Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU LÂM NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2007 -2012 ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU TẠI HÀ NỘI " - Pdf 15


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU LÂM NGHIỆP
GIAI ĐOẠN 2007 -2012

BÁO CÁO

HỘI THẢO XẾP HẠNG ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU
TẠI HÀ NỘI Ưu tiên nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp
1
1 Giới thiệu
Kế hoạch kinh tế - xã hội của Chính phủ thể hiện mối quan tâm của đât nước đối với sự
phát triển của ngành nông nghiệp và nông thôn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Bộ NN&PTNT) đã có kế hoạch phát triển toàn diện để đáp ứng được kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, với mục tiêu tập trung vào cơ sở hạ tầng, tạo thu nhập và giảm nghèo cho
cộng đồng làng bản và cho xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp. Trong kế hoạch này, một số
mức thu nhập dự kiến được đưa ra. Nhiệm vụ của cộng đồng nghiên cứu là đáp ứng được
kế hoạch phát triển nông thôn và xác định được các cơ hội và lĩnh vực cho nghiên cứu để
có thể đạt được mục tiêu của Chính phủ là làm tăng thu nhập cho người dân nông thôn.

Bộ NN&PTNT đã tiến hành rà soát lại các chương trình nghiên cứu thuộc Bộ. Xin trích
một đoạn trong tài liệu đánh giá này:

“Khoa học, công nghệ chưa được ứng dụng nhiều trong việc thực hiện các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội. Công tác quản lý về khoa học và công nghệ đã được cải thiện,
nhưng vẫn còn ở mức thấp và bao cấp còn rất phổ biến. Chất lượng nghiên cứu chưa cao
và chưa được ứng dụng nhiều cho các hoạt động sản xuất và kinh doanh. Quá trình xây
dựng thị trường khoa học và công nghệ còn khá chậm chạp.Việc đầu tư vào khoa học
công nghệ thì còn phân tán và có hiệu quả thấp”.

Xuất phát từ thực tế này, Bộ NN&PTNT tiến hành thực hiện chương trình đổi mới đối
với công tác nghiên cứu nhằm áp dụng tốt và hiệu quả các kết quả nghiên cứu vào sản
xuất. Bộ đã đề nghị Chương trình Hợp tác, Phát triển Nông nghiệp và Nông thôn
(CARD) hỗ trợ về mặt tài chính để xây dựng chính sách và chiến lược nghiên cứu trong
nông nghiệp Việt Nam.


Các cơ hội cho nghiên cứu phát triển của ngành nông lâm nghiệp đã được tăng lên và các
vấn đề nghiên cứu cũng trở nên phức tạp hơn. Tuy nhiên, do nguồn lực cho nghiên cứu
(con người, tài chính và hệ cơ sở hạ tầng) hạn chế đã ảnh hưởng trực tiếp tới các lợi ích
mà nghiên cứu mang lại. Do sự hạn chế về nguồn này, cộng đồng nghiên cứu nông
nghiệp nên lựa chọn các chương trình ưu tiên để mang lại lợi nhuận lớn nhất.

Một câu hỏi mấu chốt đặt ra là nghiên cứu nào cần được đầu tư. Việc xây dựng khung
chương trình ưu tiên nghiên cứu và danh mục vốn đầu tư nghiên cứu là bước đầu tiên của
chiến lược nghiên cứu mà mục tiêu là cải thiện các vấn đề liên quan và tác động của
nghiên cứu. Do vậy, xác định ưu tiên nghiên cứu là bước đi quan trọng trong quá trình
phân bổ nguồn lực nghiên cứu. Các phương pháp xác định ưu tiên được điều chỉnh cho
thích hợp với điệu kiện Việt nam, với sự tài trợ của AusAID hỗ trợ cho chương trình Hợp
tác cho Phát triển Nông nghiệp và nông thôn (CARD).

Báo cáo này trình bày chi tiết phương pháp nghiên cứu và các kết quả thu được từ Hội
thảo xếp hạng ưu tiên nghiên cứu Lâm nghiệp được tổ chức ở Hà Nội vào ngày 2/7/2007.
Các ưu tiên nghiên cứu được xếp hạng tại hội thảo là bước đầu trong việc xác định các
chương trình ưu tiên nghiên cứu và nguồn vốn đầu tư cho nghiên cứu. Khi công việc này
hoàn thành, ngành lâm nghiệp sẽ xây dựng Kế hoạch nghiên cứu trung hạn. 2 Phương pháp
2.1 Mục đích
• Đưa ra phương pháp xác định ưu tiên hợp lý và phù hợp để Bộ NN và PTNT sử
dụng trong tương lai
• Xác định các lĩnh ưu tiên để đầu tư trong số những lĩnh vực cơ hội nghiên cứu và
phát triển (sau đây xin được viết tắt là ARDO) đối với lâm nghiệp
• Xác định ưu tiên giữa các đối tượng trong từng ARDO
• Phác thảo những bước tiếp theo trong việc xây dựng các chiến lược nghiên cứu
đối với các Chương trình nghiên cứu được ưu tiên cao và xây dựng Kế hoạch

Năng lực nghiên cứu

Phương pháp đã được cụ thể trong Tài liệu Hội thảo (Tài liệu 1) với trợ giúp của các Bản
Thông tin và Dữ liệu về các ARDO (Tài liệu 2)

Mục đích của Hội thảo là tạo quyền sở hữu qua việc xây dựng sự nhất trí giữa người sử
dụng kết quả nghiên cứu và người cung cấp kết quả nghiên cứu đối với các cơ hội nghiên
cứu. 45 đại biểu đại diện cho nghiên cứu và quản lý nghiên cứu, cán bộ khuyến lâm,
trường đại học và nghiên cứu, công ty Nhà nước, tư nhân đã tham dự Hội thảo.

Hội thảo yêu cầu từng đại biểu đọc Tài liệu và cho điểm từng ARDO theo 4 Tiêu chí và
mang kết quả cho điểm sơ bộ đến Hội thảo. 4 Tiêu chí gồm Lợi ích tiềm năng; Khả năng
(hoặc những cản trở) để đạt được Lợi ích tiềm năng; Tiềm năng nghiên cứu và Năng lực
nghiên cứu. Hội thảo chia đại biểu thành các Nhóm làm việc. Mỗi Nhóm được một cán
bộ (của Vụ KHCN và Viện nghiên cứu) điều khiển, các cán bộ này đã được tập huấn
cách hướng dẫn Nhóm. Trong từng Nhóm, các đại biểu nêu lý do cho điểm từng ARDO
và sau khi thảo luận đại biểu có thể sửa lại đ
iểm đã cho trước đây nếu thấy cần thiết. Các
bảng điểm được thu lại và được nhập vào phần mềm Excel.

Sau khi đã xếp hạng các ARDO, các loài cây/sản phẩm trong mỗi ARDO cũng được xác
định ưu tiên. Đây là bước đầu tiên hướng tới việc xây dựng các Chương trình nghiên cứu
tổng hợp (đa ngành).
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp
4
2.3 Chuẩn bị trước Hội thảo
2.3.1 Tổ chức và lập kế hoạch
Bộ NN và PTNT đã thành lập Nhóm xây dựng ưu tiên nghiên cứu và phát triển. Nhóm có
nhiệm vụ đưa ra những căn cứ và hướng dẫn xây dựng các ưu tiên cho nghiên cứu nông
nghiệp. Một Hội thảo phác thảo quy trình xây dựng ưu tiên đã được trình bày với Nhóm


Bản dữ liệu và đánh giá cho mỗi ARDO được chuẩn bị thành từng phụ biểu riêng rẽ (Phụ
biểu 1 và 2) và được gửi tới các thành viên tham dự
hội thảo trước khi hội thảo được tổ
chức. Phương pháp nghiên cứu cũng được soạn thảo, và mỗi một thành viên của hội thảo
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp
5
được yêu cầu đọc tất cả các tài liệu hội thảo và sơ bộ cho điểm theo các chỉ tiêu đánh giá
trước ngày hội thảo.
2.4 Cấu trúc hội thảo
2.4.1 Địa điểm và cấu trúc hội thảo
Hội thảo được tổ chức tại Bộ Nông nghiệp và PTNT vào ngày 2\7\2007.
2.4.2 Chủ trì hội thảo và nhóm hướng dẫn làm việc
Trước hội thảo , thành viên của nhóm giám sát, đánh giá, cán bộ của viện nghiên cứu và
điều phối viên kỹ thuật của CARD đã thảo luận và đưa ra khung hoạt động của hội thảo.
Chủ trì hội thảo là TS. Phạm Văn Mạch (MARD) và TS. Nguyễn Hoàng Nghĩa (FSIV).
Nhóm điều khiển hoạt động của hội thảo bao gồm các thành viên sau:

1. Vũ Tấn Phương, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
2. Đặng Kim Khánh, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
3. Hoàng Liên Sơn, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
4. Phí Hồng Hải, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
5. Phạm Đức Chiến, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
2.4.3 Tiến trình Hội thảo: Hội thảo đã tiến hành theo trình tự như sau:
1. Đưa ra cách thức và tiến trình Hội thảo, trong đó có bản giới thiệu tóm tắt về
phương pháp và phác thảo Khung ưu tiên
2. Mô tả cụ thể tiêu chí đánh giá Lợi ích tiềm năng trong đó có những nội dung đánh
giá chủ yếu
3. Mỗi đại biểu cho điểm sơ bộ tiêu chí Lợi ích tiềm năng của từng ARDO
4. Thảo luận Nhóm về lý do tại sao cho điểm cao nhất và thấp nhất về Lợi ích tiềm

3. Bamboo & Rattan
2. Pulp & Small log
Products
1. Large Timber
RETURN FROM INVESTMENT IN EACH AREA
OF RESEARCH OPPORTUNITY
1
2
3
4
5
6
7
0
20
40
60
0204060
Feasibility
Attractive-
nessNhận xét
Những điểm chính được rút ra tại hội thảo khi đánh giá lợi nhuận từ đầu tư:

Lợi nhuận cao nhất từ đầu tư:
• Lợi nhuận từ đầu tư cho sản xuất gỗ nhỏ và bột giấy (ARDO 2) được đánh giá là
cao nhất. Điều này phản ánh rõ nét giá trị về tài chính mà ARDO này có thể đem
lại cũng như thu nhập có thể được tạo ra trong một thời gian ngắn kể từ khi đầu

• Điều này liên quan đến năng lực nghiên cứu hạn chế của các ARDO 5, 6 và 7 (đặc
biệt là dịch vụ môi trường), do vậy, việc nâng cao năng lực nghiên cứu cho các
ARDO này là rất cần thiết.

3.2 Tính hấp dẫn
Tính hấp dẫn được xem là các lợi ích thực tế có thể đạt được. Tính hấp dẫn được xác định
bằng biểu đồ giữa tác động tiềm năng tới Việt Nam của ARDO và khả năng đạt được lợi
ích tiềm năng (livelihood of uptake). Hình 2 tóm tắt điểm số mà các thành viên hội thảo
chấm cho các ARDO.

26
Workshop Output - Attractiveness
7. Forest Policy
6. Environment & Services
5. Bio-diversity &
Conservation
4. Non-Timber Forest
Products
3. Bamboo & Rattan
2. Pulp & Small log
Products
1. Large Timber
POTENTIAL IMPACT OF R&D FOR EACH ARDO
7
6
5
4
3
2
1

• LSNG có lợi ích tiềm năng thấp hơn nhưng khả năng đạt được lợi ích tiềm năng
khá cao.

Tính hấp dẫn thấp
• Tính hấp dẫn của môi trường và dịch vụ môi trường (ARDO 6) và đa dạng sinh học
và bảo tồn được đánh giá là thấp. Trong khi lợi ích tiềm năng của môi trường và
dịch vụ môi trường là cao thì khả năng đạt được lợi ích tiềm năng là rất thấp làm
giảm tính hấp dẫn của lĩnh vực nghiên cứu này.
• Các kết quả cho thấy tính hấp dẫn được cải thiện khi các lợi ích từ thu nhập trực
tiếp được tạo ra. Điều này có thể là gợi ý để khuyến khích việc thực hiện tốt các
chính sách và thể chế lâm nghiệp.
3.3 Tính khả thi
Tính khả thi thể hiện sự đóng góp mà nghiên cứu tạo ra để đạt được lợi ích tiềm năng. Nó
được xác định bằng biểu đồ giữa ti
ềm năng nghiên cứu và phát triển với năng lực nghiên
cứu và phát triển. Hình 3 tóm tắt kết quả của hội thảo.

Ưu tiên nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp
9
27
Workshop Output - Feasibility
7. Forest Policy
6. Environment & Services
5. Bio-diversity &
Conservation
4. Non-Timber Forest
Products
3. Bamboo & Rattan
2. Pulp & Small log
Products

ARDO 1 và 2. ARDO 4, 5 và 6 có thể được kết nối như là sự phát triển của LSNG
sẽ dựa vào việc quản lý môi trường hợp lý để duy trì đa dạng sinh học trong rừng
tự nhiên, rừng bảo vệ và rừng đặc dụng.

Tiềm năng nghiên cứu và phát triển
• Các ARDO nằm ở trên đường chéo, tăng cường năng lực nghiên cứu tăng sẽ làm
tăng tính khả thi dẫn đến làm tăng lợi nhuận từ đầu tư. Điều này đặc biệt đúng đối
với các lĩnh vực môi trường và dịch vụ, và chính sách lâm nghiệp, và ở mức độ
thấp hơn với lâm sản ngoài gỗ, và đa dạng sinh học và bảo tồn.
• Ngược lại năng lực nghiên cứu và phát triển cho gỗ nhỏ và bột giấy tương đối cao.
Điều này rất đúng khi lĩnh vực này đã được đầu tư nghiên cứu từ vài chục năm nay.
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp
10
• Với các ARDO mà nằm phía dưới đường chéo, có thể chuyển nguồn lực nghiên
cứu (vốn, các kỹ năng, ) tới các ARDO bên trên đường chéo. Điều này có thể áp
dụng cho lĩnh vực gỗ nhỏ và bột giấy giúp cho việc tăng cường năng lực ở một số
ARDO khác (đặc biệt là chính sách và môi trường). Vốn được lưu chuyển thích
hợp và kỹ năng được sử dụng vốn hiệu quả sẽ làm tăng lợi nhuận khi đầu tư vào
các ARDO khác.

4 Thứ tự ưu tiên trong các ARDO
Các thành viên của hội thảo đã xếp hạng đầu ra (cây trồng, sản phẩm, lĩnh vực) trong mỗi
một ARDO. Đối với Bộ NN&PTNT, việc xếp hạng này là bước đầu tiên để xác định các
chương trình ưu tiên. Nhiều việc cần phải làm để phát triển chiến lược nghiên cứu cho
các chương trình ưu tiên trước khi lập các kế hoạch nghiên cứu trung hạn. Bảng 1 liệt kê
các chương trình nghiên cứu và mức độ ưu tiên trong các ARDO.

Bảng 1: Thứ tự ưu tiên nghiên cứu trong các ARDO (Dự thảo ban đầu)

ARDO ưu tiên (Thứ hạng theo lợi

grandiflora), Thanh thất (Ailanthus triphysa),
Vạng trứng (Endospermum chiense),…
Ưu tiên trung bình:
• Những cây có giá trị hàng hóa khác: Một số
loài họ Dâu tằm (Moraceae sp), Sao (Hopea
recopei) Giổi ăn quả (Michelia mediocris
Dandy), Hủynh (Tarietia javnica), Chò chỉ
(Parashorea chinensis)
Ưu tiên thấp:
• Nhóm cây bản địa có giá trị.
3
Tre, nứa, song, mây Lựa chọn và phát triển các loài tre, nứa, song,
mây có giá trị cao.
Nghiên cứu thị trường
4
Lâm sản ngoài gỗ

Lựa chọn và phát triển các loài cây có giá trị hàng
hóa cao cho các vùng sinh thái.
• Thực phẩm
• Gia vị
• Cây dược liệu
• Dầu
Công nghệ sau thu hoạch.
Nghiên cứu thị trường
7
Chính sách lâm nghiệp Rà soát lại luật và chính sách đầu tư và bảo vệ
rừng
Phân tích những lợi ích của rừng tự nhiên và rừng
phòng hộ (Điều 178)

• Nghiên cứu hiệu quả/sử dụng loài.
• Giáo duc về bảo tồn môi trường.
Ưu tiên thấp:
• Phương pháp bảo tồn liên ngành
• Cơ chế chia sẻ thông tin bảo tồn

5 Danh mục đầu tư

Một trong những mục tiêu của việc xác định ưu tiên nghiên cứu là nhằm cho phép đánh
giá và điều chỉnh (nếu cần thiết) các nguồn vốn sẵn có cho các nghiên cứu trong Lâm
nghiệp. Mục đích là để cải thiện tính hiệu quả của việc phân bổ các nguồn lực cho nghiên
cứu. Việc kiểm tra lại quá trình sử dụng các nguồn lực nghiên cứu dựa trên các chương
trình ưu tiên nên được thực hiện thường xuyên (3-5 năm một lần). Các ưu tiên cho phát
triển năng lực nghiên cứu và cung cấp trang thiết bị chuyên dụng cũng nên gắn với các
chương trình ưu tiên nghiên cứu.
Một cách để xây dựng danh mục vốn đầu tư là phân bổ kinh phí rộng rãi (đối với tất cả
các nguồn lực sử dụng cho nghiên cứu) dựa trên các ARDO được ưu tiên. Các quyết định
phân bổ này là trách nhiệm của các nhà hoạch định chính sách nghiên cứu nhưng có thể
lấy kết quả sắp xếp mới nhất thứ tự ưu tiên của các ARDO làm ví dụ để xây dựng kế
hoạch phân bổ kinh phí mang tính định hướng trong tương lai. Đem mức phân bổ kinh
phí này so sánh với phân bổ kinh phí hiện tại và kết quả so sánh này có thể được dùng để
điều chỉnh kinh phí theo thời gian (3-5 năm).

Ưu tiên nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp
13
Với giả thiết việc dành 5% nguồn kinh phí hiện có làm kinh phí dự phòng (sẽ được dùng
cho các nghiên cứu cụ thể chẳng hạn do Bộ trưởng chỉ định hoặc để hỗ trợ các ý tưởng
mới và sáng tạo nhưng không nằm trong các Chương trình nghiên cứu) thì ví dụ mang
tính gợi ý cho Bảng danh mục vốn đầu tư cho nghiên cứu giai đoạn 2008-2012 của các
ưu tiên nghiên cứu trong Lâm nghiệp có thể được thể hiện như ở Bảng 2

ưu tiên nghiên cứu (nguyên tắc, đề tài nghiên cứu).
4. Thực hiện việc đấu thầu nghiên cứu mở rộng để tăng cường tính sáng tạo, hợp tác
trong và giữa các đơn vị nghiên cứu.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status