Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2011 – 2013 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 tại xã Nguyễn Huệ - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐÀM BÍCH PHƯƠNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP GIAI
ĐOẠN 2011 – 2013 VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
TẠI XÃ NGUYỄN HUỆ, HUYỆN HÒA AN, TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học : 2013 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Đàm Xuân Vận
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

STT

Nội dụng Trang

4.1 Từng loại đất của xã Nguyễn Huệ năm 2011 – 2013
4.2 Tình hình dân số của xã Nguyễn Huệ năm 2013
4.3 Hiện trạng sử dụng đất chính năm 2013
4.4 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2013
4.5 Hiên trạng sử dụng đất phi nông nghiêp năm 2013
4.6 Hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng 2013
4.7 Hiện trạng đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2013
4.8 Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp giai đoạn 2011 - 2013
4.9 Hiệu quả sử dụng đất của một số cây trồng chủ yếu qua 3
năm 2011 – 2013

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở khoa học của việc sử dụng hợp lý đất đai 4
2.1.1. Đất đai và các chức năng của đất đai 4
2.1.2. Những lợi ích khác nhau về sử dụng đất 6
1.1.2.1. Lợi ích của việc sử dụng đất trong các ngành phi nông nghiệp 6
1.1.2.2. Lợi ích của việc sử dụng đất trong các ngành nông nghiệp 6
2.2. Tình hình nghiên cứu, sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 7
2.2.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 7
2.2.2. Tình hình nghiên cứu và sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 10
1.2.2.1. Tình hình nghiên cứu đất nông nghiệp ở Việt nam 10
1.2.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 12
2.3. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 14
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………………………………………16
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16
3.3. Nội dung nghiên cứu 16
3.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Nguyễn Huệ năm
2013 16
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai xã Nguyễn Huệ 16
2.3.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2011 – 2013 16
2.3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. 16
3.4. Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1. Điều tra đánh giá trên cơ sở tài liệu sẵn có (tài liệu thứ cấp) 16
3.4.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất 16
3.4.3. Tổng hợp, phân tích, đánh giá và nhận xét 17
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
4.1. Khái quát về đánh giá điều kiên tự nhiên, kinh tế xã hội xã Nguyễn Huệ 18
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 18
4.1.1.1. Vị trí địa lý 18

4.5.2. Định hướng sử dụng đất lâm nghiệp 40
4.5.3. Định hướng sử dụng đất nuôi trồng thủy sản 41
4.6. Một số đề xuất nhằm sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả cao 41
4.6.1. Giải pháp chung 41
4.6.2. Giải pháp riêng 42
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ…………………………………… 44
5.1. Kết luận 44
5.2. Đề nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
1
PHẦN I
MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề
Đất là một bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, không chỉ
là tài nguyên thiên nhiên mà còn là nền tảng để định cư và tổ chức hoạt động
kinh tế, xã hội. Không chỉ là đối tượng của lao động mà còn là tư liệu sản xuất
đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông – lâm nghiệp. Chính vì vậy,
sử dụng đất nông nghiệp là hợp thành của chiến lược phát triển nông nghiệp
bền vững và cân bằng sinh thái.
Do sức ép của đô thị hoá và sự gia tăng dân số, đất nông nghiệp đang
đứng trước nguy cơ suy giảm về số lượng và chất lượng. Con người đã và
đang khai thác quá mức mà chưa có biện pháp hợp lý để bảo vệ đất đai. Hiện
nay, việc sử dụng đất đai hợp lý, xây dựng một nền nông nghiệp sạch, sản
xuất ra nhiều sản phẩm chất lượng đản bảo môi trường sinh thái ổn định và
phát triển bền vững đang là vấn đề mang tính toàn cầu. Thực chất của mục
tiêu này chính là vừa đem lại hiệu quả kinh tế, vừa đem lại hiệu quả xã hội và
môi trường.
Đứng trước thực trạng trên, nghiên cứu tiềm năng đất đai, tìm hiểu một
số loại hình sử dụng đất nông nghiệp, đánh giá mức độ thích hợp của các loại

3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Đề tài sẽ là cầu nối giữa học tập và thực tế, là cơ hội tiếp cận với thực
tế để hiểu rõ hơn về bản chất vấn đề, có lên quan với chuyên ngành QLĐĐ.
3
- Qúa trình thực hiện đề tài giúp cho bản thân trưởng thành hơn về chuyên
môn cũng như tư duy, kỹ năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Trên cơ sở kết quả đánh giá thực trạng tình hình sử dụng đất nông
nghiệp từ những thuận lợi, khó khăn và hạn chế đã xác định giúp cho địa
phương tham khảo để có định hướng sử dụng đất giai đoạn đến năm 2020 đạt
hiệu quả hơn.

việc sản xuất ra sinh khối, đất đai cung cấp thực phẩm, cỏ khô, sợi, nhiên liệu,
củi gỗ và các chất liệu sinh khối khác cho việc sử dụng của con người.
- Chức năng môi trường sinh thái: Đất là cơ sở của tính đa dạng sinh
học trên trái đất vì nó cung cấp môi trường sống cho sinh vật và bảo vệ nguồn
gen cho các thực vật, động vật, vi sinh vật sống trên và dưới mặt đất.
- Chức năng điều tiết khí hậu: Đất và việc sử dụng nó là nguồn, nơi sảy
ra hiệu ứng nhà kính và là một yếu tố quyết định đối với việc cân bằng năng
lượng toàn cầu – phản xạ, hấp thụ, chuyển đổi năng lượng bức xạ mặt trời và
tuần hoàn nước trên trái đất.
- Chức năng dự trữ và cung cấp nước: Đất điều chỉnh việc dự trữ dòng
chảy của tài nguyên nước mặt, nước ngầm và ảnh hưởng đến chất lượng
nguồn nước.
- Chức năng dư trữ: Đất là nơi dự trữ khoáng sản và vật liệu thô cho
việc sử dụng của con người.
- Chức năng kiểm soát ô nhiễm và chất thải: Đất có chức năng tiếp
nhận, làm sạch, môi trường đệm và chuyển đổi các hợp chất nguy hiểm.
- Chức năng không gian sự sống đất cung cấp cơ sở vật chất cho việc
định cư của con người, cho các nhà máy và hoạt động xã hội như thể thao,
giải trí….
- Chức năng lưu truyền và kế thừa: Đất là vật trung gian để lưu giữ, bảo
vệ các bằng chứng lịch sử, văn hóa của loài người, là nguồn thông tin về các
điều kiện thời tiết và việc sử dụng đất trước đây.
- Chức năng không gian tiếp nối: Đất cung cấp không gian cho sự dịch
chuyển của con người, cho việc đầu tư, sản xuất và cho sự di chuyển của thực
vật, động vật giữa các vùng riêng biệt của hệ sinh thái tự nhiên.
Sự thích hợp của đất cho nhiều chức năng trên thể hiện rất khác nhau ở
mọi nơi trên thế giới. Các khu vực cảnh quan là khu vực tài nguyên thiên
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

STT

sinh tồn và phát triển của con người.
- Dùng đất làm cơ sở sản xuất và môi trường hoạt động.
- Đất cung cấp không gian môi trường cảnh quan mỹ học cho việc hưởng thụ
tinh thần.
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế - xã hội, khi mức sống của con người
còn thấp, các lợi ích chủ yếu của đất đai thể hiện tập trung ở sản xuất vật chất, đặc
biệt trong sản xuất nông nghiệp. Khi cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, lợi ích
của đất từng bước được mở rộng, việc sử dụng đất cũng phức tạp hơn, vừa là căn cứ
cho sản xuất nông – lâm nghiệp vừa là không gian và địa bàn cho sản xuất công
nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Điều này có nghĩa, đất đai đã cung cấp cho con người
tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển….như cung cấp điều kiện cần thiết về
hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại.
2.2. Tình hình nghiên cứu, sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Vấn đề quản lý và sử dụng đất của vùng nông thôn đang được thế giới
quan tâm, đặc biệt đối với các nước đang phát triển. Sử dụng đất bền vững,
tiết kiệm và có hiệu quả đã trở thành chiến lược có tính toàn cầu. Nó đặc biệt
quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của nhân loại. Bất kỳ nước nào, đất
đai đều là tư liệu sản xuất nông – lâm nghiệp chủ yếu, là lãnh thổ để phân bố
các ngành kinh tế quốc dân.
Nói đến tầm quan trọng của đất đai ( Trích Dẫn theo Lê Bá Sơn (2012)[4].
Từ xa xưa người Ấn Độ, người Ả Rập, người Mỹ đều cho rằng “Đất đai là tài sản
vay mượn của con cháu”. Người Thổ Nhĩ Kỳ coi “có một chút đất còn quý hơn
vàng”. Người Hà Lan còn coi “mất đất còn tồi tệ hơn là phá sản”. Trong báo cáo
về suy thoái đất toàn cầu, UNEP khẳng định “mặc cho những tiến bộ khoa học –
kỹ thuật vĩ đại, con người hiện đại vẫn phải sống dựa vào đất”.
8
Hiện nay, trên thế giới tốc độ tăng trưởng dân số nhanh, đất đai thì
không phát triển, bên cạnh đó khí hậu ngày càng khắc nghiệt ảnh hưởng rất
lớn đến sản xuất và đời sống của con người. Hiện tại các nước Châu Phi,

đất canh tác trên đầu người của thế giới hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở nhiều
quốc gia khu vực Châu Á Thái bình dương là dưới 0,15 ha. Theo tính toán
của tổ chức lương thực thế giới (FAO), với trình độ sản xuất trung bình hiện
nay trên thế giới, để có đủ lương thực, thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha
đất canh tác.
Quá trình đô thị hóa và hiện đại hóa làm cho diện tích đất nông nghiệp
bị giảm nhiều nhất ở Philippin, mất đến 50%. Sau một thời gian thúc đẩy
mạnh mẽ đô thị hóa và xây dựng các khu công nghiệp, các chuyên gia cảnh
báo nước này có diện tích đất nông nghiệp quá ít chỉ có 2,3 triệu héc-ta so với
9,9 triệu héc-ta ở Thái Lan. Theo nghiên cứu của tổ chức Sự thật về đất nông
nghiệp ở Mỹ, cứ mỗi phút ở nước này mất đi 1,6 ha đất trồng trọt. Thật ra
điều đáng nói ở đấy là sự phát triển lộn xộn, thiếu quy hoạch đã làm cho
nhiều thành phố lớn ở Mỹ rơi vào tình trạng mất đất đai dành cho trồng trọt.
Một vài nước đang phát triển đang cố gắng làm chậm lại hoặc dừng
tiến độ đô thị hóa. Trung Quốc nhận thấy rằng hàng chục héc-ta đất nông
nghiệp biến mất trong những năm gần đây đã quyết định nghiêm khắc đối với
việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp. Trong khi đó, một số
không nhỏ các quốc gia gần như tuyệt vọng về đất nông nghiệp đang tìm lối
thoát tự cứu mình. Vì vậy, vấn đề quản lý và quy hoạch sử dụng hợp lý đất
nông nghiệp là vấn đề ngày càng được chú trọng và phát triển.
Theo FAO thì việc quy hoạch sử dụng đất là một khâu đánh giá với kết
quả đưa ra những loại hình sử dụng đất hợp lý đối với từng đơn vị đất trong
10
từng vùng. Các tổ chức quốc tế khác như Chương trình phát triển của Liên
hợp quốc (UNDP), Ngân hàng thế giới (WB)… đã và đang tiếp tục nghiên
cứu thực hiện các chương trình quy hoạch phát triển ở các vùng nông thôn
trên các nước.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu và sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu đất nông nghiệp ở Việt nam
Việt Nam là quốc gia có nền nông nghiệp phát triển từ lâu đời, từ thế

6 HĐH Hiện đại hóa
7 MTTQ Mặt trận tổ quốc
8 TTg Thủ tướng
9 XD Xây dựng

12
với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, việc chuyển dịch đất nông nghiệp
đã làm cho đại bộ phận người nông dân không còn đất hoặc còn rất ít và đã
làm nảy sinh tình trạng phân hóa giàu nghèo giữa các vùng, miền ngày càng
lớn. Điều này xuất phát từ: Khi chuyển dịch cơ cấu nên kinh tế nông nghiệp,
nhà nước chưa có một chiến lược tổng thể về quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội một cách cụ thể, dẫn đến tình
trạng thu hồi đất vô tội vạ. Bên cạnh đó, chính sách về chuyển đổi nghề
nghiệp cho người nông dân khi thu hồi đất, chính sách hỗ trợ, bồi thường thiệt
hại khi thu hồi đất chưa phù hợp; năng lực quản lý yếu kém của một bộ phận
cán bộ, công chức trong lĩnh vực đất đai lại mang tính hành chính, thủ tục đã
làm cho tình trạng sử dụng đất nông, lâm nghiệp hết sức lãng phí thậm chí là
sử dụng bừa bãi và kém hiệu quả, làm cho nguy cơ tụt hậu về phát triển kinh
tế nông nghiệp không có sự bền vững và có thể nảy sinh nhiều vấn đề bất cập
khác trong xã hội.
2.2.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Đất nước ta đang trên đà phát triển rất mạnh gắn liền với việc sản xuất
nông nghiệp. Hiện nay, nông nghiệp đóng góp một phần hết sức quan trọng
trong an ninh lương thực cũng như góp phần rất lớn vào việc tăng GDP cho
nước ta. Tuy nhiên, hiện nay do sự phát triển xã hội và vấn đề đô thị hóa nên
diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp nếu chúng ta không có biện
pháp quản lý một cách thích hợp thì chẳng bao lâu nữa đất nông nghiệp sẽ bị

24.997.000 ha, trong đó diện tích đất đã giao cho các đối tượng sử dụng là
21.455.931 ha. Đối tượng đang sử dụng phần lớn là diện tích đất nông nghiệp
là các hộ gia đình, cá nhân (khoảng 58,88%); tiếp đến là các tổ chức trong
nước (40,26%); tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ sử dụng 0,1% diện tích đất
14
nông nghiệp đã giao cho các đối tượng sử dụng. Tổng số diện tích đất trên
chia làm 3 loại chính bao gồm: Đất sản xuất nông nghiệp (khoảng 9,4 triệu
ha), đất lâm nghiệp (14,8 triệu ha) và đất nuôi trồng thủy sản (728.577 ha).
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, việc chuyển
đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp hay
nói cách khác là việc thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án đầu tư ở
nước ta tất yếu diễn ra mạnh mẽ. Hiện nay, cả nước có 12 triệu hộ gia đình,
nhưng chỉ có 9,4 triệu ha đất sản xuất nông nghiệp, bình quân mỗi hộ chỉ có
0,7 – 0,8 ha, mỗi lao động có 0,3 ha và mỗi nhân khẩu có 0,15 ha. Ở đồng
bằng Bắc bộ con số này còn thấp hơn. Càng ít đất người nông dân càng khó
có điều kiện tích lũy để đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu lao động…Cái
vòng luẩn quẩn đó đang đeo đuổi phần đông nông dân nước ta.
Việc thu hẹp đất canh tác tiềm ẩn những nguy cơ: Chỉ trong vòng 3
năm, từ 2001 – 2004, diện tích đất lúa của cả nước giảm 338 nghìn ha. Trong
khi đó để đảm bảo an ninh lương thực trong tương lai, riêng tại đồng bằng
Sông Hồng, diện tích đất sản xuất lương thực, thực phẩm phải có 615 nghìn
ha đất, trong đó đất trồng lúa mất đi của cả nước đã bằng ½ diện tích cần có
để đảm bảo an ninh lương thực của đồng bằng Sông Hồng nói riêng và của cả
nước nói chung.
2.3. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Theo tài liệu thông kê tình hình sử dụng đất của tổng cục thông kê Tỉnh
Cao Bằng ( Caobang.gov.vn – internet )[1]. ho thấy Cao Bằng là tỉnh miền
núi, vùng cao, nằm ở toạ độ địa lý 22022'-23007' vĩ độ Bắc, 105016'-106050'
kinh độ Ðông, cách thủ đô Hà Nội 286km. Phía Bắc và Ðông Bắc giáp tỉnh
Quảng Tây-Trung Quốc, có đường biên giới dài trên 311km. Diện tích tự

chế tới mức tối đa việc sử dụng đất nông nghiệp vào các mục đích khác để
đảm bảo các chỉ tiêu về lương thực đã được Đảng bộ và chính quyền tỉnh đặt
ra đến năm 2020. MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích của đề tài 2
13. Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1. ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ……………………… 2
1.3.2. ý nghĩa trong thực tiễn………………………………………………….3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở khoa học của việc sử dụng hợp lý đất đai 4
2.1.1. Đất đai và các chức năng của đất đai 4
2.1.2. Những lợi ích khác nhau về sử dụng đất 6
1.1.2.1. Lợi ích của việc sử dụng đất trong các ngành phi nông nghiệp 6
1.1.2.2. Lợi ích của việc sử dụng đất trong các ngành nông nghiệp 6
2.2. Tình hình nghiên cứu, sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 7
2.2.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 7
2.2.2. Tình hình nghiên cứu và sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 10
1.2.2.1. Tình hình nghiên cứu đất nông nghiệp ở Việt nam 10
1.2.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 12
2.3. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 14
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………………………………………16
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16
3.3. Nội dung nghiên cứu 16
3.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Nguyễn Huệ năm

- Chế độ nhiệt trung bình cả năm 21,6
0
C, trung bình tối cao lên đến
39,9
0
C (tháng 5,6), trung bình tối thấp – 0,6
0
C, -0,3
0
C (tháng 1).
Nhiệt độ trung bình mùa nóng đạt 26,2
0
C, mùa lạnh nhiệt độ trung bình
18,9
0
C. Tuy nhiên mùa này vào các tháng cao điểm, thường có sương muối và các
đợt rét đậm, rét hại ảnh hưởng đến cây trồng, vật nuôi và sức khoẻ con người.

Trích đoạn Định hướng sử dụng đất lâm nghiệp Giải pháp chung Giải pháp riêng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status