i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và
đánh giá, kết hợp với kinh nghiệm trong quá trình công tác cụ thể, sự chịu khó
và cố gắng của bản thân.
Kết quả đạt được ngày hôm nay tôi xin chân thành bày tỏ sự biết ơn
đến thầy giáo, cô giáo Trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam đã nhiệt tâm
giúp đỡ, chỉ bảo tận tình cho tôi. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến TS Vũ Thế Hồng, người đã chỉ bảo, hướng dẫn, đóng góp ý kiến cho tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn UBND Xã Nguyễn Huệ và tất cả bà con nhân
dân đã tạo điều kiện, giúp đõ tôi trong quá trình phỏng vấn, thu thập, xác
minh số liệu, nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Trong quá trình thực hiện, tuy bản thân có nhiều cố gắng, song do thời
gian thực hiện và kinh nghiệm bản thân còn nhiều hạn chế, nên luận văn
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong được các ý kiến bổ sung,
đóng góp của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin cam đoan bản Luận Văn là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi. Các số liệu kết quả có trong luận văn là trung thực và có nguồn
gốc chính xác.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Tác giả
Trần Minh Hoàng
ii
LỜI CAM ĐOAN
1.1.3. Khát quát chung về quy hoạch ........................................................ 4
1.1.4. Khái niệm về nông thôn mới, quy hoạch xây dựng nông thôn mới 5
1.1.5. Mô hình phát triển nông thôn mới .................................................. 6
1.1.6. Vì sao phải quy hoạch nông thôn mới, ý nghĩa của quy hoạch phát
triển nông thôn ........................................................................................ 10
1.2. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................... 12
1.2.1. Trên thế giới .................................................................................. 12
1.2.2. Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung về các nghiên cứu có
liên quan .................................................................................................. 15
1.2.3 Những vấn đề của địa phương ...................................................... 20
Chương 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................... 22
2.1 Mục tiêu................................................................................................. 22
2.1.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................ 22
2.1.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................. 22
iv
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 22
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu .................................................................. 22
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 22
2.2.3 Giới hạn nghiên cứu..................................................................... 22
2.3 Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 23
2.3.1 Điều tra phân tích đánh giá hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội, đất
đai, hạ tầng kỹ thuật, môi trường ............................................................ 23
2.3.2. Đánh giá thực trạng nông dân và nông thôn theo Bộ tiêu chí quốc
gia về nông thôn mới. .............................................................................. 23
2.3.3. Dự báo phát triển nông thôn mới .................................................. 23
2.3.4. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nguyễn Huệ, huyện Hòa
3.4.3. Định hướng quy hoạch phát triển không gian xã Nguyễn Huệ,
huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng . .............................................................. 89
3.4.4 Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật ........................ 92
3.4.5. Quy hoạch phát triển sản xuất ....................................................... 99
3.4.6. Phát triển văn hóa – xã hội và môi trường .................................. 103
3.4.7. Củng cố hệ thống chính trị đảm bảo an ninh trật tự.................... 106
3.4.8. Dự tính đầu tư và hiệu quả .......................................................... 108
3.4.9. Đề xuất giải pháp thực hiện phương án quy hoạch nông thôn mới
............................................................................................................... 112
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ..................................................... 121
1.Kết luận .................................................................................................. 121
2.Tồn tại .................................................................................................... 121
3.Kiến nghị ................................................................................................ 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT
Viết đầy đủ
Viết tắt
1
BNN&PTNT
Giáo dục và Đào Tạo
7
HĐND
Hội Đồng Nhân Dân
8
HTX
Hợp Tác Xã
9
KT-XH-MT
Kinh Tế Xã Hội Môi Trường
10
NTM
Nông thôn mới
11
NN
Sản xuất kinh doanh
17
THCS
Trung học cơ sở
18
THPT
Trung học phổ thông
19
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
20
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
21
TW
3.2
Hiện trạng hệ thống đường trục xã, liên xã
35
Hiện trạng và nhu cầu đầu tư hệ thống đường liên xóm,
36
3.3
3.4
trục xóm, ngõ xóm
Hiện trạng và kế hoạch đầu tư đường trục chính nội đồng,
42
sản xuất
3.5
Hiện trạng và nhu cầu đầu tư hệ thống thủy lợi
45
3.6
Hiện trạng và nhu cầu đầu tư kênh mương cấp 3
55
Hiện trạng và nhu cầu đầu tư Nhà văn hóa và Khu thể
57
3.12
3.13
thao xã
Hiện trạng và nhu cầu đầu tư Nhà văn hóa và Khu thể
58
thao xóm
3.14
Hiện trạng và nhu cầu đầu tư Chợ nông thôn
60
3.15
Hiện trạng và nhu cầu đầu tư Hệ thống thông tin bưu điện
61
viii
3.21
Hiện trạng và kế hoạch phát triển ngành CN-TTCN
72
3.22
Thực trạng nghèo và phân loại nghèo
73
3.23
Thực trạng và dự kiến dân số và cơ cấu lao động
74
Thực trạng và dự kiến phát triển các hình thức tổ chức
75
3.24
3.25
3.26
thách thức cho công tác quản lý. Công tác quy hoạch nông thôn mới được kỳ
vọng là sẽ xây dựng lên một không gian kiến trúc của một vùng quê hài hoà
giữa việc phát triển kinh tế, xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở, hạ tầng kỹ thuật,
với cảnh quan môi trường và gìn giữ, phát huy bản sắc văn hoá các dân tộc.
Để góp phần tháo gỡ những khó khăn và giải quyết những vấn đề nêu
trên tôi thực hiện đề tài “Quy hoach xây dựng Nông thôn mới xã Nguyễn
Huệ huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2014 – 2020”.
2
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Phát triển nông thôn và những vấn đề liên quan
Phát triển nông thôn là phát triển các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã
hội là mục tiêu hướng tới.Trong từng gia đoạn việc cộng đồng lựa chọn
những lĩnh vực ưu tiên là một trong hoạt động mang lại hiệu quả thiết thực.
Và phát triển nông thôn một cách toàn diện trên phạm vi cả nước.Theo
nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã chỉ rõ định
hướng phát triển nông nghiệp nông thôn trong giai đoạn tới là “Tạo sự chuyển
biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng
công nghiệp hóa - hiện đại hóa gắn phát triển kinh tế với xây dựng nông thôn
mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các
hình thức tổ chức hợp lý, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch;
xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường
sinh thái được bảo vệ; an ninh xã hội được giữ vững; đời sống vật chất tinh
thân của nhân dân ngày càng được nâng cao, gắn phát triển kinh tế với an
ninh quốc phòng”.
1.1.1.1. Vai trò của kinh tế nông nghiệp nông thôn
phát triển của mỗi vùng, mỗi địa phương nằm trong tổng thể phát triển chung
của các vùng và của cả nước.
Phát triển nông thôn bền vững là sự phát triển kinh tế - xã hội nông
thôn với tốc độ cao, là quá trình làm tăng mức sống cửa người nông dân nông
thôn. Phát triển nông thôn phù hợp với nhu cầu của con người, đảm bảo sự
tồn tại bền vững và tiến độ lâu dài trông nông thôn. Sự phát triển đó dựa trên
việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên mà vẫn đảm bảo giữ gìn môi
4
trường sinh thái nông thôn. Phát triển nông thôn bền vững là đáp ứng nhu cầu
xã hội hiện nay nhưng không làm cạn kiệt tài nguyên, không để lại hậu quả
xấu cho thế hệ tương lai.
1.1.2. Khái niệm về nông thôn
Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng chủ yếu là
nông dân. Là vùng sản xuất nông nghiệp cơ bản, ngoài ra còn có các hoạt
động sản xuất và phi sản xuất khác phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp và nông
dân.
So với thành thị nông thôn là vùng có kết cấu hạ tầng kém phát triển
hơn, trình độ sản xuất hàng hóa và tiếp cận thị trường thấp hơn. Vì vậy nông
thôn chịu sức hút của thành thị về nhiều mặt. Dân cư nông thôn hay đổ xô về
thành thị để kiếm việc làm và tìm cơ hội sống tốt hơn.
Nông thôn có thu nhập đời sống tốt hơn, trình độ văn hóa, khoa học
công nghệ thấp hơn thành thị và ngay cả trình độ dân chủ, tự do, công bằng xã
hội trong một chừng mực nào đó cũng thấp hơn thành thị
Nông thôn giàu tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên như đất đai, nguồn
nước, khí hậu…nhưng rất đa dạng về kinh tế, xã hội, đa dạng về các hình thức
tổ chức quản lý, đa dạng về quy mô và trình độ phát triển. Tính đa dạng đó
không chỉ diễn ra ở các nước khác nhau mà ngay cả giữa các vùng nông thôn
hạn trên lãnh thổ xác định”[23]. Với định nghĩa này, đối tượng của quy hoạch
là các hoạt động kinh tế - xã hội .Tương tự, quy hoạch ngành hay quy hoạch
lãnh thổ cũng là việc lựa chọn phương án phát triển cơ cấu kinh tế ngành dựa
trên nguyên tắc phân công lao động theo ngành/lãnh thổ và giải quyết được
mối quan hệ liên ngành và liên vùng (Ngô Doãn Vịnh, 2003)[21].
1.1.4. Khái niệm về nông thôn mới, quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thôn,
nhằm tạo ra một nông thôn có kinh tế phát triển cao hơn, có đời sống về vật
6
chất, văn hóa tinh thần tốt, có bộ mặt nông thôn hiện đại.
Theo quan điểm chung của các nhà nghiên cứu về nông thôn mới, nông
thôn mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những
thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại mà vẫn giữ được nét đặc trưng, tinh hoa
văn hóa của người Việt Nam. Nhìn chung, mô hình làng nông thôn mới theo
hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hợp tác hóa và dân chủ hóa .
Quy hoạch là quá trình đầu tiên trong việc xây dựng nông thôn mới,
trên cơ sở nghiên cứu vị trí địa lý thế mạnh của địa phương để xây dựng phát
triển cho quy hoạch sản xuất, đẩy mạnh trao đổi hàng hóa kinh doanh thương
mại, xác định nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm nông nghiệp đồng thời
tạo nguồn tiêu thụ ổn định cho sản xuất hàng hóa nông nghiệp.
Quy hoạch xây dựng nông thôn là việc tổ chức không gian mạng lưới,
điểm dân cư nông thôn, hệ thống công trình, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
trên địa bàn xã hoặc liên xã. Đối tượng lập quy hoạch xây dựng nông thôn
bao gồm : mạng lưới điểm dân cư nông thôn trong ranh giới hành chính của 1
xã, trung tâm xã và các điểm dân cư nông thôn tập trung
1.1.5. Mô hình phát triển nông thôn mới
1.1.5.1. Quan điểm của quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Một là, đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã. Làng xã thực sự là một cộng đồng, trong đó quản lý của Nhà nước không can thiệp
sâu vào đời sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người
dân thông qua hương ước, lệ làng (không trái với phápluật của Nhà nước).
Quản lý của Nhà nước và tự quản của nông dân được kết hợp hài hoà các giá
trị truyền thống làng xã được phát huy tối đa, tạo ra bầu không khí tâm lý xã
hội tích cực, bảo đảm trạng thái cân bằng trong đời sống kinh tế - xã hội ở
nông thôn, giữ vững an ninh trật tự xã hội…nhằm hình thành môi trường
thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông thôn.
8
Hai là đáp ứng yêu cầu thị trường hoá, đô thị hoá, công nghiệp hóa,
hiện đại hóa,chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm
ăn sinh sống và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu
đời. Trước hết, cần tạo cho người dân có điều kiện để chuyển đổi lối sống và
canh tác tự cung tự cấp, thuần nông (cổ truyền) sang sản xuất hàng hoá, dịch
vụ, du lịch, để họ “ly nông bất ly hương”.
Ba là có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt
tăng trưởng kinh tế cao và bền vững; môi trường sinh thái được giữ gìn tiềm
năng du lịch được khai thác làng nghề truyền thống, làng nghề tiểu thủ công
nghiệp được khôi phục ứng dụng công nghệ cao về quản lý, về sinh học... cơ
cấu kinh tế nông thôn phát triển hài hoà, hội nhập địa phương,vùng, cả nước
và quốc tế.
Bốn là dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất. Các chủ thể
nông thôn (lao động nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi
chính phủ, nhà nước, tư nhân…) có khả năng, điều kiện và trình độ để tham
gia tích cực vào các quá trình ra quyết định về chínhsách phát triển nông thôn,
thông tin minh bạch, thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân cóliên quan,
phân phối công bằng. Người nông dân thực sự “được tự do và quyết định trên
dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ
chức thực hiện và giám sát, đánh giá.
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội;
cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng
quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và các tổ
chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ
thể trong xây dựng NTM.
10
1.1.6. Vì sao phải quy hoạch nông thôn mới, ý nghĩa của quy hoạch phát
triển nông thôn
1.1.6.1. Vì sao phải xây dựng nông thôn mới?
Việc xây dựng nông thôn mới nhằm phục vụ yêu cầu phát triển của đất
nước trong giai đoạn mới. Sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự
lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều
thành tựu to lớn. Tuy nhiên, nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với
tiềm năng và lợi thế: nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh
tranh thấp, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn
hạn chế.
Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như
giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước... còn yếu kém, môi
trường ngày càng ô nhiễm. Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân
còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành
thị còn lớn làm phát sinh nhiều vến đề xã hội bức xúc.
Không thể có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp và nông thôn còn
lạc hậu và đời sống nhân dân còn thấp. Vì vậy, xây dựng nông thôn mới là
một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa quê hương, đất nước. Đồng thời, góp phần cải thiện, nâng
Về môi trường : Môi trường sinh thái phải được bảo tồn xây dựng và
củng cố. Bảo vệ rừng, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và
chất thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững.
Các nội dung trên trong cấu trúc vai trò mô hình nông thôn mới có mối
liên hệ chặt chẽ với nhau. Nhà nước đóng vai trò chủ đạo, tổ chức điều hành
quá trình hoạch định và thực thi chính sách.
12
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Trên thế giới
Tiên phong trong xây dựng nông nghiệp, nông thôn mới ở một số
nước Châu Á
Kế thừa những kinh nghiệm sẵn có của những nước tiên phong trong công
cuộc xây dựng nông nghiệp, nông thôn mới làm bàn đạp cho sự phát triển
công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Một số ví dụ điển hình tiêu biểu như
sau :
a.Câu chuyện "mỗi làng một sản phẩm" ở Nhật Bản
Từ năm 1979, ở tỉnh oi-ta, nhật bản đã hình thành và phát triển phong
trào “mỗi làng một sản phẩm” (ovop), với mục tiêu phát triển vùng nông thôn
của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả nhật
bản. Người khởi xướng phong trào ovop của thế giới, tiến sĩ mo-ri-hi-kô hira-mát-su nhấn mạnh ba nguyên tắc chính xây dựng phong trào ovop, đó là:
địa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; và phát
triển nguồn nhân lực. Trong đó, nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa
phương trong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm.[7]
Câu chuyện từ những kinh nghiệm trong quá trình xây dựng các thương hiệu
đặc sản nổi tiếng của nhật bản như nấm hương khô, rượu shochu lúa mạch,
chanh kabosu... Cho thấy những bài học sâu sắc đúc kết không chỉ từ thành
công mà cả sự thất bại. Người dân sản xuất rồi tự chế biến, tự đem đi bán mà
dân để phát triển khu vực này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với
việc CNH - HĐH thành công nông nghiệp - tạo nền tảng thúc đẩy quá trình
CNH - HĐH đất nước.
1.2.2. Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung về các nghiên cứu có liên
quan
Trong những năm đổi mới, phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải
quyết vấn đề nông dân là những chủ đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của
16
nhiều cơ quan lãnh đạo, quản lý, các cơ quan nghiên cứu và các nhà khoa học
trên thế giới cũng như ở nước ta.
Ở trong nước, có hàng loạt công trình nghiên cứu, giới thiệu kinh
nghiệm phát triển nông nghiệp, nông thôn của nước ngoài. Điểm chung nhất
của các nghiên cứu này và sau khi phân tích thực tiễn giải quyết vấn đề quản
lý Nhà nước nói chung và việc xây dựng chỉ đạo chính sách phát triển nông
nghiệp, nông thôn ở nước ngoài, các tác giả đều cố gắng gợi mở, nêu lên
những kinh nghiệm để có thể vận dụng cho giải quyết những vấn đề thực tiễn
của Việt Nam.
Tác phẩm: “Gia nhập WTO, Trung Quốc làm gì? được gì?” do TS.
Nguyễn Kim Bảo chủ biên, xuất bản năm 2004.[5] Những phân tích, đánh giá
của công trình này về những việc đã làm của Trung Quốc, những kết quả
bước đầu cũng như những vấn đề đặt ra cần được giải quyết về phát triển kinh
tế - xã hội nói chung và phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng, đã cung
cấp những thông tin có giá trị tham khảo cho Việt Nam. Đặc biệt trong công
trình này, tác giả cảnh báo những thách thức, những khó khăn trong phát triển
kinh tế - đặc biệt là phát triển nông nghiệp nông thôn trước và sau khi Trung
Quốc gia nhập WTO.
Tác phẩm: “Vai trò của Nhà nước trong phát triển nông nghiệp của
Nxb Chính trị Quốc gia ấn hành năm 1994,[9] là công trình nghiên cứu những
vấn đề lịch sử trong phát triển nông thôn nước ta. Sau khi nêu lên sự quan tâm
của Nhà nước trong các thời kỳ về quản lý làng xã và xây dựng thiết chế
chính trị - xã hội nông thôn nước ta, các tác giả đã trình bày khá toàn diện về
quản lý nông thôn nước ta trong lịch sử như vấn đề Nhà nước quản lý nông
thôn trong các thế kỷ XVI – XVIII, nhà Nguyễn đối với vấn đề nông thôn
trong thế kỷ XIX, phát triển nông thôn trong thời kỳ Pháp thuộc (1945 1954), cơ cấu quản lý hành chính làng xã Việt Nam từ 1954 - 1975. Công
trình còn đề cập mô hình phát triển làng xã nông thôn Việt Nam ở các vùng