Phan Trọng Sơn - Trường THPT Lê Lợi - Phú n Tài liệu ơn thi TN THPT - Lịch sử
PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM
TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI NƯỚC TA
TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI LẦN THỨ NHẤT
ĐẾN ĐẦU NĂM 1930 (1919 - 1930)
* Chủ đề này cần nắm vững:
-Cuộc khai thác thuộc đòa lần thứ hai của Pháp ở Đông Dương đã diễn ra như thế nào và
kết quả của nó.
-Ảnh hưởng của cuộc khai thác đối với sự phân hóa giai cấp trong xã hội Việt Nam. Vai trò
của mỗi giai cấp trong xã hội.
-Khả năng CM của các GC, tầng lớp trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh.
1-Cuộc khai thác thuộc đòa lần thứ hai của Pháp ở Đông Dương (1919 - 1929):
Phần này cần nắm vững 3 khía cạnh chính:
-Bối cảnh (Nguyên nhân) của cuộc khai thác.
-Nội dung của cuộc khai thác.
-Kết quả của cuộc khai thác.
-Tác động của cuộc khai thác đối với xã hội Việt Nam.
a-Bối cảnh (Nguyên nhân):
_ Sau chiến tranh thế giới I, Pháp tuy là nước thắng trận, nhưng bò tàn phá nặng nề, nền kinh
tế bò kiệt quệ, sa sút.
_ Để bù đắp thiệt hại trong chiến tranh, để bóc lột nhiều hơn và khôi phục đòa vò kinh tế,
chính trò của mình trong thế giới tư bản, một mặt Pháp tăng cường bóc lột nhân dân lao động
trong nước, mặt khác chúng đẩy mạnh khai thác các thuộc đòa, trong đó Đông Dương được chúng
xem là một thuộc đòa "quan trong trọng nhất, phát triển nhất và giàu có nhất".
b-Nội dung khai thác:
_ Cuộc khai thác thuộc đòa lần II diễn ra từ 1919 đến 1929.
_ So với cuộc khai thác thuộc đòa lần I, cuộc khai thác lần này lớn hơn nhiều cả về quy mô và
mức độ; từ 1924 - 1929, số vốn đầu tư vào Đông Dương tăng gấp 6 lần so với 20 năm trước chiến
tranh (1898 - 1919), (4 tỷ Frăng).
* Kinh tế:
_ Hai ngành chúng đầu tư nhiều nhất là công nghiệp và nông nghiệp:
_ Quan hệ sản xuất TBCN trong một chừng mực nhất đònh đã được du nhập vào Việt Nam,
xen kẽ với quan hệ sản xuất PK.
_ Tuy có làm cho nền kinh tế nước ta có chuyển biến nhưng QHSX TBCN và QHSX PK còn
chồng chéo. Và về cơ bản vẫn là một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, kỷ thuật thấp kém, què
quặt, bò kìm hãm và ngày càng lệ thuộc chặt chẽ vào nền kinh tế Pháp.
_ Đông Dương dần dần trở thành thuộc đòa và thò trường tiêu thụ hàng hóa của Pháp.
* Chính trò:
_ Mọi quyền hành tập trung vào tay Pháp, vua quan Nam triều trở thành bù nhìn, tay sai.
_ Thực hiện chính sách chia để trò nhằm gây mất đoàn kết trong nước, tạo điều kiện cho
chúng dễ cai trò.
_ Bộ máy cường hào bò lợi dụng triệt để, phục vụ đắc lực cho công cuộc khai thác.
_ Việt Nam từ một nước phong kiến trở thành một nước thuộc đòa nữa phong kiến.
* Xã hội:
_ Nhân dân ta nhất là nhân dân lao động ngày càng bò bần cùng.
_ Xã hội Việt Nam phân hóa sâu sắc.
Trang 2
Phan Trọng Sơn - Trường THPT Lê Lợi - Phú n Tài liệu ơn thi TN THPT - Lịch sử
Chính sách khai thác thuộc đòa lần hai xét về bản chất không hề thay đổi: vẫn ra sức hạn
chế sự phát triển của công nghiệp nặng, biến Đông Dương thành thò trường độc chiếm của Pháp.
2-Ảnh hưởng của cuộc khai thác đối với sự phân hóa giai cấp trong xã hội Việt Nam:
Phần này cần nắm vững:
-Sự phân hóa giai cấp sâu sắc trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh.
-Vai trò, khả năng CM của mỗi giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam.
_ Mục đích của Pháp trong khai thác là vơ vét nguyên liệu và bóc lột công nhân rẻ mạt.
Nhưng về mặt khách quan, cuộc khai thác làm cho kinh tế nước ta chuyển biến một bước, đồng
thời cũng làm xã hội ta phân hóa sâu sắc.
_ Những giai cấp cũ của xã hội PK Việt Nam vẫn còn: GC Đòa chủ PK và GC nông dân.
_ Với tác động của chương trình khai thác, đã xuất hiện những giai cấp mới: công nhân, TS và
TTS.
_ Do đời sống và đòa vò xã hội khác nhau, nên mỗi giai cấp có thái độ khác nhau đối với chế
* Giai cấp công nhân:
_ Hình thành từ cuộc khai thác lần thứ 1, phát triển nhanh về số lượng và chất lượng trong
cuộc khai thác lần thứ 2: trước chiến tranh 10 vạn, đến 1929 có hơn 22 vạn.
_ Mang đặc điểm chung của GC công nhân quốc tế: có hệ tư tưởng riêng; tinh thần cách mạng
triệt để; đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ nhất, có ý thức tổ chức, kỷ luật cao.
_ Còn có những đặc điểm riêng:
+ Bò ba tầng áp bức, bóc lột: Đòa chủ PK, TS người Việt và đế quốc Pháp.
+ Có quan hệ gắn bó với nông dân.
+ Kế thừa truyền thống yêu nước và bất khuất của dân tộc.
+ Sớm có điều kiện tiếp thu ảnh hưởng của chủ nghóa MLN và cách mạng thế giới.
_ Với những đặc điểm trên, GC công nhân Việt Nam sớm trở thành một lực lượng chính trò
độc lập, thống nhất trong cả nước, đi đầu trên mặt trận chống ĐQ và PK, là GC đảm nhiệm sứ
mạng lòch sử lãnh đạo CM Việt Nam đến toàn thắng.
Thực trạng trên làm cho xã hội Việt Nam dưới chế độ thực dân PK có hai mâu thuẫn cơ
bản:
+ Nông dân với đòa chủ PK (Mâu thuẫn GC). Là mâu thuẫn vốn có trong lòng xã hội VN
PK cũ.
+ Toàn thể dân tộc ta với thực dân Pháp (Mâu thuẫn dân tộc). Mâu thuẫn này vừa là mâu
thuẫn cơ bản, đồng thời vừa là mâu thuẫn chủ yếu của xã hội VN và ngày càng mở rộng và sâu
sắc thêm.
_ Hai mâu thuẫn ấy chính là nguồn gốc và động lực làm nảy sinh và thúc đẩy mọi phong trào
yêu nước chống thực dân PK.
TÌNH HÌNH THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI LẦN THỨ NHẤT
ĐÃ ẢNH HƯỞNG TỚI CÁCH MẠNG VIỆT NAM NHƯ THẾ NÀO
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, các nhân tố đã có ảnh hưởng đến cách mạng VN là:
_ Cách mạng tháng Mười Nga thành công vào năm 1917 đem lại những kết quả và ý nghóa to
lớn, làm thức tỉnh nhân dân Việt Nam:
+ Lần Đầu tiên trong lòch sử, một nhà nước kiểu mới do công - nông làm chủ đã ra đời
trên một đất nước chiếm 1/6 diện tích thế giới.
+ Thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga đã chặt đứt ở khâu yếu nhất hệ thống dây
hướng DCTS.
-Đánh giá phong trào.
1-Nguồn gốc phong trào:
_ GCTS và TTS Việt Nam ra đời trong quá trình khai thác thuộc đòa của Pháp và bước lên vũ
đài chính trò cùng lúc.
_ Do điều kiện sống và đòa vò xã hội khác nhau nên mỗi GC ấy có thái độ khác nhau đối với
chế độ thống trò của thực dân PK và phong trào đấu tranh của họ cũng có mức độ khác nhau, tác
dụng khác nhau.
2-Diễn biến của phong trào:
a-Phong trào đấu tranh của GCTS dân tộc:
* Nguyên nhân: Bò TB Pháp chèn ép nên họ đấu tranh chống lại mong có được một số quyền
lợi về kinh tế và chính trò.
Trang 5
Phan Trọng Sơn - Trường THPT Lê Lợi - Phú n Tài liệu ơn thi TN THPT - Lịch sử
* Nội dung:
_ Đã phát động phong trào chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa (1919).
_ Đấu tranh chống độc quyền thương cảng Sài Gòn và độc quyền xuất cảng lúa gạo ở Nam kỳ
của TB Pháp (1923).
_ Cùng với hoạt động kinh tế, GCTS cũng dùng báo chí để bênh vực quyền lợi của mình.
_ Một số nhà TB và đòa chủ lớn ở Nam kỳ (Bùi Quang Chiêu, Nguyễn Phan Long...) tổ chức
Đảng lập hiến để tập hợp lực lượng, đưa ra một số khẩu hiệu đòi tự do dân chủ.
_ Nhưng khi Pháp nhượng bộ cho một ít quyền lợi như: cho tham gia Hội đồng quản hạt Nam
kỳ, thì họ sẵn sàng thỏa hiệp với chúng và bò phong trào quần chúng vượt qua. (điều này là do
hạn chế bởi "tính chất hai mặt" (tính cải lương) của TS dân tộc.
b-Phong trào đấu tranh của GC TTS trí thức:
So với phong trào của GCTS thì phong trào đấu tranh của TTS mạnh hơn nhiều:
_ Họ biết tập hợp lại trong nhiều tổ chức chính trò tiến bộ như: Việt Nam nghóa đoàn, Đảng
Phục Việt, Đảng Hưng Nam, Đảng Thanh Niên ... với nhiều hoạt động phong phú, sôi nổi: mít
tin, biểu tình, bãi khóa ...
_ Lập ra một số nhà xuất bản: Cường học thư xã, Nam đồng thư xã ... và ra nhiều báo chí tiến
-Người đã chuẩn bò về tư tưởng chính trò, tổ chức cho việc thành lập đảng.
1-Quá trình tìm đường cứu nước:
* Vài nét về tình hình xã hội Việt Nam và tiểu sử của người:
_ Dưới chế độ thực dân PK, xã hội Việt Nam có hai mâu thuẫn cơ bản: mâu thuẫn dân tộc và
mâu thuẫn GC. Nó vừa là nguồn gốc, vừa là động lực làm nảy sinh và thúc đẩy mọi phong trào
yêu nước.
_ Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta nổ ra ngay từ khi chúng đặt chân đến xâm
lược (1858) kéo dài đến đầu thế kỷ XX, song đều thất bại, cách mạng Việt Nam chưa có lối
thoát. Chính lúc ấy nguyễn i Quốc xuất hiện.
_ Nguyễn Ái Quốc sinh ngày 19-5-1890 tại làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
Thû nhỏ, tên là Nguyễn Sinh Cung. Sinh ra trong một nhà nho nghèo, yêu nước, lớn lên gặp
cảnh mất nước, nhà tan, được chứng kiến sự thất bại của hàng loạt phong trào yêu nước, được
tiếp xúc với nhiều nhà cách mạng đương thời, được sống trên mãnh đất có truyền thống đấu tranh
kiên cường bất khuất ... Đồng thời, sớm nhận thấy những hạn chế trong con đường cứu nước của
các só phu và các nhà CM có xu hướng TS, rút kinh nghiệm các bậc tiền bối.
=> Tất cả đã hun đúc Nguyễn Ái Quốc, khiến Người sớm có lòng yêu nước và quyết đi sang
phương Tây tìm con đường cứu nước mới.
* Hành trình của Người và quá trình tìm đến chủ nghóa MLN:
_ 5-6-1911, tại cảng Nhà Rồng (Sài Gòn, nay là TP Hồ Chí Minh), Người lấy tên là Văn Ba,
phụ bếp cho chiếc tàu Pháp Latusơ Tơrêvin bắt đầu cuộc hành trình sang phương Tây tìm đường
cứu nước.
(Tàu cập cảng Mác xây ngày 6-7-1911. Dọc đường đi, Người có ghé qua cảng Côlômbô (Xâylan, nay là Xri
Lanca), cảng Poxait (Ai Cập). 1912, từ Pháp, Người tiếp tục đi Tây Ban Nha, Bồ đào Nha, Tuynidi, Angiêri, Ghinê xích
đạo, Côngô… cuối năm đó, Người đi Mó. Cuối 1913, Người từ Mó trở về Anh, rồi về Pháp.)
_ Từ 1911 - 1917, sau những năm bôn ba qua nhiều nước, Người đã nhận rõ bạn, thù của GC
vô sản.
(Trong thời gian này, Người làm đủ nghề để sống, tiếp xúc và gần gũi những người lao động ở nhiều nước, biết rỏ
hoàn cảnh và nguyện vọng của họ trong cuộc đấu tranh giành độc lập. Đi đến đâu, Người đều thấy hai cảnh trái
Trang 7
Phan Trọng Sơn - Trường THPT Lê Lợi - Phú n Tài liệu ơn thi TN THPT - Lịch sử
a-Chuẩn bò về tư tưởng-chính trò:
_ 1921, Người sáng lập "Hội liên hiệp các dân tộc thuộc đòa" ở Pari để đoàn kết các lực lượng
CM chống chủ nghóa thực dân.
_ 1922 ra báo "Người cùng khổ" (Người chủ nhiệm kiêm chủ bút), để tố cáo tội ác của bọn
thực dân và thức tỉnh các dân tộc bò áp bức.
_ 1923, Người rời Pháp đi Liên Xô dự Hội nghò quốc tế nông dân và được bầu vào BCH.
Người hoạt động trong Quốc tế CS, học tập, nghiên cứu chủ nghóa MLN.
_ 7-1924, Tại Đại hội Quốc tế CS lần thứ V, Người đã trình bày lập trường, quan điểm của
mình về vò trí, chiến lược của CM các nước thuộc đòa; về mối quan hệ giữa phong trào công nhân
Trang 8
Phan Trọng Sơn - Trường THPT Lê Lợi - Phú n Tài liệu ơn thi TN THPT - Lịch sử
ở các nước đế quốc với phong trào CM ở các nước thuộc đòa; về vai trò và sức mạnh to lớn của
GC nông dân ở các nước thuộc đòa.
Người luôn coi báo chí là một phương tiện, vũ khí tuyên truyền CM. Trong thời gian này,
Người viết nhiều bài cho các báo để tuyên truyền CM như: báo "Nhân đạo" (ĐCS Pháp); "Đời
sống công nhân" (Tổng Liên đoàn lao động Pháp); vở kòch "Con Rồng tre" để chế giễu vua bù
nhìn Khải Đònh khi sang Pháp, báo "Sự thật" (Cơ quan ngôn luận của ĐCS Liên Xô); Tạp chí thư
tín Quốc tế (Tin tức quốc tế - của Quốc tế CS)... Tiêu biểu là cuốn "Bản án chế độ thực dân
Pháp" (1925). Trong đó Người đã tố cáo, tấn công quyết liệt vào chủ nghóa thực dân Pháp, thức
tỉnh các dân tộc bò áp bức.
Nguyễn Ái Quốc là người đầu tiên truyền bá chủ nghóa MLN về nước. Những tư tưởng của
Người hình thành trong thời gian này sẽ trở thành nền tảng tư tưởng của Đảng sau này, đó là:
+ Xác đònh kẻ thù của GCCN và nhân dân lao động là CNĐQ, chủ nghóa thực dân.
+ Xác đònh GC công nhân và nông dân là lực lượng nòng cốt của CM.
+ CG công nhân là GC lãnh đạo CM.
Cùng với sự hình thành quan điểm cơ bản về chiến lược và sách lược CM GPDT thuộc đòa
trong thời đại đế quốc chủ nghóa, Người đã chuẩn bò về chính trò, tư tưởng cho sự thành lập chính
đảng vô sản ở Việt Nam.
b-Chuẩn bò về tổ chức:
* 1924 - 1927 (Thời kỳ ở Trung Quốc):
-Vò trí, vai trò của phong trào đối với sự thành lập Đảng.
1-Nguồn gốc phong trào:
_ Cùng với quá trình khai thác thuộc đòa của Pháp, GC công nhân Việt Nam hình thành và
ngày càng lớn lên. Trước chiến tranh thế giới I có 5 vạn, sau chiến tranh có 10 vạn, đến 1929 có
khoảng 22,1 vạn.
_ Thời kỳ đầu, do số lượng ít, trình độ giác ngộ thấp, những cuộc đấu tranh thường diễn ra lẻ
tẻ, rời rạc, riêng lẻ ở từng nhà máy, xí nghiệp ... không liên kết nhau. Hình thức đấu tranh còn
thấp: đập phá máy móc, đánh chủ thầu hoặc bỏ trốn tập thể. Mục tiêu đấu tranh chủ yếu mới chỉ
biết đòi các quyền lợi về kinh tế. Những hình thức ấy còn mang nặng tính chất đấu tranh tự phát.
2-Diễn biến phong trào:
Phong trào công nhân Việt Nam diễn ra qua 2 thời kỳ:
a-Thời kỳ 1919 - 1925:
_ Giai đoạn này công nhân Việt Nam tiến hành được 25 cuộc bãi công riêng lẻ, có quy mô
tương đối lớn:
+ 1920, công nhân Sài Gòn – Chợ Lớn lập ra Công hội đỏ do Tôn Đức Thắng lãnh đạo.
+ 1922, công nhân ở các cơ sở công thương của tư nhân Bắc kỳ đấu tranh đòi nghó ngày
chủ nhật có trả lương.
+ 11/1922, công nhân thợ Nhuộm Chợ Lớn bãi công.
+ 1924, bãi công của công nhân các nhà máy dệt, rượu, xay gạo ở Nam Đònh, Hà Nội, Hải
Dương…
_ Tiêu biểu nhất: Bãi công của công nhân nhà máy sửa chữa tàu thủy Ba Son - Sài Gòn
(8/1925), đã có ý thức chính trò: ngăn cản tàu Pháp đưa lính sang đàn áp CM ở Trung Quốc và các
Trang 10
Phan Trọng Sơn - Trường THPT Lê Lợi - Phú n Tài liệu ơn thi TN THPT - Lịch sử
nước thuộc đòa Pháp ở Bắc Phi. Cuộc bãi công này chứng tỏ tư tưởng CM tháng 10 Nga đã thấm
sâu hơn một bước vào GCCN VN và đã bắt đầu biến thành hành động của công nhân VN.
Đặc điểm của phong trào (1919 – 1925):
_ Đấu tranh còn nặng về mục đích kinh tế.
_ Mới chỉ là một trong các lực lượng tham gia phong trào DT, DC, còn mang nặng tính chất tự
phát.
_ Xét về nội bộ phong trào yêu nước, phong trào công nhân là một bộ phận nằm trong phong
trào yêu nước. Nếu phong trào công nhân càng phát triển thì càng góp phần thúc đẩy sự phát
triển của phong trào yêu nước nói chung.
Trang 11
Phan Trọng Sơn - Trường THPT Lê Lợi - Phú n Tài liệu ơn thi TN THPT - Lịch sử
_ Xét về điều kiện trong nước và ngoài nước thì phong trào công nhân là điều kiện bên trong,
là mãnh đất màu mỡ để đón nhận chủ nghóa MLN và lí luận GPDT của Nguyễn Ái Quốc.
_ Phong trào công nhân phát triển là nhân tố quyết đònh nhất kết hợp với chủ nghóa MLN và
phong trào yêu nước dẫn đến việc thành lập Đảng.
=> Phong trào công nhân là một nhân tố hình thành ĐCS VN.
NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH BA TỔ CHỨC CỘNG
SẢN Ở VIỆT NAM. Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA SỰ XUẤT HIỆN BA TỔ CHỨC
CỘNG SẢN
* Yêu cầu:
-Quá trình hình thành ba tổ chức cộng sản.
-Ý nghóa của sự xuất hiện ba tổ chức.
* Hoàn cảnh:
_ Thế giới:
+ CM DTDC ở Trung Quốc phát triển và những bài học kinh nghiệm về sự thất bại của
Công xã Quảng Châu (cuối 1927).
+ Đại hội V QTCS đề ra những Nghò quyết về phong trào CM ở các nước thuộc đòa.
_ Trong nước:
Từ cuối 1928, phong trào dân tộc và dân chủ, đặc biệt là phong trào công nhân phát triển
mạnh. Trước tình hình đó, Hội VNCMTN không còn đủ sức lãnh đạo CM, xuất hiện yêu cầu mới:
thành lập ĐCS để kòp thời lãnh đạo CM.
=> Hoàn cảnh trên đã tác động mạnh mẽ đến những phần tử tiên tiến trong lực lượng CM
nước ta, Hội Thanh Niên đã có sự đấu tranh quyết liệt giữa hai khuynh hướng khác nhau xung
quanh việc thành lập Đảng.
* Quá trình thành lập:
_ Đông Dương cộng sản đảng:
yêu nước lên cao, trong đó công nhân là lực lượng tiên phong, ý thức GC, ý thức chính trò biểu
hiện ngày càng rõ nét.
_ Trong năm 1929 ở nước ta xuất hiện ba tổ chức CS hoạt động riêng lẻ, công kích nhau,
tranh giành ảnh hưởng nhau gây trở ngại cho phong trào CM.
=> Đòi hỏi cấp bách: thống nhất ba tổ chức thành một chính đảng duy nhất. QTCS chỉ thò hợp
nhất và giao nhiệm vụ đó cho Nguyễn Ái Quốc.
* Hôïi nghò thành lập Đảng:
_ Mùa thu 1929, được sự ủy nhiệm của QTCS, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc từ Xiêm (Thái Lan)
về Hương Cảng triệu tập Hội nghò đại biểu của 3 tổ chức cộng sản.
_ Hội nghò diễn ra từ 3 đến 7-2-1930 tại Hương Cảng (TQ) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì.
_ Nội dung:
+ Tại Hội nghò, Người đã phân tích tình hình thế giới, trong nước; phê phán những hành
động thiếu thống nhất và đề nghò bỏ mọi thành kiến, thành thật hợp tác, thống nhất 3 tổ chức
cộng sản thành một đảng duy nhất.
+ Hội nghò đã nhất trí:
-Thống nhất các tổ chức CS thành một đảng duy nhất lấy tên là ĐCS VN.
-Thông qua Cương lónh đầu tiên (Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ
vắn tắt), do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
-Cử BCH lâm thời và ra lời kêu gọi nhân dòp thành lập Đảng.
_ Đến 24-2-1930 Đông Dương CS liên đoàn xin gia nhập vào đảng.
Trang 13
Phan Trọng Sơn - Trường THPT Lê Lợi - Phú n Tài liệu ơn thi TN THPT - Lịch sử
=> Ý Nghóa: Hội nghò Thành Lập Đảng mang tầm vóc của một Đại hội thành lập Đảng.
2-Ý nghóa việc thành lập đảng:
* Đối với GC công nhân: Chứng tỏ GC công nhân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo CM
Việt Nam.
* Đối với lòch sử dân tộc:
_ Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh GC trong thời đại mới.
_ Là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghóa MLN với phong trào công nhân và phong trào yêu
nước Việt Nam trong những thập niên đầu của thế kỷ XX.
+ Điều kiện cốt yếu: Phải có sự lãnh đạo của Đảng cộng sản lấy CN MLN làm gốc.
+ Phải liên lạc với vô sản và các dân tộc thuộc đòa.
Đánh giá:
_ Xác đònh được nhiều vấn đề chiến lược CM.
_ Hạn chế:
+ Chưa vạch rõ được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội thuộc đòa, nên không nêu cao vấn đề
DT lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp và CM ruộng đất.
+ Đánh giá không đúng khả năng CM của GC TTS và khả năng liên minh có điều kiện với
TS dân tộc. Không thấy được khả năng phân hóa và lôi kéo một bộ phận GC đòa chủ về phía CM.
+ Đã bộ lộ nhược điểm mang tính chất “tả khuynh”, “giáo điều”; phải trải qua thực tiễn
đấu tranh, các nhược điểm trên mới dần dần được khắc phục.
VIỆT NAM QUỐC DÂN ĐẢNG VÀ CUỘC KHỞI NGHĨA YÊN BÁI
* Yêu cầu:
-Về Việt Nam quốc dân đảng: Sự thành lập; Tôn chỉ, mục đích; Cương lónh; Thành phần; Tổ
chức; Hoạt động.
-Về khởi nghóa Yên Bái: Nguyên nhân; Diễn biến; Kết quả; Ý nghóa; Nguyên nhân thất bại.
1-Việt Nam quốc dân đảng:
* Sự thành lập: Được thành lập vào ngày 25/12/1927 từ cơ sở hạt nhân đầu tiên là Nam đồng
thư xã - một nhà xuất bản tiến bộ, của một nhóm thanh niên trí thức yêu nước chưa có đường lối
chính trò rỏ rệt, do Phạm Tuấn Tài thành lập vào đầu năm 1927. Theo xu hướng CM DCTS, tiêu
biểu cho TSDT VN.
* Tôn chỉ, mục đích:
_ Lấy chủ nghóa Tam dân của Tôn Trung Sơn (TQ): "Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân
sinh hạnh phúc" - một trào lưu tư tưởng tiến bộ đang rất thònh hành ở Trung Quốc lúc bấy giờ làm
tôn chỉ
_ Mục đích: Thực hiện CM DTDC: đánh đuổi Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.
* Cương lónh: Chung chung, mơ hồ: đẩy mạnh CM DT, xây dựng nền dân chủ.
* Thành phần: Đảng viên phức tạp: Sinh viên, học sinh, công chức, TSDT, tiểu chủ, phú
nông, thân hào đòa chủ ở nông thôn và cả một số binh lính, hạ só quan người Việt trong quân đội
Pháp.
VỚI ĐỈNH CAO XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH
* Yêu cầu: -Nguyên nhân, diễn biến của phong trào.
- Cchính quyền Xô viết Nghệ – Tónh.
-Ýù nghóa.
1-Nguyên nhân:
_ Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 tác động, đưa đến những hậu quả hết sức
nặng nề cho kinh tế Việt Nam, cộng với sự thống trò bóc lột của ĐQ PK làm cho nhân dân ta,
nhất là nhân dân lao động điêu đứng. Mâu thuẫn xã hội gay gắt
Trang 16
Phan Trọng Sơn - Trường THPT Lê Lợi - Phú n Tài liệu ơn thi TN THPT - Lịch sử
_ Chính sách khủng bố trắng của Pháp sau khởi nghóa Yên Bái.
Làm tăng thêm lòng căm thù của nhân dân ta đối với đế quốc, PK và quyết tâm tranh đấu
_ ĐCS VN ra đời kòp thời lãnh đạo phong trào CM.
(Nguyên nhân 1 và 2: nguyên nhân sâu xa và trực tiếp. Nguyên nhân 3: nguyên nhân chủ yếu và quyết đònh nhất)
2-Diễn biến:
* Phong trào trên toàn quốc:
_ Dưới sự lãnh đạo của ĐCS, phong trào quần chúng bùng lên mạnh mẽ trong cả nước, tiêu
biểu là phong trào của công nhân và nông dân.
_ Tháng 2-1930, mở đầu là cuộc bãi công của 3.000 công nhân đồn điền cao su Phú Riềng.
_ Tháng 4-1930, bãi công của 4.000 công nhân nhà máy sợi Nam Đònh, 400 công nhân nhà
máy diêm, nhà máy cưa Bến Thủy, nhà máy xi măng Hải Phòng, hãng dầu Nhà Bè, đồn điền
Dầu Tiếng ...
_ Cùng với phong trào của công nhân, nữa đầu năm 1930, phong trào đấu tranh của nông dân
diễn ra ở nhiều đòa phương thuộc các tỉnh Thái Bình, Hà Nam, Nghệ An, Hà Tónh ...
_ Điểm mới của phong trào đấu tranh là xuất hiện nhiều truyền đơn và cờ đỏ búa liềm của
ĐCS.
_ Đặc biệt phong trào đấu tranh phát triển mạnh mẽ trong ngày Quốc tế lao động 1-5-1930.
Công nhân, nông dân cả nước từ thành thò đến nông thôn, nhiều cuộc bãi công, mít tin, biểu tình,
tuần hành ... ngày 1-5-1930, lần đầu tiên dưới sự lãnh đạo của Đảng, quần chúng công nông đã
đứng lên biểu dương lực lượng của mình, tỏ rõ sự đoàn kết với GCCN quốc tế. Sau ngày 1-5
liệt, nhiều xã bò tan rã. Trước tình hình đó, các tổ chức đảng ở đòa phương lãnh đạo quần chúng
lập chính quyền của mình theo hình thức Xô viết. Thực hiện chức năng lãnh đạo của chính quyền
công - nông sơ khai:
+ Chính trò: - Xóa bỏ thể chế pháp luật của ĐQ PK.
- Lập các đoàn thể CM: nông hội, công hội, đội tự vệ ...
Lần đầu tiên ND ta thực sự nắm chính quyền ở đòa phương. Kiên quyết trấn áp bọn
phản CM thực hiện các quyền tự do, DC.
+ Kinh tế: - Tòch thu ruộng đất của ĐC chia cho dân nghèo.
- Bỏ các thứ thuế vô lý.
- Tổ chức cứu trợ dân nghèo, chăm lo đời sống ND, giúp đỡ nhau sản xuất.
+ Quân sự: Lập các đội tự vệ đỏ, tăng cường tập luyện quân sự, phòng gian bảo mật.
+ Văn hóa - xã hội:
- Tổ chức học chữ quốc ngữ cho cả trẻ em và người lớn.
- Thực hiện nam nữ bình quyền, DT bình đẳng.
- Phát triển thơ ca, hò vè với nội dung yêu nước, CM, căm thù giặc, dũng
cảm đấu tranh…
- Bài trừ mê tín, các hủ tục, trừng trò lưu manh ...
_ Hoảng sợ, thực dân Pháp tập trung đàn áp, Xô viết Nghệ - Tónh chỉ tồn tại được 4-5 tháng.
Mặc dù còn sơ khai, nhưng Xô viết Nghệ - Tónh đã chứng tỏ tính ưu việt, bản chất CM và là hình
thức nhà nước kiểu mới của dân, do dân, vì dân.
4-Ý nghóa lòch sử của phong trào CM 1930 - 1931:
_ Phong trào CM 1930 - 1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ - Tónh là một sự kiện lòch sử trọng
đại trong lòch sử CM VN: Quần chúng đã vươn lên với khí thế đấu tranh chưa từng thấy, đã giáng
đòn quyết liệt đầu tiên vào bè lũ đế quốc và PK tay sai. Chính quyền CM dười hình thức Xô viết
đã ra đời ở Nghệ - Tónh.
_ Thể hiện lòng yêu nước nồng nàn, tình thần đấu tranh chống ngoại xâm kiên cường bất
khuất của nhân dân ta.
_ Khẳng đònh khả năng và vai trò lãnh đạo của Đảng và khả năng lật đổ nền thống trò của đế
quốc và PK.
_ Xây dựng được khối liên minh công - nông.
ruộng đất của đòa chủ chia cho dân cày".
_ Xác đònh nhiệm vụ trước mắt là chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản
động thuộc đòa và tay sai, giành tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
_ Thành lập Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương (sau đổi thành Mặt trận DC Đông
Dương) nhằm tập hợp lực lượng yêu nước, DC và tiến bộ vào cuộc đấu tranh CM.
Trang 19
Phan Trọng Sơn - Trường THPT Lê Lợi - Phú n Tài liệu ơn thi TN THPT - Lịch sử
_ Phương pháp CM là tận dụng mọi hình thức để đấu tranh.
3-Diễn biến của phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ:
_ 8-1936, được tin Quốc hội Pháp cử phái đoàn sang điều tra tình hình Đông Dương, đảng ta
phát động phong trào trù bò Đông Dương Đại hội .
_ Phong trào đón phái viên Gôđa và viên toàn quyền mới xứ Đông Dương - Brêviê, đưa “dân
nguyện” (đầu 1937).
_ Phong trào quần chúng công, nông bãi công, mít tin, biểu tình ... đòi dân sinh dân chủ nổ ra
mạnh mẽ trong cả nước từ thành thò đến nông thôn, ở các thành phố, khu mỏ, đồn điền (Hà Nội,
Hải Phòng, Cẩm Phả, Vinh – Bến Thủy…). Từ tháng 1 đến tháng 11-1938, có 135 cuộc bãi công
của công nhân và 125 cuộc đấu tranh của nông dân. Tiêu biểu là cuộc mít tin khổng lồ của 2,5
vạn người nhân ngày Quốc tế lao động 1-5-1938 tại quảng trường nhà hát Đấu Xảo - Hà Nội.
_ Công chức, học sinh, sinh viên, tiểu thương, tiểu chủ cũng sôi nổi đấu tranh bằng nhiều hình
thức: mít tin, bãi thò, bãi khóa, biểu tình đòi tự do, DC trong công sở, học đường, đòi tự do buôn
bán.
_ Đấu tranh qua báo chí: nhiều tờ bào công khia của đảng, của Mặt trận ra đời: Dân chúng,
Lao động, Tin tức, Bạn dân... Sách Vấn đề dân cày và nhiều sách chính trò phổ thông giới thiệu
CN MLN và chính sách của Đảng cũng được lưu hành rông rãi.
_ Đấu tranh trên lónh vực văn học nghệ thuật giữa hai phái: Nghệ thuật vò nghệ thuật và nghệ
thuật vò nhân sinh diễn ra gay gắt.
_ Đấu tranh nghò trường: Mặt trận cũng đã giành thắng lợi trong bầu cử, Đưa người của Đảng
và Mặt trận DC vào các viện dân biểu Trung và Bắc kỳ. Thông qua nghò trường, các đại biểu của
Mặt trận đã đấu tranh vạch trần chính sách phản động của đòch, bênh vực quyền lợi của nhân
dân.
_ ĐCS Đông Dương rút vào hoạt động bí mật (1938) và chuẩn bò cho một cao trào CM mới.
_ Đứng trước tình hình mới, BCH TW Đảng họp Hội nghò lần VI (11-1939), để chuyển hướng
chỉ đạo chiến lược CM.
2-Nội dung của Hội nghò và việc thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông
Dương:
_ Nội dung của Hội nghò trung ương Đảng lần VI:
+ Xác đònh kẻ thù chủ yếu trước mắt là chủ nghóa ĐQ, phát xít.
+ Đặt nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu. giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
+ Tạm gác khẩu hiệu “CM ruộng đất”, chỉ đề ra khẩu hiệu “tòch thu ruộng đất của đế
quốc và đòa chủ phản bội quyền lợi dân tộc”. Thay khẩu hiệu “Chính quyền công-nông” bằng
khẩu hiệu “Chính phủ cộng hòa dân chủ”.
_ Để thực hiện những vấn đề trên, Hội nghò chủ trương thành lập Mặt trận dân tộc thống
nhất phản đế Đông Dương nhằm đoàn kết rộng rãi các tầng lớp, GC, các dân tộc Đông Dương,
chóa mũi nhọn của CM vào kẻ thù chủ yếu trước mắt là chủ nghóa đế quốc, phát xít.
3-Phân tích nội dung sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
_ Luận cương chính trò năm 1930 của Đảng đề ra nhiệm vụ chiến lược là đánh đổ đế quốc,
PK…, hai nhiệm vụ đó liên hệ khăng khít nhau.
_ Tình hình giai đoạn 1939 – 1941 có những chuyển biến mới. Đảng ta đã kòp thời chuyển
hướng chỉ đạo chiến lược: tập trung chóa mụi nhọn vào kẻ thù chủ yếu, trước mắt là chủ nghóa đế
quốc, phát xít, đặt nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu. Do đó tạm gác khẩu hiệu “CM ruộng đất” (gác
Trang 21
Phan Trọng Sơn - Trường THPT Lê Lợi - Phú n Tài liệu ơn thi TN THPT - Lịch sử
nhiệm vụ đánh đổ PK); thay khẩu hiệu “Chính quyền công – nông” bằng “Chính phủ cộng hòa
dân chủ” để đoàn kết rộng rãi mọi tầng lớp, GC, và các dân tộc trong cuộc đấu tranh.
_ Đảng cũng chủ trương thành lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương thay cho
mặt trận dân chủ; chuyển từ đấu tranh đòi quyền dân sinh dân chủ sang đấu tranh trực tiếp đánh
đổ chính quyền của đế quốc tay sai; từ đấu tranh hợp pháp sang dedaaus tranh bí mật không hợp
pháp, chuẩn bò điều kiện để tiến tới khởi nghóa vũ trang.
4-Ý nghóa:
_ Hội nghò TW lần thứ VI (11-1939) đã đánh dấu sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược CM
_ Chống lại việc Pháp bắt binh lính người Việt làm bia đỡ đạn ở biên giới Lào, Campuchia
(11-1940), nhân dân, nhất là binh lính người Việt bất bình và sôi sục khí thế đấu tranh.
_ Trước tình hình đó, xứ ủy Nam Kỳ quyết đònh khởi nghóa khi chưa có lệnh của TW Đảng.
_ Lệnh đình chỉ khởi nghóa ngoài Bắc vào chậm và trước ngày khởi nghóa kế hoạch đã bò lộ.
Vì vậy thực dân Pháp tìm cách đánh phá.
_ Đêm 22 rạng 23-11-1940 khởi nghóa nổ ra khắp các tỉnh Nam Kỳ, quân khởi nghóa tiêu diệt
nhiều đồn bốt đòch, phá tan chính quyền đòch, thành lập chính quyền nhân dân. Lần đầu tiên cờ
đỏ sao vàng năm cánh xuất hiện.
_ Thực dân Pháp đàn áp dã man cuộc khởi nghóa, xử bắn một số cán bộ ưu tú của Đảng như:
Nguyễn Văn cừ, Nguyễn Thò Minh Khai, Hà Huy Tập.
_ Cơ sở Đảng bò tổn thất nặng, một số cán bộ chiến só bí mật rút vào rừng xây dựng lực lượng
chờ cơ hội hoạt động trở lại.
* Binh biến Đô lương (13-1-1941):
_ Phong trào CM của quần chúng đã tác động mạnh mẽ vào binh lính người Việt trong quân
đội Pháp.
_ 13-1-1941, dưới sự chỉ huy của Đội Cung (Nguyễn Văn Cung), binh lính đồn Chợ Rạng (Đô
Lương - Nghệ An) nổi dậy. Tối hôm đó, họ chiếm đồn Đô Lương rồi kéo về Vinh giết giặc chiếm
thành. Khởi nghóa bò lộ nên không thành. Đội Cung bò bắt và chúng đưa ông ra xử tử hình, cùng
với 10 đồng chí của ông bò kết án khổ sai và đưa đi đày những người khác.
3-Nguyên nhân thất bại, ý nghóa lòch sử và bài học:
_ Nguyên nhân thất bại: Cuộc khởi nghóa Bắc Sơn, Nam Kỳ và Binh biến Đô Lương nổ ra lúc
kẻ thù còn mạnh, lực lượng CM chưa được tổ chức và chuẩn bò kỹ lưỡng nên đều bò thất bại.
_ Ý nghóa:
+ Thể hiện tinh thần yêu nước, anh dũng bất khuất của nhân dân ta.
+ Cảnh cáo phát xít Nhật vừa mới đặt chân vào nước ta.
+ Là tiếng súng báo hiệu cuộc khởi nghóa toàn quốc.
+ Để lại đội du kích Bắc Sơn, cờ đỏ sao vàng.
_ Bài học: Để lại cho Đảng ta những bài học bổ ích về khởi nghóa vũ trang, xây dựng lực
lượng vũ trang và chiến tranh du kích, trực tiếp chuẩn bò cho Tổng khởi nghóa tháng 8-1945.
TÌNH HÌNH ĐÔNG DƯƠNG DƯỚI ÁCH THỐNG TRỊ CỦA NHẬT - PHÁP.
_ Tiếp tục khủng bố phong trào CM.
_ Dùng nhiều thủ đoạn lừa bòp, lôi kéo trí thức, thanh niên ... để nhân dân ta lầm tưởng chúng
là bạn chứ không phải là thù.
c-Về xã hội:
Dưới ách thống trò của Nhật - Pháp, đời sống của các tầng lớp nhân dân bò đẩy đến tình trạng
cực khổ, điêu đứng. Đỉnh cao là nạn đói năm 1945 làm hai triệu người chết đói.
_ Nông dân: điêu đứng, khốn quẫn nhất. Trong nạn đói cuối năm 1944 đầu năm 1945, hầu hết
số người chết là nông dân.
_ Công nhân: thất nghiệp nhiều, bò đánh đập, tăng giờ làm, giảm lương ... thường xuyên đe
dọa, uy hiếp họ.
_ Các tầng lớp TTS: đời sống bấp bênh vì giá sinh hoạt ngày càng cao.
Trang 24
Phan Trọng Sơn - Trường THPT Lê Lợi - Phú n Tài liệu ơn thi TN THPT - Lịch sử
Tóm lại, chỉ trừ bọn đại đòa chủ, TS mại bản, quan lại cường hào, bọn đầu cơ tích trữ, còn
mọi tầng lớp nhân dân đều rên xiết dưới 2 tầng áp bức Pháp - Nhật. Vì vậy, nhân dân ta đều sôi
sục căm thù, sẵn sàng nổi dậy khi thời cơ đến.
2-Hội nghò TW Đảng lần thứ 8 (5-1941) và việc thành lập Mặt trận Việt Minh:
* Cần nắm: -Hoàn cảnh diễn ra Hội nghò.
-Nội dung của Hội nghò TW lần VIII.
-Ý nghóa Hội nghò.
a-Hoàn cảnh:
_ Thế giới: đến giữa năm 1941, chiến tranh thế giới thứ hai bước sang giai đoạn mới, Đức
chuẩn bò tấn công Liên Xô, Nhật chuẩn bò chiến tranh Thái Bình Dương. Tình hình đó đòi hỏi ta
phải khẩn trương xúc tiến xây dựng lực lượng, chờ thời cơ khởi nghóa vũ trang giành chính quyền.
_ Trong nước: Pháp - Nhật cấu kết để bóc lột nhân dân ta, đẩy nhân dân ta vào chổ khốn
cùng và sẵn sàng vùng dậy đấu tranh.
b-Hội nghò TW lần 8:
_ Trước tình hình trên, ngày 28-1-1941 lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước và triệu tập Hội nghò
TW 8. Diễn ra từ ngày 10 đến 19-5-1941, tại Pắc Pó - Cao Bằng.
_ Hội nghò nhận đònh: Mâu thuẫn giữa các dân tộc Đông Dương với đế quốc phát xít trở thành