Đánh giá vai trò của người dân trong việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã bình long huyện hòa an tỉnh cao bằng - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƢU BÍCH NGỌC
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ VAI TRÕ CỦA NGƢỜI DÂN TRONG VIỆC THỰC HIỆN
CHƢƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TẠI XÃ BÌNH LONG – HUYỆN HÕA AN – TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Phát triển nông thôn

Khoa

: Kinh tế và Phát triển nông thôn

Khóa học:

: 2012 - 2016

THÁI NGUYÊN – 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

báo cáo thực tập tốt nghiệp theo kế hoạch của trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên với tên đề tài:"Đánh giá vai trò của ngƣời dân trong việc thực hiện
chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã Bình
Long, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng".
Có đƣợc kết quả này lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
Tiến sĩ Hà Quang Trung – Giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn –
giáo viên hƣớng dẫn em trong quá trình thực tập. Thầy đã chỉ bảo và hƣớng
dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết và thực tế cũng nhƣ các kỹ
năng trong khi viết bài, chỉ cho em những thiếu sót và sai lầm của mình, để
em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với kết quả tốt nhất. Thầy luôn
động viên và theo dõi sát sao quá trình thực tập và cũng là ngƣời truyền động
lực cho em, giúp em hoàn thành tốt đƣợt thực tập của mình.
Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới các phòng, cán bộ UBND
xã Bình Long đã nhiệt tình giúp đỡ em, cung cấp những thông tin và số liệu
cần thiết để phục vụ cho bài báo cáo. Ngoài ra, các cán bộ xã còn chỉ bảo tận
tình, chia sẻ những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác, đó là những
ý kiến hết sức bổ ích cho em sau này khi ra trƣờng. Đã tạo mọi điều kiện giúp
em hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp này.
Em cũng xin cám ơn ngƣời dân xã Bình Long đã tạo điều kiện cho em
trong thời gian ở địa phƣơng thực tập.
Em xin chân thành cám ơn sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô trong
khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Sau nữa em xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn bên
cạnh động viên em trong những lúc khó khăn.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Lƣu Bích Ngọc


ii


DIỄN GIẢI

BCĐ

Ban chỉ đạo

ĐVT

Đơn vị tính

GDP

Tổng thu nhập quốc nội

GTVT

Giao thông vận tải

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

HTX

Hợp tác xã


Tiểu học

THCS

Trung học cơ sở

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

VH – TT – DL

Văn hóa - thể thao – du lịch


iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu chung ........................................................................................................2
3. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................................2

3.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu ..................................................................................30
3.4.1. Số liệu thông tin thứ cấp .................................................................................30
3.4.2. Số liệu thông tin sơ cấp ...................................................................................32
3.5. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích ..........................................................................32
3.5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình chung ........................................................32
3.5.2. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh sự tham gia của ngƣời dân trong quá trình xây
dựng nông thôn mới ..................................................................................................32
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................33
4.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của xã Bình Long .......................................33
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................33
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................37
4.1.3. Tình hình thực hiện chƣơng trình nông thôn mới của xã................................43
4.2. Vai trò của ngƣời dân trong việc tham gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
nghiên cứu .................................................................................................................45
4.2.1. Sự hiểu biết của ngƣời dân trong xây dựng nông thôn mới ............................45
4.2.2. Vai trò của ngƣời dân trong xây dựng nông thôn mới ....................................49
4.3. Những thuận lợi, khó khăn của ngƣời dân trong việc tham gia xây dựng mô
hình nông thôn mới ...................................................................................................55
4.3.1. Điểm mạnh ......................................................................................................55
4.3.2. Điểm yếu .........................................................................................................56


vi
4.3.3. Cơ hội ..............................................................................................................56
4.3.4. Thách thức .......................................................................................................56
4.4. Đề xuất một số giải pháp để nâng cao vai trò của ngƣời dân trong xây dựng
nông thôn mới của xã ................................................................................................56
4.4.1. Tăng cƣờng công tác thông tin tuyên truyền, tập huấn, nâng cao nhận thức
của ngƣời dân ............................................................................................................56
4.4.2. Nâng cao dân trí ..............................................................................................57

mặt của nông thôn hiện nay. Đảng và Nhà nƣớc ta đề ra chƣơng trình xây dựng
nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2010 -2020,
chƣơng trình đã và đang đƣợc đƣợc thực hiện các vùng nông thôn đƣợc triển khai
trên toàn quốc.
Chƣơng trình đã thực hiện và đạt đƣợc nhiều thắng lợi, tạo bƣớc đột phá
trong phát triển nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống cho ngƣời dân. Cùng với
sự thực hiện chung của đất nƣớc, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng đã tiến hành thực
hiện chƣơng trình nông thôn mới theo chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng và Nhà
nƣớc. sau khi triển khai, thực hiện chƣơng trình nông thôn mới huyện Hòa An đã
đạt đƣợc nhiều kết quả tích cực, khơi dậy niềm tin của nhân dân vào sựu lãnh đạo


2

của Đảng và Nhà nƣớc, thúc đẩy sự tham gia của ngƣời dân vào việc xây dựng và
phát triển nông thôn.
Tuy nhiên, trên thực tế ngƣời dân là “chủ thể” trong xây dựng nông thôn
mới vẫn chƣa phát huy đƣợc hết vai trò của mình trong việc tham gia xây dựng
nông thôn mới.
Xuất phát từ yêu cầu và tình hình thực tế trên, để hiểu rõ tầm quan trọng của ngƣời
dân trong viêc tham gia xây dựng nông thôn mới, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài từ:
“Đánh giá vai trò của ngƣời dân trong việc thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới tại xã Bình Long, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng”.
2. Mục tiêu chung
Đánh giá vai trò của ngƣời dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã Bình
Long, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Trên cơ sở đó đề xuất biện pháp nâng cao vai
trò của ngƣời dân trong việc xây dựng nông thôn mới.
3. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu đƣợc vai trò của ngƣời dân trong việc xây dựng nông thôn mới.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, của ngƣời dân khi tham gia xây dựng


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
* Khái niệm nông dân
Nông dân là ngƣời lao động cƣ trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông
nghiệp. Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vƣờn, sau đó đến các ngành nghề mà tƣ
liệu sản xuất chính là đất đai. Tùy từng quốc gia, từng thời kỳ lịch sử, ngƣời nông
dân có quyền sửu hữu khác nhau về ruộng đất, họ hình thành nên giai cấp nông dân
có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội [13].
*Khái niệm nông thôn
Nông thôn đƣợc coi là khu vực địa lý nơi đó là sinh kế cộng đồng gắn bó, có
quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng môi trƣờng và tài nguyên thiên nhiên cho
hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Hiện nay trên thế giới chƣa thống nhất định nghĩa về nông thôn. Có nhiều
quan điểm khác nhau. Trong điều kiện cụ thể của Việt Nam có thể hiểu: “Nông thôn
là vùng sinh sống của tập hợp dân cƣ, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp dân cƣ
này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa – xã hội và môi trƣờng trong một
thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hƣởng của các tổ chức khác” [2].
* Khái niệm phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là những thay đổi cần thiết ở vùng nông thôn. Tuy nhiên
những gì coi là cần thì lại khác nhau ở từng nƣớc, từng vùng, từng địa phƣơng.
Theo quan điểm thông thƣờng, bản chất phát triển là tăng trƣởng và hiện đại hóa
mang lại cho giới nghèo chút lợi nho nhỏ.
Theo ngân hàng Thế giới (1975) đã đƣa ra định nghĩa: “Phát triển nông
thôn là chiến lƣợc nhầm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hội của một
nhóm ngƣời cụ thể - ngƣời nghèo vùng nông thôn. Nó giúp những ngƣời nghèo

than ngƣời dân, thay cho việc dựa vào sự hỗ trợ từ bên ngoài là chính.
- Các tổ chức nông dân hoạt động hoạt động mạnh, có tính hiệu quả cao.
- Nguồn vốn từ bên ngoài đƣợc phân bổ và quản lý sử dụng có hiệu quả.
Trên đây là những đặc điểm tạo nên nét riêng biệt của mô hình nông thôn
mới chƣa từng có trƣớc kia.


6

2.1.2. Điều kiện cần có để xây dựng mô hình NTM theo đề án của Bộ NN và PTNT
Các điều kiện để xây dựng thành công mô hình NTM tác động riêng rẽ
nhƣng không hề độc lập với nhau, giữa chúng luôn có mốii quan hệ tác động qua lại
nhằm tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh. Vì vậy, mỗi làng - thôn, bản để có thể trở
thành một mô hình NTM thì cần phải có các điều kiện:
- Về kinh tế: sản xuất hàng hóa mở, hƣớng đến thị trƣờng và giao lƣu, hội
nhập để nền nông nghiệp nƣớc ta thoát khỏi tình trạng lạc hậu tự cung, tự cấp. Có
kết cấu cơ sở hạ tầng nông thôn hiện đại.
- Về chính trị: Phát huy tính dân chủ gắn lệ làng để điều chỉnh hành vi con
ngƣời, đảm bảo tính pháp lý, tôn trọng kỷ cƣơng phép nƣớc, phát huy tính tự chủ
của làng xã.
- Về văn hóa xã hội: Xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cƣ, giúp nhau
xóa đói giảm nghèo, vƣơn lên làm giàu chính đáng.
- Về con ngƣời: chú trọng nâng cao trình độ dân trí, nhằm phát huy nội lực
của ngƣời dân, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật vận dụng vào sản xuất. Mặt
khác, cần khuyến khích ngƣời dân tích cực tham gia các hoạt động lập kế hoạch,
giám sát, điều chỉnh và đánh giá các công trình phát triển nông thôn xóm. Xây dựng
gƣơng hình mẫu ngƣời nông dân sản xuất giỏi, kết tinh các tƣ cách: công dân, thể
nhân, dân của làng, ngƣời con của các dòng họ, gia đình.
- Về môi trƣờng: Xây dựng, củng cố bảo vệ môi trƣờng, chống ô nhiễm
nguồn nƣớc, môi trƣờng không khí và chất thải.

cho cộng đồng thôn lựa chọn kế hoạch năm phù hợp với quy hoạch lớn của xã.
Thẩm định các kế hoạch phát triển và kỹ thuật các công trình xây dựng cơ
bản của thôn.
Tiêu chí xã thôn mới phụ thuộc vào đặc điểm tự nhiên của mỗi xã: xã ven đô,
đồng bằng, miền núi hay hải đảo.
Ngoài ra xã nông thôn có tiêu chí là 90% số thôn, bản đạt tiêu chí nông thôn mới.


8

2.1.3.4. Cấp thôn, bản
Tự xây dựng kế hoạch phát triển thôn dƣới sự tƣ vấn của cán bộ tƣ vấn Bộ,
tỉnh, huyện và xã.
Thôn bản đạt tiêu chí mới khi đạt 90% các chỉ tiêu đề ra do nhân dân tự xác
định và đã kiểm tra theo từng giai đoạn cụ thể [7].
Một số tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới, đƣợc Thủ tƣớng Chính
phủ ký quyết định số 491/QĐ-TTg (16/04/2009) ban hành bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí nhƣ: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, giao
thông, thủy lợi, điện,trƣờng học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bƣu điện,
nhà ở dân cƣ, thu nhập, hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất, giáo
dục, y tế, văn hóa, môi trƣờng, hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, an ninh
trật tự xã hội; và đƣợc chia thành 5 nhóm cụ thể:
- Nhóm I: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch bao gồm: Quy hoạch và sử
dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, hàng hóa, công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ. Quy hoạch và phát triển hạ tầng kinh tế - xã
hội- môi trƣờng theo chuẩn mới. Quy hoạch và phát triển các khu dân cƣ mới và
chỉnh trang các khu dân cƣ hiện có theo hƣớng văn minh. Bảo tồn đƣợc bản sắc văn
hóa tốt đẹp.
Đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng – xã thực sự là một cộng
đồng, trong đó quản lý của Nhà nƣớc không can thiệp sau vào đời sống nông thôn

tƣ nhân,…) có khả năng điều kiện và trình độ để tham gia tích cực vào các quá trình
và ra quyết địnhvề chính sách PTNT; thông tin minh bạch, thông suốt và hiệu quả
giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng. Ngƣời dân nông thôn thật sự
"đƣợc tự do và quyết định trên luống cày và thửa ruộng của mình", lựa chọn
phƣơng án sản xuất kinh doanh làm giàu cho chính mình, cho quê hƣơng theo đúng
chủ trƣơng đƣờng lối của Đảng và chính sách, pháp luật của nhà nƣớc.
- Nhóm V: Gồm tiêu chí 18 và tiêu chí 19 là chính trị, an ninh trật tự xã hội.
Nông dân, nông thôn có nhà văn hóa phát triển, dân trí đƣợc nâng lên, sức lao động
đƣợc giải phóng, nhiệt tình cách mạng đƣợc phát huy. Đó là sức mạnh nội sinh của
làng xã trong công cuốc xây dựng NTM. Ngƣời dân nông thôn có cuộc sống ổn
định, giàu có, trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và tay nghề cao, lối sống văn


10

minh hiện đại nhƣng vẫn giữ đƣợc những giá trị văn hóa, bản sắc truyền thống, tin
tƣởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tham gia tích cực mọi phong trào chính trị, kinh
tế, văn hóa, an ninh quốc phòng, đối ngoại…nhằm tự hoàn thiện bản thân, nâng cao
chất lƣợng cuộc sống của mình, vừa góp phần xây dựng quê hƣơng giàu đẹp [7].
Quyết định số 800/QĐ – TTg ngày 02/02/2010 của thủ tƣớng chính phủ phê
duyệt chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020
Thông tƣ liên tịch số 26/2011/TTLT – BNNP TNT – BKHĐ – BTC ngày
13/4/2011 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ kế hoạch đầu tƣ – Bộ
tài chính hƣớng dẫn một số nội dung thực hiện quyết định số 800/QĐ ngày
04/06/2010 của thủ tƣớng chính phủ về phê duyệt chƣơng trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.
2.1.4. Các giải pháp chủ yếu xây dựng mô hình nông thôn mới
2.1.4.1. Nâng cao hiểu biết của người dân
Cải thiện điều kiện sinh hoạt nâng cao chất lƣợng cuộc sống: Xây dựng cung
cấp các cơ sở hạ tầng phù hợp điện, đƣờng, trƣờng, trạm, y tế, văn hóa, chợ.Cải

hoạch tăng cƣờng tiêu thụ sản phẩm.
2.1.4.5. Xây dựng nông thôn gắn với bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên ở nông thôn
Quản lý nguồn nƣớc cấp, thoát nƣớc, thu gom rác thải. Hiện nay, vấn đề này
ở nông thôn đang phần nòa làm ảnh hƣởng lớn tới môi trƣờng bởi sự xuất hiện của
các làng nghề, các khu tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp mới gây ô nhiễm môi
trƣờng và nguồn nƣớc. Vì vậy, các địa phƣơng cần chú ý xây dựng các hệ thống xử
lý rác thải, tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trƣờng.
2.1.5. Vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới
2.1.5.1. Vai trò của người dân
Sự tham gia của ngƣời dân vào việc xây dựng mô hình nông thôn mới đƣợc
coi nhƣ nhân tố quan trọng, quyết định sự thành bại của việc áp dụng phƣơng pháp
tiếp cận phát triển dựa vào nội lực và do cộng đồng làm chủ trong thí điểm mô hình.
Khi tham gia vào quá trình phát triển nông thôn mới với sự hỗ trợ của nhà nƣớc,
ngƣời dân tại các cộng đồng dân cƣ nông thôn sẽ từng bƣớc đƣợc nâng cao kỹ năng,
năng lực về quản lý nhằm tận dụng triệt để các nguồn lực tại chỗ và bên ngoài. Khi


12

xem xét quá trình tham gia của ngƣời dân trong các hoạt động trong phát triển nông
thôn, vai trò của ngƣời dân ở đây đƣợc thực hiện: Dân biết, dân bàn, dân đong góp,
dân làm chủ, dân kiểm tra,dân quản lý, dân hƣởng lợi. Nhƣ vậy, vai trò của ngƣời
dân vẫn theo một trình tự nhất định, các trình tự ở đây hoàn toàn phù hợp với quan
điểm của Đảng ta “lấy dân làm gốc”. Các nội dung trong vai trò của ngƣời dân vào
việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới đƣợc hiểu là:
- Dân biết: Là quyền lợi, nghĩa vụ và sự hiểu biết của ngƣời nông dân về
những kiến thức bản địa có thể đóng góp vào quá trình quy hoạch nông thôn, quá
trìn khảo sát thiết kế các công trình xây dựng cơ bản hạ tầng nông thôn. Mặt khác,
ngƣời dân có điều kiện tham gia hiệu quả hơn vào các giai đoạn sau của quá trình
xây dựng công trình; ngƣời dân nắm đƣợc thông tin đầy đủ về công trình mà họ

công đoạn của quá trình đầu tƣ trên các khía cạnh kỹ thuật cũng nhƣ tài chính.
- Dân quản lý: Đó là các thành quả của các hoạt động mà ngƣời dân đã tham gia ;
các công trình sau khi xây dựng xong cần đƣợc quản lý trực tiếp của một tổ chức do
nông dân hƣởng lợi lập ra để tránh tình trạng không rõ ràng về chủ sở hữu công trình.
Việc tổ chức của nƣời dân tham gia duy tu, bảo dƣỡng công trình nhằm nâng cao tuổi thọ
và phát huy tối đa hiệu quả trong việc sử dụng hiểu quả công trình.
- Dân đƣợc hƣởng lợi: Chính là lợi ích mà các hoạt động mang lại, tuy nhiên, cần
chia ra các nhóm đƣợc hƣởng lợi ích trực tiếp và nhóm hƣởng lợi gián tiếp, nhóm hƣởng
lợi trực tiếp là nhóm thụ hƣởng các lợi ích từ các hoạt động nhƣ thu nhập tăng thêm của
năng suất cây trồng tăng do tực hiện thâm canh, tăng vụ, áp dụng các giống mới, các kỹ
thuật tiên tiến, phòng trừ dịch bệnh và các hoạt động tài chính, tín dụng,… Nhóm hƣởng
lợi gián tiếp là nhóm hƣởng thụ thành quả của các hoạt động đó, để hƣởng lợi từ mức độ
cải thiện môi trƣờng sinh thái, học hỏi nhóm hƣởng lợi trực tiếp từ các mô hình nhân
rộng, mức độ tham gia vào thị trƣờng để tăng thu nhập [10].


14

1. Dân biết
7. Dân hƣởng lợi

2. Dân bàn

3. Dân đóng góp

4. Dân làm

NGƢỜI DÂN

6. Dân quản lý

2.2.1.1. Phong trào làng mới Saemaul Undong của Hàn Quốc.
Chiến dịch Saemaul Undong của Hàn Quốc bắt đầu từ năm 1970 với mục
tiêu nâng cao điều kiện sống cho ngƣời dân nông thôn. Chính phủ Hàn Quốc tập
trung vào các dự án đem lại sức sống cho cộng đồng làng xã nhƣ: Sửa sang nhà cửa,
mở rộng đƣờng, xây cầu, đƣờng nội đồng, trung tâm cộng đồng, các cơ sở cung cấp
nƣớc, tăng thu nhập cho ngƣời dân thông qua trồng trọt để thu hoa lợi, thực hiện và
duy trì chiến dịch xóm làng sạch sẽ và chiến dịch tiết kiệm, cải thiện chế độ ăn
uống, thực hiện các chiến dịch chỉ tiêu thông minh, đọc sách… Các nội dung của
Saemaul Undong gần tƣơng đồng với chiến lƣợc phát triển động bộ kinh tế - xã hội
trung chƣơng trình MTQG về NTM hiện nay ở Việt Nam. Cách làm của Hàn Quốc,
chủ trƣơng hỗ trợ một phần nguồn vốn từ ngân sách, phần còn lại dựa vào sự tích
cực và năng động của cộng đồng. Ngƣời dân chủ động quyết định nội dung ƣu tiên
cho phát triển và tự chịu trách nhiệm toàn bộ về thiết kế, thi công, nghiệm thu công
trình. Mức hỗ trợ của nhà nƣớc giảm dần song song với mức gia tăng các nguồn
vốn do cộng đồng đóng góp. Nhờ sự tích cực tham gia của cộng đồng cũng nhƣ
chính sách hỗ trợ hợp lý của nhà nƣớc, phong trào Saemaul Undong đƣợc đẩy
mạnh, sau 4 năm thu nhập của ngƣời dân nông thôn đã cao hơn thành thị, hầu hết
các xã có thể độc lập về mặt kinh tế [10].
Một số bài học chính đƣợc rút ra từ kinh nghiệm của chƣơng trình Saemaul
Undong của Hàn Quốc là :


16

- Saemaul Undong đƣợc phát động thành một phong trào rộng khắp toàn
quốc, đƣợc nhân dân hƣởng ứng nhiệt liệt, quyết tâm tham gia thi đua. Các cơ chế
chính sách thực hiện giúp ngƣời dân phát huy vai trò , năng lực của mình. Hình thức
biểu dƣơng , khen thƣởng giúp các làng xã tích cực phấn đấu.
- Cán bộ các làng đƣợc tập trung đào tạo, đƣợc trang bị đầy đủ nhận thức về
trách nhiệm, vai trò của mình để dẫn dắt làng xã của mình xây dựng làng mới.

trong nội bộ nhiều làng, do tập quán giữ bí quyết nên chƣa có sự chia sẻ. Vì vậy để
khơi dậy năng lực, thúc đẩy ngƣời dân phát triển các ngành nghề của mình , công
tác tuyên truyền, vận động xây dựng NTM cần lồng ghép, giới thiệu những bài học
kinh nghiệm hay trong nƣớc và trên thế giới.
2.2.1.3. Phát triển nông thôn ở Thái Lan
Thái Lan vốn là một nƣớc nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn
chiếm khoảng 80% dân số cả nƣớc. Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông
nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lƣợc nhƣ: Tăng cƣờng vai trò của cá
nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào
học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và
các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cƣờng
công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp;
giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân.
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nƣớc đã hỗ trợ để tăng sức cạnh
tranh với các hình thức, nhƣ tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh
công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và
hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời
phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn
có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh
học, phân bổ đất canh tác. Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nƣớc đã có chiến
lƣợc trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho
nông nghiệp. Hệ thống thủy lợi bảo đảm tƣới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn
quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất
nông nghiệp. Chƣơng trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy
điện vừa và nhỏ đƣợc triển khai rộng khắp cả nƣớc….



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status