Tài liệu ôn tập địa chất lịch sử
Câu 1: Cấu trúc của Lục địa được cấu tạo từ mấy phần và
đặc điểm của từng phần?
Bài làm
- Lục địa chiếm 1/3 diện tích của TĐ
- Về TPHH của vỏ lục địa gồm: AL,Si, K,Na. Về đá cấu
gồm có đá magma, axit, đá trầm tích, đá biến chất. Dày tb
khoảng 45km, tuổi khoảng 3,8 tỷ năm.
Lục địa được cấu tạo từ 3 phần sau:
a/khiên:
+ Về địa hình tương đối bằng phẳng, thường cao hơn xung
quanh vài chục mét( 20- 30m), bề mặt thể hiện sự xói mòn
mạnh mẽ.
+ Về đá cấu tạo: chủ yếu từ các đá xâm nhập Granit, đá
biến chất cao, hầu như có tuổi tiền cambri, đa phần bị cuốn
hút mạnh mẽ.
+ Khiên là một phần của các lục địa hiện nay, đã từng nằm
trong một đới có hoạt động mạnh mẽ chịu quá trình xâm
thực, xói mòn trong thời gian dài (điều đó chứng tỏ đá cấu
tạo có sự kháng sức và độ bền cao)
+ Trên thế giới có các khiên sau:
Nam Mỹ có khiên Braxin
Bắc Mỹ có khiên Canada và Greenland
Châu âu có khiên Baltic
Châu á có khiên Siberi, Trung hoa, An độ
b/ tầng phủ hay nền(platlorm)
+ Địa hình khá bằng phẳng, phổ biến cấu tạo địa hào, địa
lũy
+ Cấu tạo: các đá trầm tích (phần trên),bên dưới là một bộ
phận của khiên. Tp của đá trầm tích chủ yếu là cát kết, sét
- Trong giai đoạn AR thì thành phần của khí quyển vẫn bao
gồm khí metan, NH3, H2S, HCL, CO2. ngoài ra còn có khí
Nito. Khí CO2 và được hình thành từ quán trình oxy hóa:
H2S
as
H2 +O2
CH
4
+ O2 = CO
2
+H
2
O
NH3 + O2 = N2 + H2O
- Do vậy, trong thành phần khí quyển thì hàm lượng CO2
giảm xuống, còn nito lại tăng lên (cần lưu ý là không có
oxy trong gđ này vì O2 vừa sinh ra trong phản ứng phân
giải nó chỉ tham gia toàn bộ vào các pứ oxy hóa ).
Trong Proteozoi
- Hàm lượng N gần như ổn định trong Proteozoi và gần
giống như ngày nay. Hàm lượng khí CO2 tiếp tục giảm.
- Vào cuối Proteozoi thì hầu hết các khí CO2, NH3, CH4,
HCL đều giảm và gần bằng 0.
Trong giai đoạn này có sự xuất hiện của O2, Cách đây khoảng 2
tỉ năm với bằng chứng là các oxit sắt màu đỏ có tuổi cổ nhất có
tuổi khoảng 2 tỉ năm.