực hiện một số hoạt động của dự án.
Bà Wendy Lee, Văn phòng chuyên viên cao cấp về Bảo vệ thực vật, Cục N ông Lâm, Thủy sản đã
nhận trách nhiệm là cán bộ văn phòng dự án, sẽ hỗ trợ tiến sĩ N aumann cho các hoạt động của dự án
tại Canberra.
Sự liên lạc giữa các cán bộ thuộc dự án ở Úc và Việt N am là rất tốt. Các cán bộ dự án ở Canberra và
Brisbane đã liên lạc với nhau thông qua điện thoại và cuãng đã ngồi cùng với nhau để bàn bạc vào
ngày 31/7/2008. Các cán bộ dự án ở Brisbane và Hà N ội làm việc cùng với nhau thông qua trao đổi
email; sự trao đổi về lên kế hoạch cho cơ sở dữ liệu, điều tra và sang Việt N am công tác triển khai dự
án được tiến hành thuận tiện.
Báo cáo về các vấn đề cụ thể
1. Môi trường
Đến thời điểm báo cáo, chưa có bất kỳ vấn đề gì xấu xét về yếu tố môi trường xảy ra có liên quan tới
dự án.
2. Vấn đề giới và xã hội
Đến thời điểm báo cáo, dự án chưa có cơ hội để đánh giá những tác động về giới hoặc xã hội.
Những vướng mắc trong quá trình thực hiện và cách giải quyết
1. Vướng mắc
• Đến thời điểm báo cáo, không có vấn đề gì khó khăn gây ảnh hưởng tới toàn bộ mục tiêu và
nội dung của dự án đã được lên kế hoạch. Chỉ có một vấn đề nhỏ là sự chậm trễ trong việc ký
kết các hợp đồng giữa Cục N ông Lâm, Thủy sản and Cục Lâm nghiệp và Thủy sản bang
Queensland, dẫn đến sự chậm trễ trong việc chuNn bị tài liệu và mua sắm trang thiết bị.
2. Lựa chọn
Không có gì để báo cáo đến giai đoạn này.
3. Hướng giải quyết
Không có gì để báo cáo đến giai đoạn này.
Những bước then chốt tiếp theo
N hững bước then chốt tiếp theo của dự án:
• Điều chỉnh cơ sở dữ liệu, cài đặt cơ sở dữ liệu cho các máy tính của Viện KHLN VN và tổ
chức tập huấn về việc vào số liệu và viết báo cáo.
• Đánh giá và giám định các mẫu sâu bệnh hại của Viện KHLN VN ; Viện Bảo vệ thực vật và
Úc
Công tác tại Việt
Nam
Simon Lawson 0 3 0
Manon Griffiths 0 4 0
Judy King 0 1 0
Ross Wylie 0 2 0
Total 0 10 0
Cán bộ tham gia phía Việt
Nam (Tên)
Số ngày tham gia
ở Việt Nam
Phạm Quang Thu 3
Đào N gọc Quang 5
N guyễn Văn Chiến 7
Phạm Tiến Hùng 7
Bùi Quang Tiếp 7
Tổng cộng 29
2: TRANG THIẾT BN VÀ CÁC DNCH VỤ KHÁC
Mô tả trang thiết bị và các dịch vụ khác Số tiền (đô la Úc)
Tủ, hộp lưu trữ mẫu côn trùng $3000
Đèn khuyết đại để phân loại côn trùng (4) $1200
Dụng cụ phòng thí nghiệm
(phục vụ lớp tập huấn tại Úc)
$ 200
Bẫy côn trùng (24)
(Các mồi nhử sẽ được mua đầu năm 2009)
$ 800
Chúng tôi chứng thực đã giao cho các cán bộ số ngày như đã được đề cập ở trên để tham gia dự
án, và trang thiết bị phục vụ dự án như đã đề cập đã được bàn giao cho Viện KHLN VN.
Cơ quan tham gia phía Việt Nam
Người làm chứng
Phó Giáo sư, Tiến sĩ Phạm Quang Thu,
Trưởng phòng Phòng N/C Bảo vệ thực vật
rừng, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Trần Thanh Trăng, Phòng N/C Bảo vệ
thực vật rừng, Viện Khoa học Lâm
nghiệp Việt Nam 8
Tiến triển của dự án so sánh với các mục tiêu, kết quả, hoạt động và đầu vào đã đề xuất
Tên dự án: Đảm bảo năng suất rừng trồng, thu nhập và thương mại thông qua cải thiện quản lý sâu bệnh hại rừng trồng ở Việt Nam
Cơ quan thực hiện phía Việt Nam: Phòng N/C Bảo vệ thực vật rừng, Viện KHLN VN
thành viên tham gia
dự án của Viện
KHLN VN.
Mẫu vật có thể được
giám định chính xác.
Kết quả đúng như đề xuất và có thể đạt được.
Nội dung 1.1.1 Xây dựng cở sở dữ liệu về sâu bệnh hại
rừng cho Việt Nam: xây dựng các khóa
đào tạo tập huấn.
Xây dựng cở sở dữ
liệu phù hợp với số
liệu điều tra sâu bệnh
hại rừng. Tổ chức các
buổi gặp mặt để lên
kế hoạch và tập huấn.
Sự tương thích về mặt
dữ liệu có thể đạt được
giữa dữ liệu điều tra sâu
bệnh hại rừng và dữ liệu
sinh vật gây hại quốc
gia.
• Xây dựng cơ sở dữ liệu và lên kế hoạch tập huấn đã được họp
bàn tại Brisbane vào ngày 31/7/2008, với sự tham dự của Ian
Naumann, Simon Lawson, Judy King, Manon Griffiths and
Suzanne Brangwin. Quyết định sử dụng cơ sở dữ liệu sẵn có
của Cục Lâm nghiệp và Thủy sản bang Queensland, có điều
chỉnh cho phù hợp với Việt Nam.
• ChuNn bị cơ sở dữ liệu các khái niệm và trường và gửi sang cho
các cán bộ thuộc Viện KHLN VN để xác nhận lại cho đúng với
Việt N am. Sau khi điều chỉnh, các phiếu điều tra đã được dịch
phân loại, không gian
và thời gian.
Công việc điều tra sâu
bệnh hại được thực hiện
bởi các cán bộ của các
Trung tâm vùng.
Chưa thực hiện trong thời gian báo cáo.
Kết quả 1.2
Xác định các loài sâu bệnh hại chính cho
từng loài cây trồng rừng chính ở Việt
N am; Xây dựng lý lịch mẫu cho những
loài này.
Xác định dang mục
các loài sâu bệnh hại
rừng phục vụ các lớp
tập huấn trong tương
lai và soạn thảo các
tài liệu bổ sung.
Xây dựng bộ mẫu
chuNn.
Sâu bệnh hại được đánh
dấu tạo thuận lợi cho
các lớp tập huấn chNn
đoán ở Việt N am.
Kết quả đúng như đề xuất và có thể đạt được.
N ội dung 1.2.1 Xác định các loài sâu bệnh hại chính dựa
trên các số liệu thu thập từ hiện trường và
các số liệu có sẵn.
Danh mục các loài
sâu bệnh hại để thống
gia dự án của Việt
N am được đào tạo về
kỹ năng điều tra, xác
định các loài sâu
bệnh hại chính, và
nâng cao hiểu biết,
nhận thức về sâu
bệnh hại rừng giữa
các thành viên tham
gia.
Việc thay đổi cán bộ dự
án có thể ảnh hưởng các
kết quả thu được và
thực hiện các kỹ năng
yêu cầu. Đồng thời,
dang mục sâu bệnh hại
sẽ không thể đạt được
như đã dự kiến.
Mục tiêu của dự án đúng như đề xuất.
Không cần thay đổi khung logic.
Kết quả 2.1
Chương trình đào tạo về điều tra sâu bệnh
hại cho các cán bộ ở các Trung tâm vùng
của Viện KHLN Việt N am.
Mở các khóa đào tạo
trong năm thứ nhất
(tại Úc) và năm thứ 2
tại Việt N am cho 70
cán bộ tham gia dự
án của Viêt N am.
sự mong đợi giữa các
thành viên tham gia.
Đợt điều tra ở năm cuối
của dự án sẽ phản ánh
sự thay đổi về quan
điểm của họ.
Kết quả đúng như đề xuất và có thể đạt được.
N ội dung 2.2.1 Điều tra về nhận thức, quan điểm và khả
năng thực hiện giữa các thành viên tham
gia.
Phản hồi từ tất cả các
nhóm tham gia.
Các thành viên tham gia
tham dự điều tra.
Kế hoạch điều tra và phác thảo các phiếu câu hỏi.
• ChuNn bị các phiếu câu hỏi cho các hộ trồng rừng và các cán bộ
thuộc Viện KHLN VN tại các Trung tâm vùng và gửi sang Việt
N am để dịch sang tiếng Việt.
• Liên lạc với chủ dự án phía Việt N am để chuNn bị gửi phiếu
điều tra cho các Trung tâm vùng và các hộ trồng rừng.
Mục tiêu 3
Trang bị thiết bị và thiết lập mạng lưới
điều tra sâu bệnh hại dựa trên các Trung
tâm vùng của Viện KHLN Việt N am và
được phối hợp với các Chi cục BVTV.
Mạng lưới điều tra
sâu bệnh hại chuNn
tại các trung tâm
được thiết lập và
Mua sắm trang thiết bị và cung cấp cho các Trung tâm vùng.
Thiết bị trong phòng thí nghiệm
• Tủ lưu giữ mẫu côn trùng – là lọa đã qua sử dụng và chuNn bị
chuyển sang Viện KHLN VN .
• Các hộp lưu giữ mẫu côn trùng bằng gỗ (21) – đã đóng gói và
chuNn bị chuyển sang Viện KHLN VN , sau đó chuyển cho các
Trung tâm vùng.
• Đèn khuyết đại (4) – đã mua và sẽ chuyển sang Viện KHLN
VN và các Trung tâm vùng.
Dụng cụ trong phòng thí nghiệm
• Các loại kim côn trùng đã đựoc đặt hàng từ công ty cung cấp
trang thiết bị phục vụ nghiên cứu côn trùng Úc.
Trang thiết bị đi hiện trường
• GPS – đã mua và sẽ được đoàn công tác mang sang Việt N am
vào tháng 10.
Department of Agriculture, Fisheries and Forestry 11
Máy ảnh kỹ thuật số và thiết bị chụp ảnh mẫu – đang tìm kiếm công
ty có thể cung cấp với giá hợp lý.
Kết quả 3.2
Tiếp tục điều tra sâu bệnh hại rừng, bước
đầu thiết lập chương trình đặt bẫy côn
trùng tại các Trung tâm vùng.
Các thiết bị phù hợp
luôn sẵn sàng cho việc
thu thập mẫu, nuôi sâu
và cất giữ các mẫu sâu
bệnh.
Kết quả đúng như đề xuất và có thể đạt được.
N ội dung 3.2.1 Tiếp tục các chương trình điều tra sâu
bệnh hại rừng được bắt đầu tại các Trung
• Bẫy côn trùng và mồi nhử – đã đặt hàng từ công ty APTIV và
chuyển trực tiếp cho Viện KHLN VN .
• Các mồi nhử sẽ được đặt hàng sau khi lớp tập huấn kết thúc
nhằm hạn chế sự mất tác dụng do đòi hỏi phải đựoc giữ trong
điều kiện tốt (phải giữ trong điều kiện đóng băng).
Nội dung 3.3
Xây dựng hướng dẫn về sâu bệnh hại rừng
từ dữ liệu sẵn có và dữ liệu thu được thông
qua các lớp tập huấn.
Hướng dẫn về sâu
bệnh hại rừng bao
gồm: tất cả các loài
sâu bệnh hại chính,
thông tin chNn đoán
(hình ảnh minh họa
và tài liệu), và các
thông tin về cây chủ
và cật hậu học. Hoàn
thành và dịch sang
tiếng Việt vào cuối
năm thứ 2.
In các ấn phNm phục vụ
chNn đoán tất cả các loài
sâu bệnh hại chính.
Kết quả đúng như đề xuất và có thể đạt được.
N ội dung 3.3.1 Tập hợp các dữ liệu, bao gồm cả ảnh ngoài
hiện trường.
Ảnh ngoài hiện
trường phải phù hợp
lực luôn sẵn sàng.
Kết quả đúng như đề xuất và có thể đạt được.
N ội dung 4.1.1 Tập huấn về điều tra và chNn đoán sâu
bệnh hại tại Úc.
Tập huấn bao gồm cả
phân tích rủi ro.
Đầy đủ thông tin phù
hợp để phân tích sự rủi
ro.
Chưa thực hiện trong thời gian báo cáo.
Kết quả 4.2
Viện KHLN VN và Bộ NN&PTN T
thường xuyên trao đổi thông tin.
Các thông tin về sâu
bệnh hại trao đổi giữa
Viện KHLN VN và
Bộ NN&PTN T phải
nhất quán với Tiêu
chuNn quốc tế về giới
hạn các sinh vật gây
hại số 8.
Các thông tin toàn diện. Kết quả đúng như đề xuất và có thể đạt được.
N ội dung 4.1.1 Cập nhật số liệu cho cơ sở dữ liệu sâu
bệnh hại rừng.
Tất cả các hồ sơ được
cung cấp dưới dạng
file điện tử cho Cơ sở
dữ liệu sâu bệnh hại
quốc gia.
Không cần thay đổi khung logic. Department of Agriculture, Fisheries and Forestry 13