Nghiên cứu thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệp giai đoạn 2001 2010 và xu hướng đến năm 2020 tại huyện lục nam tỉnh bắc giang - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------

----------

TRẦN TRUNG HUYNH NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG
CHUYỂN ðỔI ðẤT NÔNG NGHIỆP GIAI ðOẠN
2001-2010 VÀ XU HƯỚNG ðẾN NĂM 2020
TẠI HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60 31 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Quyền ðình Hà

hướng dẫn, góp ý, ñộng viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Các GS, PGS, TS, các thầy cô giáo ở Viện ñào tạo sau ñại học, Khoa
Kinh tế và Phát triển nông thôn ñã giảng dạy và hướng dẫn tôi hoàn thành
chương trình học tập và thực hiện luận văn.
Các ñồng chí lãnh ñạo, cán bộ ở UBND huyện Lục Nam, Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục
Nam ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình ñiều tra, thu thập tài liệu cho luận văn.
Lãnh ñạo Tổng cục Quản lý ñất ñai - nơi tôi ñang công tác ñã tạo ñiều
kiện thuận lợi và giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Những người thân trong gia ñình ñã ñộng viên, khuyến khích và tạo
mọi ñiều kiện thuận lợi nhất ñể tôi thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cám ơn các chuyên gia, các nhà khoa học, các
ñồng nghiệp, bạn bè ở các cơ quan ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực
hiện và hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 9 tháng 12 năm 2010
Học viên

Trần Trung Huynh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
iiiDANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu SD nhóm ñất chính cả nước 23
Bảng 2.2: Hệ số co dãn ñất so với GDP* 24
Bảng 2.3: Biến ñộng sử dụng ñất nông nghiệp Toàn quốc giai ñoạn 2006- 2010 30
Bảng 3.1: Diện tích ñất ñai huyện Lục Nam năm 2010 33
Bảng 4.1: Diện tích, cơ cấu ñất nông nghiệp huyện Lục Nam năm 2010 57
Bảng 4.2: So sánh các loại ñất nông nghiệp năm 2000 và năm 2010 huyện Lục Nam 59
Bảng 4.3:

90
Bảng 4.17
Dự báo dân số huyện Lục Nam ñến năm 2020 91
Bảng 4.18
Dự báo ñất nông nghiệp chuyển sang ñất phi nông nghiệp giai
ñoạn 2011-2020
99
Bảng 4.19
Biến ñộng các loại ñất nông nghiệp giai ñoạn 2011-2020 105
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ
Biểu ñồ 2.1 Tốc ñộ tăng diện tích lúa và sản lượng lúa 25
Biểu ñồ 2.2 Tốc ñộ tăng diện tích và tốc ñộ tăng giá trị sản xuất các
khu công nghiệp
25
Sơ ñồ 2.1: Mối liên hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế với chỉ tiêu sử
dụng ñất
28
Biểu ñồ 4.1 So sánh một số chỉ tiêu giữa các thời kỳ 2001-2005 và
2006-2010
78
Biểu ñồ 4.2 Dự báo diện tích ñất ñai huyện Lục Nam ñến năm 2020 101
Biểu ñồ 4.3 So sánh diện tích ñất nông nghiệp năm 2010 và năm
2020 huyện Lục Nam
102
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
viPhần III: ðặc ñiểm ñịa bàn và phương pháp nghiên cứu .................... 32
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu ............................................................. 32
3.1.1. Khái quát về ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế -
xã hội của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang ............................................. 32
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội .............................................. 39
3.1.3. ðánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội dưới góc
ñộ gây áp lực ñối với ñất nông nghiệp ...................................................... 52
3.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 53
3.2.1. Phương pháp tiếp cận hệ thống ....................................................... 53
3.2.2. Phương pháp ñiều tra khảo sát ........................................................ 54
3.2.3. Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu ........................................ 54
3.2.4. Phương pháp phân tích ................................................................... 54
3.2.5. Tổng hợp trình bày kết quả ............................................................. 55
3.2.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................... 55
Phần IV: Kết quả nghiên cứu ................................................................ 57
4.1. ðánh giá tình hình chuyển ñổi ñất nông nghiệp huyện Lục Nam
giai ñoạn 2001-2010.....................................................................................
57
4.1.1. Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Lục Nam năm 2010 ..... 57
4.1.2. Biến ñộng ñất nông nghiệp từ năm 2001 ñến năm 2010 .................. 57
4.1.3. Thay ñổi phương thức quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp ở
huyện Lục Nam trong quá trình công nghiệp hóa nông thôn ..................... 64
4.1.4. Thực trạng các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp........................... 68
4.1.5. ðánh giá tác ñộng của chuyển ñổi ñất nông nghiệp ñến tăng
trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và ñầu tư phát triển trên ñịa bàn
huyện .......................................................................................................

KT-XH Kinh tế - Xã hội
TW Trung ương
ðP ðịa phương
HTSDð Hiện trạng sử dụng ñất
QHSDð Quy hoạch sử dụng ñất
CN Công nghiệp
NN Nông nghiệp
PNN Phi nông nghiệp
DV Dịch vụ
CNH Công nghiệp hóa
HðH Hiện ñại hóa
NN-NT Nông nghiệp - Nông thôn
TNMT Tài nguyên môi trường
KDC Khu dân cư
DT Diện tích
ðKTN ðiều kiện tự nhiên
TNTN Tài nguyên thiên nhiên
VH-TT Văn hóa - Thể thao
KT Kinh tế
CSHT Cơ sở hạ tầng
ðKTN ðiều kiện tự nhiên
BððC Bản ñồ ñịa chính
HQKT Hiệu quả kinh tế
MðSD Mục ñích sử dụng
SXNN Sản xuất nông nghiệp
KHKT Khoa học kỹ thuật
QP-AN Quốc phòng - An ninh
LUT Loại hình sử dụng ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
1

suất, chất lượng và sức cạnh tranh cao… xây dựng nông thôn ngày càng giàu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
2ñẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp,
kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội phát triển ngày càng hiện ñại” [1].
Thực hiện Nghị quyết ðại hội IX của ðảng, trong những năm vừa qua
cùng với cả nước và tỉnh Bắc Giang, Lục Nam ñã ñạt ñược nhiều thành tựu trong
công cuộc ñẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất hàng
hóa. Vấn ñề an ninh lương thực ñã cơ bản ñược giải quyết (bình quân lương thực
có hạt của huyện tăng từ 320 kg/người năm 2001 lên 366,15 kg/người năm
2009), xu hướng ña dạng hóa cây trồng, vật nuôi ñược mở rộng. Cơ cấu kinh tế
nông nghiệp, nông thôn chuyển dịch theo hướng tiến bộ, tăng tỷ trọng ngành tiểu
thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn, tăng tỷ trọng giá trị sản phẩm của các loại
nông, lâm sản hàng hóa. Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng nông thôn ngày
càng ñược tăng cường.
Những chuyển biến tích cực của nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,
hiện ñại hóa ñòi hỏi cơ cấu sử dụng ñất có sự chuyển ñổi cho phù hợp nhằm thỏa
mãn nhu cầu sử dụng ñất của các ngành, các lĩnh vực có vai trò chủ ñạo trong
việc thúc ñẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn.
Nhằm cụ thể hóa Nghị quyết của ðảng vào lĩnh vực quản lý và sử dụng
ñất ñai, cũng như ñể góp phần thúc ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện
ñại hóa nông nghiệp, nông thôn của các huyện, cần phải “Nghiên cứu thực
trạng chuyển ñổi ñất nông nghiệp giai ñoạn 2001-2010 và xu hướng ñến
năm 2020 tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang” ñể ñúc rút kinh nghiệm mở
rộng việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp ở các huyện trong
tỉnh, các tỉnh vùng trung du phía Bắc và cả nước. ðồng thời ñề ra những giải
pháp góp phần chuyển ñổi mục ñích các loại ñất trên ñịa bàn huyện Lục Nam

- Nghiên cứu toàn bộ quỹ ñất nông nghiệp trong phạm vi ñịa giới hành
chính của huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
4- Nghiên cứu tình hình chuyển ñổi từ ñất nông nghiệp sang các loại ñất
khác trên ñịa bàn huyện Lục Nam.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Phân tích, ñánh giá tình hình chuyển ñổi ñất nông
nghiệp trên ñịa bàn huyện Lục Nam gồm: ñất sản xuất nông nghiệp; ñất
lâm nghiệp; ñất nuôi trồng thủy sản; ñất nông nghiệp khác.
- Về không gian: ðề tài ñược thực hiện trên ñịa bàn 27 ñơn vị hành
chính cấp xã của huyện Lục Nam. Cụ thể:
+ 02 thị trấn: ðồi Ngô và Lục Nam
+ 15 xã: ðông Hưng, ðông Phú, Tam Dị, Bảo Sơn, Bảo ðài, Thanh
Lâm, Tiên Nha, Trường Giang, Tiên Hưng, Phương Sơn, Chu ðiện, Cương
Sơn, Nghĩa Phương, Vô Tranh, Bình Sơn, Lan Mẫu, Yên Sơn, Khám Lạng,
Huyền Sơn, Trường Sơn, Lục Sơn, Bắc Lũng, Vũ Xá, Cẩm Lý, ðan Hội.
- Về thời gian: ðề tài ñược tiến hành trong vòng một năm từ ngày 15 tháng
12 năm 2009 ñến ngày 15 tháng 10 năm 2010. Số liệu thứ cấp là số liệu ñược thu
thập từ năm 2001 ñến năm 2009. Số liệu sơ cấp là số liệu ñiều tra năm 2010.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............

- Quy hoạch sử dụng ñất là "một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
6thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, có
hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ ñất cả nước, tổ
chức SDð như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn
liền với ñất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất
và bảo vệ môi trường" [9].
2.1.1.2. Loại hình chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp
Trong quá trình phát triển, chuyển ñổi ñất ñai là một tất yếu khách quan
của mỗi quốc gia. Các loại hình chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp
chủ yếu:
- Chuyển ñổi từ ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp
- Chuyền ñổi ñất chưa sử dụng sang ñất nông nghiệp
- Chuyển ñổi trong nội bộ ñất nông nghiệp như chuyển ñổi từ ñất sản
xuất nông nghiệp sang nuôi trồng thủy sản hoặc từ ñất trồng cây hàng năm
sang ñất trồng cây lâu năm hoặc từ ñất trồng lúa sang ñất trồng màu…
Theo Luật ðất ñai năm 2003, hàng năm và ñịnh kỳ 5 năm một lần
"công tác thống kê, kiểm kê ñất ñai còn xác ñịnh chi tiết các loại ñất chuyển
ñổi (chuyển ñổi mục ñích sử dụng về diện tích, cơ cấu hay biến ñộng ñất ñai
theo thời gian)" [8].
2.1.2. Lý luận
về chuyển ñổi trong cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp

Hiện nay “Nhà nước có chính sách tạo ñiều kiện cho người dân trực
tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối có ñất
ñể sản xuất; ñồng thời có chính sách ưu ñãi ñầu tư, ñào tạo nghề, phát triển
ngành nghề, tạo việc làm cho lao ñộng ở nông thôn phù hợp với quá trình

cơ cấu xác ñịnh vai trò, tầm quan trọng của các yếu tố, các bộ phận cấu thành
của cơ cấu nền kinh tế. Còn những chỉ tiêu số lượng thể hiện quan hệ tỉ lệ hình
thành của cơ cấu phù hợp với chất lượng và cơ cấu nhất ñịnh. Những thay ñổi về
số lượng (tỉ lệ, tốc ñộ...) tạo ra những thay ñổi về chất và hình thành sự thay ñổi
của cơ cấu kinh tế. Vì vậy, nói ñến chuyển dịch cơ cấu kinh tế là thay ñổi ở mức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
8ñộ nào ñó chất lượng và số lượng (tương ứng với sự thay ñổi chất lượng ñó).
"Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải ñáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về quy
mô, chất lượng, khả năng cạnh tranh và ñảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế trên
cơ sở phát huy có hiệu quả các nguồn lực của lãnh thổ" [23], mà trong giới hạn
của ñề tài này, là nguồn lực về tài nguyên ñất. Mặt khác, bản thân sự tăng trưởng
kinh tế do chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý là ñiều kiện cần thiết cho việc hoàn
thiện hơn nữa cơ cấu sử dụng ñất. Như vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế có mối
quan hệ mật thiết ñối với chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất.
Trong luận văn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñược giới hạn ở mức xem xét
thay ñổi tỷ lệ % của các ngành (lĩnh vực) qua từng năm, xét trên chỉ tiêu cơ cấu
GDP ngành trong tổng GDP. ðể ñánh giá cơ cấu kinh tế, ñề tài sử dụng chỉ tiêu
tốc ñộ tăng trưởng kinh tế (tốc ñộ tăng trưởng GDP chung và tốc ñộ tăng trưởng
GDP các ngành) hoặc tốc ñộ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành.
2.2.2. Chuyển mục ñích sử dụng ñất
Tại các nước phát triển ñã hoàn thành công nghiệp hóa, nền kinh tế với các
kết cấu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật ñã ñịnh hình và tương ñối ổn ñịnh, do
vậy diện tích ñất chuyển mục ñích sử dụng không lớn. ðối với các nước ñang
phát triển nói chung và ở Việt Nam nói riêng, vấn ñề chuyển mục ñích sử dụng
ñất diễn ra cấp thiết hơn do nhu cầu cần thiết của sự phát triển kinh tế.
Từ năm 1986 ñến nay nước ta tiến hành công nghiệp hóa kéo theo quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Do vậy, cơ cấu sử dụng ñất cũng chuyển dịch

chuyển mục ñích sử dụng ñất
2.2.3.1. Các yếu tố chủ yếu tác ñộng ñến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chịu tác ñộng của rất nhiều yếu tố. Có
thể khái quát một số yếu tố chủ yếu sau ñây:
* Nhu cầu của con người thay ñổi và tăng lên không ngừng
Trong quá trình phát triển, do sự phát triển về số người, do nhu cầu của
họ tăng lên và ña dạng hơn ñã ảnh hưởng lớn ñến quy mô sản xuất, cơ cấu sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
10phẩm, chất lượng sản phẩm và nói một cách tổng quát là chúng ảnh hưởng ñến
cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Ngay trong một quốc gia, nhu cầu
của mỗi người dân ở mỗi tỉnh, mỗi vùng một khác, vì vậy nhà nước có thể ñưa
ra những chính sách tiêu dùng mang tính hạn chế hay khuyến khích, gia tăng
nhu cầu tiêu dùng, từ ñó ảnh hưởng ñến quy mô sản xuất kinh doanh.
* Tốc ñộ công nghiệp hóa, ñô thị hóa
Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa là xu hướng tất yếu của ñất nước trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là khi Việt Nam ñã chính thức trở
thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO). Công nghiệp hóa là
yếu tố thúc ñẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ
trọng công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng nông nghiệp trong GDP của
nền kinh tế. Tuy nhiên, công nghiệp hóa ñòi hỏi quỹ ñất dành cho phát triển
công nghiệp, thương mại, dịch vụ như: xây dựng các khu cụm công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu thương mại, chợ, khu du lịch... với quy
mô hàng ngàn ha, do ñó việc chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp là
một tất yếu khách quan.
ðô thị hóa ñi ñôi với quá trình công nghiệp hóa tạo ra sự phân bố lại
lực lượng lao ñộng và dân cư, ñồng thời ñô thị hóa thúc ñẩy chuyển dịch
nhanh cơ cấu kinh tế, nâng cao mức sống dân cư, thay ñổi diện mạo ñất nước.

tế …ñòi hỏi quỹ ñất lớn cho xây dựng trụ sở, các khu chức năng, nhà xưởng.
* ðường lối phát triển của nhà nước, thể chế kinh tế, cơ chế chính sách
ðường lối phát triển của nhà nước, thể chế kinh tế, cơ chế chính sách
có ý nghĩa to lớn, nhiều khi là ñộng lực ñối với hình thành và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế. Khung pháp lý, cơ chế chính sách, nhất là về quản lý kinh tế ảnh
hưởng trực tiếp ñến việc xác ñịnh, hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế.
2.2.3.2. Những yếu tố chính tác ñộng ñến chuyển mục ñích sử dụng ñất
Trong phát triển kinh tế, việc chuyển mục ñích sử dụng ñất luôn diễn ra
do nhu cầu của thực tế ñòi hỏi. Việc "chuyển mục ñích sử dụng ñất từ loại ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
12này sang loại ñất khác chịu tác ñộng bởi nhiều yếu tố, phụ thuộc vào ñiều
kiện, ñặc ñiểm của từng vùng, lãnh thổ; từng thời kỳ phát triển của vùng, lãnh
thổ ñó" [13]. ðối với nước ta, quá trình chuyển ñổi cơ cấu nền kinh tế từ một
nước nông nghiệp trở thành một nước công nghiệp phát triển, trong số những
yếu tố tác ñộng ñến việc chuyển mục ñích sử dụng ñất, có thể phân ra 3 nhóm
yếu tố chính sau ñây:
* Nhóm các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên
ðây là nhóm yếu tố quyết ñịnh ñến sự phân bổ ñất ñai theo mục ñích sử
dụng một cách hợp lý, nhằm sử dụng ñất tiết kiệm và có hiệu quả nhất. Nhóm
yếu tố về ñiều kiện tự nhiên mang tính khu vực rất rõ nét, chúng bao gồm:
- Vị trí ñịa lý:
Vị trí ñịa lý có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội,
qua ñó có tác ñộng trực tiếp ñến việc sử dụng ñất của lãnh thổ. Trong ñiều
kiện kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, yếu tố vị trí ñịa lý
càng ñược ñánh giá cao khi lựa chọn ñịa bàn ñể phát triển các lãnh thổ, phát
triển cơ cấu kinh tế.
Vị trí ñịa lý có sự khác nhau nhiều theo vùng, ñó là một trong những

hình và ñộ dốc ảnh hưởng ñến phương thức sử dụng ñất nông nghiệp, ñặt ra
yêu cầu xây dựng ñồng ruộng ñể thuỷ lợi hoá và cơ giới hoá. ðối với ñất phi
nông nghiệp, ñịa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng tới giá trị công trình, gây khó
khăn cho thi công.
Sự khác biệt của tài nguyên ñất và gắn liền với nó là ñịa hình tạo nên
mục ñích sử dụng ñất ña dạng và trình ñộ phát triển kinh tế rất khác nhau theo
vùng. Quỹ ñất nông nghiệp có thể giành cho xây dựng nhiều cũng như ñịa
hình dễ dàng là những ñiều kiện thuận lợi cho việc lựa chọn cơ cấu kinh tế có
công nghiệp và nông nghiệp phát triển, ñô thị phát triển. ðất ñai càng màu mỡ
thì càng có ñiều kiện phát triển nông nghiệp hàng hóa. Trong thực tế, nơi nào
có quỹ ñất thuận lợi cho cả phát triển nông nghiệp và công nghiệp, ñô thị thì
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
14nơi ñó tốc ñộ phát triển kinh tế cao, cơ cấu kinh tế nhiều biến ñộng, các ngành
có nhu cầu sử dụng ñất nhiều, do ñó sẽ có biến ñộng rất lớn trong sử dụng ñất
cũng như chuyển mục ñích sử dụng ñất. Thực tế này ñã diễn ra trong sử dụng
ñất ở vùng ðồng bằng Sông Hồng và vùng ðông Nam Bộ gần ñây.
- Tài nguyên nước: (nước mặt và nước ngầm) ảnh hưởng lớn ñến phát
triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mục ñích sử dụng ñất. Nguồn
nước càng phong phú càng có ñiều kiện ñể phát triển kinh tế. Vai trò của
nguồn nước rất quan trọng, nó chi phối mọi hoạt ñộng kinh tế - xã hội, quyết
ñịnh cơ cấu các ngành kinh tế của lãnh thổ và quyết ñịnh việc sử dụng ñất tại
lãnh thổ ñó. Có những nơi hội tụ ñược rất nhiều yếu tố ñể phát triển kinh tế,
nhưng do nguồn nước rất hạn chế nên ñã ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển kinh
tế quy mô lớn ở những nơi ñó.
* Nhóm các yếu tố kinh tế
Yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết ñịnh, chủ ñạo ñối với
mục ñích sử dụng ñất ñai.

- Sức sản xuất và trình ñộ phát triển của nền kinh tế: Cũng là một yếu
tố tác ñộng ñến chuyển mục ñích sử dụng ñất. ðây là yếu tố ảnh hưởng có
tính quyết ñịnh, bởi vì trình ñộ phát triển của nền kinh tế là nhân tố chứng tỏ
khả năng về phương tiện vật chất cho tổ chức của không gian lãnh thổ ñó
ñược tốt nhất và cũng có ñiều kiện tạo ra nhu cầu sử dụng ñất mới lớn hơn,
cao hơn, do ñó tác ñộng ñến chuyển mục ñích sử dụng ñất của lãnh thổ ñó.
- Tác ñộng của tiến bộ khoa học - công nghệ: Tác ñộng của tiến bộ
khoa học và công nghệ ñến phát triển kinh tế là vô cùng to lớn. Có thể kể ra
rất nhiều ví dụ về tác ñộng của tiến bộ khoa học - công nghệ ñến mọi ngành,
mọi lĩnh vực của kinh tế - xã hội.
Với tiến bộ của công nghệ sinh học ñã tạo ra các bộ giống cây, con mới
có năng suất cao, chất lượng tốt hơn hẳn mà diện tích nuôi cấy, gieo trồng
không phải tăng thêm. Áp dụng phương pháp luân canh, tăng vụ, sự hỗ trợ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............
16của phân bón, thuốc trừ sâu, hệ thống tưới tiêu hợp lý….cũng góp phần nâng
cao giá trị sản xuất trên 1 ha ñất canh tác so với trước ñây mà không phải tăng
thêm diện tích canh tác.
Việc áp dụng phương pháp xây dựng hiện ñại cho phép ta có thể xây
dựng mạng lưới giao thông nhiều tầng (ngầm, nổi, trên cao), xây dựng nhà
nhiều tầng không những chỉ vươn lên trên mà còn ngầm dưới ñất…. ñã tiết
kiệm rất nhiều diện tích ñất.
Trong công nghiệp, tác ñộng của tiến bộ khoa học - công nghệ rất lớn,
có thể có những bước tiến có tính ñột biến làm thay ñổi toàn bộ sản xuất công
nghiệp cũng như phân bố công nghiệp, nâng cao giá trị sản xuất của ngành.
Như vậy, tiến bộ khoa học - công nghệ không chỉ làm tăng tổng sản
lượng kinh tế, nâng cao năng suất lao ñộng, ña dạng ngành nghề mà còn tạo
ra những tiền ñề cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế, theo ñó là thay ñổi mục ñích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status