Ôn TẬP THI TN THPT LỊCH SỬ VN - TG - Pdf 16

Ôn tập lịch sử 2009 – 2010
http//violet.vn/nhuangvcbq
ÔN THI LỊCH SỬ THẾ GIỚI 2009-2010
Câu 1 : Hội nghị Ianta và việc thành lập trật tự thế giới mới sau chiến tranh ?
* Hoàn cảnh triệu tập hội nghị:
- Đầu 1945 chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều tranh chấp mâu thuẫn nội bộ phe đồng
minh cần được giải quyết :
+ Nhanh chóng đánh bại các nước phát xít
+ Tổ chức lại trật tự thế giới mới sau chiến tranh
+ Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nuớc thắng trận
- Từ 4 - 11/2/1945 tại Ianta – LX đã diễn ra hội nghị cấp cao giữa ba cường quốc LX, ANH, MĨ.
* Những QĐ của HNghị Ianta:
+ Tiêu diệt tận gốc CNPX Đức, CNQP Nhật
+ Thành lập tổ chức LHQ nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới
+ Thoả thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít phân chia phạm vi ảnh
hưởng ở châu Âu và châu Á
* Vai trò : Những quyết định của HN Ianta đã trở thành khuôn khổ cho trật tự thế giới từng bước
được thiết lập sau chiến tranh- Trật tự 2 cực Ianta
Câu 2 : Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc ? Vai trò của Liên
Hợp Quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay ?
* Sự thành lập
Từ 25/4 – 26/6/1945 đại biểu của 50 nước họp ở Sanphranxixco (Mĩ) đã thông qua hiến chương và
tuyên bố thành lập tổ chức LHQ (UN)
* Mục đích :
- Duy trì hoà bình và an ninh thế giới
- Đấu tranh để thúc đẩy, phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn
trọng quyền bình đẳng và nguyên tắc dân tộc tự quyết.
* Nguyên tắc hoạt động :
+ Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết dân tộc
+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của tất cả các nước.

+ Đối ngoại : thực hiện chính sách bảo vệ hoà bình thế giới, giúp đỡ các nước XHCN.
* Ý nghĩa : những thành tựu đạt được đã củng cố và tăng cường nhà nước Xô Viết, nâng cao uy tín
và vị thế của LX trên trường thế giới.là chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới
2/ Đông Âu
* Hoàn cảnh : sau chiến tranh Đông Âu gặp nhiều khó khăn : xuất phát ở trình độ thấp, bị các nước
đế quốc bao vây kinh tế và chống phá
* Thành tựu :
- 1945 – 1949 các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
- 1950 – 1975 các nước Đông Âu thực hiện các kế hoạch 5 năm nhằm xây dựng cơ sơ vật chất cho
CNXH
- Được sự giúp đở của LX nhân dân Đông Âu giành được nhiều thành tựu to lớn về mọi mặt đời
sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng lên
- Ý nghĩa : Đông Âu trở thành cường quốc công nông nghiệp, tăng cường sức mạnh cho hệ thống
CNXH.
Câu 4 : Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô. Nguyên nhân chính dẫn đến sự khủng
hoảng chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu
* Sự khủng hoảng của XHCN ở Liên Xô
- 1973 cuộc khủng hoảng dầu mỏ thế giới bùng nổ đã tác động đến tình hình KT, CT, tài chính các
nước. LX chậm đề ra những biện pháp sửa đổi dể thích ứng với tình hình do đó đến cuối những năm
70 đầu những năm 80 LX lâm vào suy thoái kinh tế và chính trị
- 3/1985, M. Gooc - ba – chop lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và nhà nước LX, tiến hành công cuộc
cải tổ đất nước .
+ Nội dung : tập trung vào “cải cách kinh tế triệt để “ , sau là cải cách hệ thống chính trịvà đổi mới
tư tưởng.
2
Ôn tập lịch sử 2009 – 2010
http//violet.vn/nhuangvcbq
+ Kết quả : Do phạm nhiều sai lầm nên tình hình trở nên nghiêm trọng.
* Kinh tế : Chuyển sang kinh tế thị trường vội vã, thiếu sự điều tiết của nhà nước nên đã gây ra sự
rối loạn, thu nhập quóc dân giảm nghiêm trọng

cửa hiện nay của Trung Quốc
* Trung Quốc trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)
- Nhiệm vụ : Đưa TQ thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu vươn lên phát triên mọi mặt
- Thành tựu :
+ 1950-1952 hoàn thành khôi phục kinh tế, cách mạng ruộng đất, phát triển văn hóa giáo dục
+ 1953-1957 hoàn thành kế hoạch 5 năm đầu tiên kinh tế văn hóa giáo dục có bước phát triển mạnh.
- Đối ngoại : Tích cực, góp phần thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới
- 12/1978 Đặng Tiểu Bình khởi xướng đường lối đổi mới và được nâng lên thành đường lối chung.
* Công cuộc cải cách mở cửa từ 1978 - 2000
3
Ôn tập lịch sử 2009 – 2010
http//violet.vn/nhuangvcbq
- Nội dung :
+ Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa
tập trung dang nền kinh tế thị trường XHCN nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang màu sắc
TQ nhằm biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
* Thành tựu :
+ Kinh tế : GDP hàng năm tăng trên 8% năm 2000 GDB đạt trên 1000 tỉ USD. Thu nhập bình quân
đầu người tăng vọt, các ngành công nghiệp, dịch vụ, xây dựng ngày càng chiếm ưu thế.
+ Khoa học kĩ thuật : 1964 thử thành công bom nguyên tử, phóng thành công tàu vũ trụ đưa con
người bay vào không gian
+ Văn hóa giáo dục : đạt nhiều thành tựu đời sống của nhân dân được nâng cao.
+ Đối ngoại :
- Bình thường hóa quan hệ với LX, VN, Mông Cổ, An Độ .
- Mở rộng quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới
- Giữ vai trò quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp quốc tế
- Vì vậy địa vị quốc tế của TQ được nâng cao
- TQ đạ thu hồi được Hồng Kông 1997, Ma Cao 1999. Đài Loan vẫn duy trì chính quyền riêng.
* Ý nghĩa :
+ Những thành tựu đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa đã chứng minh sự đúng đắn cuả đường

+ 2/1976 tại hội nghị cấp cao lần nhất của ASEAN tại Bali – In-đô-nê-si- a, hiệp ước Bali được kí kết
với nội dung chính là tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác ở Đông Nam Á
+ 1979 ASEAN có quan hệ đối đầu với 3 nước Đông Dương
+ Cuối thập niên 80 ASEAN chuyển từ đối đầu sang đối thoại và hợp tác với 3 nước Đông Dương
+ Các nước còn lại lần lượt gia nhập ASEAN: Brunei 1984, Việt Nam 7/1995, Lào và Myanma
9/1997, Campuchia 4/1999.
* Cơ hội :
* Thách thức:

Câ0u 9: Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc ở châu phi
từ 1945 đến nay ?
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi bùng nổ – Được mệnh
danh là lục địa mới trổi dậy.
+ Từ 1945-1954:
Phong trào nổ ra sớm nhất ở Bắc Phi, mở đầu là cuộc chính biến của sĩ quan Ai Cập 1952 thắng lợi
thành lập nên nước CH Ai Cập 18/6/1953, Li Bi 1952
+ Từ 1954-1960:
Hầu hết các nước Bắc và Tây Phi đều giành được độc lập : Tuynidi 1956, Ma-rôc 1956, Xu-Đăng
1956
+ Từ 1960-1975:
- 1960 được xem là năm châu Phi với 17 quốc gia giành độc lập
- Phong trào lên cao và lan rộng với những thắng lợi: An-giê-ri 1962, Ê-ti-ô-pi-a 1974, An-gô-la
1975 đánh dấu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ.
+ Từ 1975 đến nay là giai đoạn các nước châu Phi hoàn thành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực
dân cũ, giành độc lập và quyền sống của con người :
- Các nước CH ra đời ở Dim-ba-bu-ê 1980, Namibia 1991
- Ở Nam Phi cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc Apatthai giành thắng lợi
- Sau khi giành độc lập các nước châu Phi tiến hành công cuộc xây dựng đất nước và thu được những
thành tựu .
- Tuy nhiên hiện nay châu Phi gặp nhiều khó khăn :

- Nguyên nhân :
+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào, trình độ KHKT cao, năng
động sáng tạo
+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu quân sự hóa nền kinh tế , thu lợi từ buôn bán vũ khí
+ Không bị chiến tranh tàn phá
+ Ứng dụng những thành tựu của cách mạng KHKT
+ Tập trung sản xuất và tập trung tư bản ở mức cao
+ Có chính sách và biện pháp điều tiết hợp lí của nhà nước
2/ Khoa học kĩ thuật
- Mĩ là nước khởi đầu cách mạng KHKT hiện đại và đạt nhiều thành tựu :
+ Chế tạo công cụ sản xuất mới máy tính điện tử máy tự động
+ Chế tạo vật liệu mới : po6lime, vật liệu tổng hợp
+ Tìm ra nguồn năng lượng mới : nguyên tử, nhiệt hạch
+ Chinh phục vũ trụ : đưa người lên mặt trăng
+ Đi đầu trong cách mạng xanh trong nông nghiệp
3/ Chính sách đối ngoại từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai trải qua các đời tổng thống Tru – man, Aixenhao, Ken-nơ-đi, Giôn-
xơn, Ních-xơn, Ri-gân… Mĩ đều thực hiện chiến lượt toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới
* Mục tiêu :
+ Ngăn chặn, đẩy lùi tiến tới tiêu diệt CNXH
+ Đàn áp phong trào cách mạng thế giới (phong trào công nhân, PT GPDT, phong trào cộng sản quốc
tế).
+ Khống chế chi phối các nước tư bản đồng minh
* Biện pháp thực hiện :
- Mĩ phát động chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh tổng lực
- Lập các khối quân sự : NATO, SEATO, CENTO…
- Gây chiến tranh xâm lượt ở nhiều nơi : TQ, Triều tiên, Việt Nam… can thiệp lật đổ chính quyền ở
nhiều nơi .
6
Ôn tập lịch sử 2009 – 2010

+ Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất
+ Chi phí cho quốc phòng thấp
+ Lợi dụng vốn đầu tư nước ngoài
+ Các công ty Nhật năng động có tiềm lực và sức cạnh tranh cao
- Hạn chế :
+ Cơ cấu kinh tế Nhật mất cân đối: giữa công nghiệp và nông nghiệp
+ Phải nhập khẩu nguyên nhiên liệu
+ Chịu sự cạnh tranh của Mĩ và Tây Au
2/ Khoa học kĩ thuật :
+ Chính phủ Nhật coi trọng việc đầu tư cho giáo dục và KHKT
+ Tìm cách mua các bằng phát minh
+ KHKT và công nghệ tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực công nghiệp dân dụng
3/ Chính trị – xã hội
- Đối nội :
+ Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt, xét xử tội phạm chiến tranh.
+ Hiến pháp mới được công bố và có hiệu lực từ 3-5-1947 qui định Nhật theo thể chế quân chủ lập
hiến.
7
Ôn tập lịch sử 2009 – 2010
http//violet.vn/nhuangvcbq
+ Cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì quân đội thường trực
- Đối ngoại :
+ Liên minh chặt chẽ với Mĩ
+ 8/8/1951 hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết chế độ chiếm đóng của đồng minh chám dứt.
+ 1956 Nhật bình thường hóa quan hệ với Liên xô và gia nhập vào LHQ
+ Từ nửa sau 1970 NB đưa ra chính sách đối ngoại mới : tăng cuòng quan hệ kinh tế, chính trị, văn
hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN
+ 21/9/1973 NB thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
+ Coi trọng quan hệ với Tây Au mở rộng hợp tác với các nước khác trên thế giới
Câu 13 : Chiến tranh lạnh và âm mưu của Mĩ ?

+ Hòa bình thế được thiết lập nhưng nội chiến, xung đột vẫn diễn ra nhiều nơi
+ Sang thế kỉ XXI xu thế hòa bình, hợp tác quốc tế là xu thế chính trong quan hệ quốc tế
- Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố, nhất là sự kiện 11/9/2001 đã tác động mạnh đến tình hình
chính trị và quan hệ quốc tế
Câu 15 : Nguồn gốc, đặc điểm, những thành tựu chính của cuộc cách mạng khoa học - công
nghệ từ những năm 1940 đến nay ?
8
Ôn tập lịch sử 2009 – 2010
http//violet.vn/nhuangvcbq
- Nguồn gốc :
+ Xuất phát từ những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất vá tinh thần
ngày càng cao của con người
+ Do bùng nổ dân số mà nguồn tài nguyên vơi cạn nghiêm trọng
+ Phục vụ cho chiến tranh thế giới thứ hai
* Đặc điểm:
Đặc điểm lớn nhất là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Khoa học và kĩ thuật có sự liên
kết chặt chẽ, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
Chia ra 2 giai đoạn:
+ Từ 1940 – 1970 diễn ra trên lĩnh vực khoa học và kĩ thuật
+ Từ 1970 đến nay chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực công nghệ
Những thành tựu tiêu biểu
Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại đã đạt được những thành tựu kì diệu trên mọi lĩnh vực :
- Khoa học cơ bản :
+ 3/1997 bằng phương pháp sinh sản vô tính đã tạo ra cừu Đô Li
+ 4/2003 đã giãi mã được bản đồ gen người
- Lĩnh vực công nghệ :
+ Tìm ra nguồn năng lượng mới : Mặt trời, nguyên tử, nhiệt hạch
+ Chế tạo ra vật liệu mới như : Pô-li-me
+ Công cụ sản xuất mới : Máy tính, Máy tự động, hệ thống máy tự động
+ Công nghệ sinh học có bước đột phá lớn trong công nghệ di truyền, công nghệ tế bào, công nghệ vi

thần dân tộc, hăng hái đấu tranh là lực lượng quan trọng của cách mạng
+ Giai cấp tư Sản :
- Ra dời sau chiến tranh thế giới thứ nhất ngày càng đông , ban đầu họ làm thầu khoán, trung gian cho
Pháp
- Trong quá trình phát triển Tư sản bị phân hóa thành 2 bộ phận
 Tư sản mại bản – có quyền lợi gắn với tư sản Pháp
 Tư sản dân tộc vừa ra đời bị tư sản chèn ép, muốn kinh doanh độc lập nên có tinh thần dân
tộc và dân chủ
+ Giai cấp công nhân :
- Ra đời sớm không ngừng tăng lên về số lượng và chất lượng năm 1929 có 22 vạn người
- Sống tập trung trong các trung tâm kinh tế của đế quốc
- Công nhân Việt Nam có đặc điểm riêng với công nhân quốc tế :
 Bị 3 tầng áp bức ( PK, Đế quốc, Tư sản người Việt )
 Quan hệ gắn bó với nông dân
 Thừa hưởng truyền thống yêu nước của dân tộc
- Công nhân Việt Nam ra đời sớm tiếp thu chủ nghĩa Mac – Lê Nin, chịu tác động của trào lưu cách
mạng vô sản nên trở thành động lực của phong trào dân tộc dân chủ
 Là giai cấp lãnh đạo cách mạng
Câu 2 : Hoạt động của Nguyễn Ai Quốc từ 1919 – 1925 ?
- Cuối 1917 NAQ trở lại Pháp
- 1919 NAQ gia nhập Đảng Xã Hội Pháp
- 6/1919 NAQ gửi tới hội nghị Vec-xai bản yêu sách đòi chính phủ Pháp công nhận các quyền tự do
dân chủ cho nhân dân Việt Nam
- 7/1920 người đọc luận cương của Lê Nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa. Người đã tìm ra con
đường giành độc lập tự do cho dân tộc.
- 12/1920 dự đại hội Tua , tán thành việc gia nhập Quốc tế III, tham gia sáng lập Đảng cộng sản
Pháp và trở thành đảng viên Đảng cộng sản
- 1921 người sáng lập hội liên hiệp các dân thuộc địa ở Pari, ra báo người cùng khổ làm cơ quan ngôn
luận cho hội.
- Ngoài ra người còn viết bài cho báo nhân đạo , Đời sống công nhân, đặt biệt là viết cuốn bản án chế

hội cộng sản
+ Nhiệm vụ: Đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và Tư sản phản cách mạng làm cho Việt Nam hoàn
toàn độc lập, thành lập chính quyền công nông binh tiến hành cách mạng ruộng đất
+ Lực lượng: Công – Nông là lực lượng chính, Trung, Tiểu Tư sản, phong kiến tìm cách lôi kéo hoặc
trung lập.
+ Lãnh đạo cách mạng: Đảng cộng sản Việt Nam – đội tiên phong của giai cấp vô sản
+ Quan hệ: Cách mạng Việt Nam phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới
Nhận xét : Đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo kết hợp được 2 nhiệm vụ dân
tộc và dân chủ, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
* Ý nghĩa sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam :
- Đảng ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp và dân tộc ở Việt Nam
- Là sản phẩm tất yếu của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lê Nin với phong trào công nhân và phong
trào yêu nước
- Tạo bước ngoặt vĩ đại cho lịch sử cách mạng Việt Nam:
+ Đối với giai cấp công nhân chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành đủ sức lãnh đạo cách
mạng
+ Đối với dân tộc chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và vai trò lãnh đạo cách mạng. Từ đây
cách mạng Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của ĐCS với đường lối đúng đắn khoa học sáng
tạo
+ Là bước chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt của cách mạng
Việt Nam
+ Cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận khăn khích của cách mạng thế giới
11
Ôn tập lịch sử 2009 – 2010
http//violet.vn/nhuangvcbq
Câu 4 : Nguyên nhân, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ?
* Nguyên nhân :
- Do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 -1933 đời sống của nhân dân Việt Nam vô cùng
khó khăn. Mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp ngày càng gay gắt
- Sau khởi nghĩa Yên Bái Pháp tiến hành khủng bố đàn áp cách mạng dã man làm cho tinh thần cách

- 1937 nhân dịp phái viên và toàn quyền Pháp sang Đông Dương, Đảng đã tổ chức quần chúng mit
tinh đưa bản dân nguyện và biểu dương lục lượng
- Phong trào tiếp tục nổ ra thu hút các tầng lớp ND tham gia (Công chức, HS, tiểu thương tiểu chủ)
- 1/5/1938 nhân dân ở Hà Nội tổ chức Mit tinh công khai tại khu Đấu Xảo với 25.000 người tham gia
b) Đấu tranh nghị trường
- Đảng tổ chức đưa người của Mặt trận Dân chủ đông Dương ra ứng cử vào các cơ quan chính quyền
của thực dân. Đảng còn sử dụng báo chí tuyên truyền vận động cử tri bỏ phiếu cho người của Đảng
c) Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí
- Đảng ra nhiều tờ báo công khai tuyên truyền dân sinh dân chủ : Tiền phong, dân chúng, lao động,
tin tức
- Giác ngộ cho các tầng lớp nhân dân về con đường cách mạng của Đảng.
12
Ôn tập lịch sử 2009 – 2010
http//violet.vn/nhuangvcbq
d) Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 – 1939
- Đây là phong trào quần chúng rộng lớn dưới sự lãnh đạo của Đảng
+ Phong trào đã buộc thực dân Pháp phải nhượng bộ một số yêu sách của nhân dân
+ Quần chúng được giác ngộ tham gia vào mặt trận dân tộc thống nhất, trở thành lực lượng chính trị
hùng hậu của cách mạng
+ Đội ngũ cán bộ cách mạng được rèn luyện và ngày càng trưởng thành
+ Đảng đã tích lũy nhiều kinh nghiệm, uy tín và ảnh hưởng của Đảng ngày càng rộng lớn
- Là cuộc tập dượt lần 2 cho cách mạng tháng Tám
Câu 6 : Sự chuyển hướng đấu tranh của ĐCS Đông Dương - Hội nghị BCH trung ương Đảng
Cộng Sản Đông Dương tháng 11/1939
- 11/1939 Hội nghị BCH Trung ương Đảng được triệu tập.
* Nội dung hội nghị :
+ Nhiệm vụ : đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương làm cho Đông Dương
hoàn toàn độc lập
+ Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất thay bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc,
địa chủ và tay sai, chống tô cao lãi nặng. Thay khẩu hiệu lập chính phủ công nông binh bằng khẩu

Câu 8 : Thời cơ, diễn biến Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ?
a)Thời cơ :
- 15/8/1945 Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh
- Ở Đông Dương quân Nhật rệu rã, chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang
- Từ 13/8/1945 tổng bộ Việt Minh lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra bản quân lệnh số 1 phát động
lệnh Tổng khởi nghĩa trên toàn quốc.
- Từ 14 – 15/8/1945 Hội nghị Đảng toàn quốc ở Tân Trào (Tuyên Quang), thông qua kế hoạch Tổng
khởi nghĩa
- Từ 16 – 17/8/1945 Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào tán thành lệnh Tổng khởi nghĩa, thông qua 10
chính sách của Mặt trận Việt Minh, cử ra ủy ban giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh đứng đầu.
b) Diễn biến cuộc Tổng khởi:
- Đến giữa tháng 8/1945 ở một số địa phương đã phát động khởi nghĩa
- Chiều 16/8/1945 Võ Nguyên Giáp chỉ huy 1 đơn vị giải phóng từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã
Thái Nguyên mở đầu cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
- 18/8/1945 có 4 tỉnh giành chính quyền sớm nhất : Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam
* Ở Hà Nội :
- 17/8/1945 quần chúng nhân dân tổ chúc mít tinh tại nhà Hát lớn
- 18/8/1945 Cờ đỏ sao vàng xuất hiện khắp các đường phố Hà Nội
- Tối 19/8/1945 Hà Nội giành chính quyền
* Ở các nơi khác :
- 23/8/1945 Huế giành chính quyền
- 25/8/1945 Sài Gòn giành chính quyền
- 28/8/1945 giành chính quyền trong cả nước
- 30/8/1945 Bảo Đại thoái vị, chế độ phong kiến sụp đổ
- 2/9/1945 Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
Câu 9: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám
1945 ?
1/ Nguyên nhân thắng lợi
+ Nguyên nhân chủ quan :
- Truyền thống yêu nước nồng nàn, ý chí quật khởi vì vậy khi Đảng phát động khởi nghĩa cả dân tôc

- Chính quyền còn non trẻ, các nước đồng minh kéo vào.
- Miền Bắc : 20 vạn quân Tưởng kéo vào theo sau là bọn phản cách mạng Việt Quốc, Việt Cách
- Miền Nam : Anh giúp Pháp trở lại xâm lược nước ta, tay sai Pháp ra sức chống phá cách mạng
* Kinh tế : bị chiến tranh tàn phá, kiệt quệ nạn đói cũ chua khắc phục nạn đói mới lại đe dọa, công
nghiệp, chưa phực hồi…
* Tài chính : ngân sách trống rỗng, ngân hàng Đông Dương còn nằm trong tay Pháp, nền tài chính
nước ta bị rối loạn.
* Văn hóa : 90 % dân số mù chữ, tệ nạn xã hội đầy rẫy
 Đất nước trước tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc “
2/ Thuận lợi
- Nhân dân giành được chính quyền, hưởng tự do nên quyết tâm bảo vệ chính quyền
- Có Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo sáng suốt
- Trên thế giới phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở nhiều nước thuộc địa và phụ thuộc, hệ thống
chủ nghĩa xã hội đang hình thành
Câu 11 : Bước đầu xây dựng chính quyền mới, đấu tranh chống giắc đói, giặc dốt giải quyết
khó khăn về tài chính sau cách mạng tháng Tám
1/ Xây dựng chính quyền cách mạng
- 6/1/1946 cả nước tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước
- 2/3/1946 quốc hội họp phiên đầu tiên thông qua ban dự thảo hiến pháp và danh sách chính phủ liên
hiệp kháng chiến do HCM đứng đầu
- Cuộc bầu cử hội đồng nhân các cấp cũng được tiến hành ( Miền Bắc và Miền Trung )
- 9/11/1946 hiến pháp đầu tiên của nước VNDCCH được thông qua
- Lực lượng vũ trang được chú trọng xây dựng, chấn chỉnh.
* Ý nghĩa :
+ Giáng 1 đòn mạnh vào bọn đế quốc và tay sai
+ Tạo cơ sở pháp lí cho nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
+ Là cuộc vận động chính trị rộng lớn biểu thị sự đoàn kết toàn dân lóng yêu nước của nhân dân
2/ Diệt giặc đói, giặc dốt, giải quyết khó khăn về tài chính
a. Diệt giặc đói :
- Kêu gọi nhân dân “nhường cơm sẻ áo”, lập hũ gạo cứu đói, tổ chức ngày đồng tâm, diều hòa lúa gạo

giao thông vận tải, nhận tiêu tiền Trung Quốc
- Đối với tay sai Tưởng :
+ Nhượng cho chúng 70 ghế trong quốc hội không qua bầu cử.
+ Kiên quyết vạch trần âm mưu và hành động chi rẽ, phá hoại của chúng
+ Ban hành một số sắc lệnh nhằm trấn an bọn phản cách mạng
2/ Chủ trương của Đảng và chính phủ sau 6/3/1946 : Hòa Pháp để đuổi Tưởng
- Sau khi chiếm đóng các đô thị ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ đến đầu 1946 Pháp vạch kế hoạch đưa
quân ra Bắc thôn tính cả nước nhưng gặp một số khó khăn : Tưởng còn ở MB, sự kháng cự quyết liệt
của nhân dân ta.
- 28/2/1946 Pháp – Tưởng kí với nhau hiệp ước Hoa – Pháp
- Hiệp định Hoa – Pháp đặt Việt Nam trước hai con đường : đánh Pháp hay là hòa Pháp
- Ta chọn giải pháp “ hòa để tiến “.
- 6/3/1946 Hồ Chí Minh đã kí với đại diện chính phủ Pháp bản hiệp định sơ bộ
* Nội dung hiệp định sơ bộ – 6/3/1946
- Chính phủ Pháp công nhận nước VNDCCH là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng, nghị viện
riêng, quân đội riêng nhưng nằm trong khối liên hiệp Pháp
- Chính phủ VNDCCH cho 15000 quân Pháo ra Bắc thay cho Tưởng làm nghĩa vụ đồng minh, số
quân này sẽ rút dần trong 5 năm
- Hai bên ngừng bắn ở MN tạo không khí thuận lợi tiến tới đàm phán chính thức
* Ý nghĩa :
+ Ta đuổi 20 vạn quân tưởng và tay sai về nước
+ Tránh xung đột vũ trang quá sớm gây bất lợi cho ta
+ Tranh thủ thời gian hòa hoãn chuẩn bị lực lượng về mọi mặt để đánh lâu dài với Pháp.
16
Ôn tập lịch sử 2009 – 2010
http//violet.vn/nhuangvcbq
* Tạm ước 14/9/1946
- Sau hiệp định sơ bộ quan hệ ngoại giao Pháp – Việt căng thẳng
- 14/9/1946 Chủ Tịch HCM kí với Pháp bản tạm ước nhượng thêm cho Pháp một số quyền lợi kinh tế
, văn hóa.

thắng lợi
- 19/12/1947 Pháp rút khỏi Việt Bắc
c. Kết quả Ta diệt 6000 tên, bắn rơi 16 máy bay, bắn chìm 11 tàu phá hủy nhiều phương tiện chiến
tranh
d. Ý nghĩa :
- Bảo vệ được cơ quan đầu não của ta
- Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành
- Pháp từ đánh nhanh thắng nhanh phải chuyển sang đánh lâu dài với ta
Câu 15 : Chiến dịch Biên Giới Thu – Đông 1950 ?
1/ Hoàn cảnh lịch sử mới của cuộc kháng chiến
- Thuận lợi :
+ 1/10/1949 cách mạng Trung Quốc thành công nước CHND Trung Hoa ra đời
17
Ôn tập lịch sử 2009 – 2010
http//violet.vn/nhuangvcbq
+ 1/1950 lần lượt các nước XHCN đặt quan hệ ngoại giao với ta
- Khó khăn : Pháp thực hiện kế hoạch Rơve gây khó khăn cho ta.
+ Tăng cường phòng ngự đường số 4 ( Lạng Sơn – Cao Bằng )
+ Pháp thiết lập hành lang Đông – Tây ( Hải Phòng – Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La )
+ Chuẩn bị tấn công lên Việt Bắc lần 2 nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
2/ Chiến dịch Biên Giới năm 1950
a. Chủ trương của ta : 6/1950 Đảng và chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm :
+ Tiêu diệt bộ phận quan trọng sinh lực địch
+ Khai thông biên giới Việt Trung
+ Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc
b. Diễn biến :
- 16/9/1950 ta tấn công Đông Khê  tiêu diệt được cứ điểm Đông Khê hệ thống phòng ngự đường
số 4 bị cắt làm đôi. Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập
- Pháp thực hiện cuộc hành quân kép :
+ Cho quân từ Hà Nội tấn công lên Thái Nguyên để thu hút bộ đội chủ lực của ta

18
Ôn tập lịch sử 2009 – 2010
http//violet.vn/nhuangvcbq
- Na Va xây dựng ĐBP thành 1 tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương. Lực lượng của Pháp ở đây
là 16200 tên bố trí thành hệ thống phòng ngự mạnh gồm 49 cứ điểm chia thành 3 phân khu : Bắc –
Trung Tâm – Nam. ĐBP la trung tâm của kế hoạch Na Va. Là điểm quyết chiến lược giữa ta và địch
* Chủ trương của ta :
- 12/1953 Bộ chính trị và trung Ương Đảng quyết định mở chiến dịch ĐBP
- Ta huy động mọi phương tiện và lực lượng lớn vận chuyển hàng nghìn tấn vũ khí, đạn dược, 27000
tấn gạo… ra mặt trận với tinh thần “ Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng “
- Đầu 3/1954 công tác chuẩn bị đã hoàn tất
* Diễn biến : chiến dịch diễn ra từ 13/3 – 7/5 1954
+ Đợt 1 : từ 13/3 – 17/3/1954 ta tấn công cứ điểm Him Lam và toàn phân khu Bắc , diệt gần 2000 tên.
+ Đợt 2 : từ 30/3 – 26/4/1954 ta đồng loạt tấn công các cứ điểm ở phía Đông phân khu trung tâm,
cuộc chiến đấu diễn ra ác liệt trên các ngọn đồi A 1, C 1, D 1…… ta chiếm phần lớn các cứ điểm của
địch tạo thế trận bao vây chia cắt địch.
+ Đợt 3 : từ 1/5 – 7/5/1954 ta đồng loạt tiến công vào khu trung tâm va phân khu Nam tiêu diệt các
cứ điểm còn lại. Chiều 7/5 ta tân công vào sở chỉ huy địch đến 17 giờ 30 phút ta bắt sống Đờ Cát và
toàn bộ Bộ Tham mưu
- Các chiến trường trên toàn quốc phối hợp chặt chẽ làm phân tán, tiêu hao lực lượng địch tạo điều
kiện cho ĐBP giành được thắng lợi.
* Kết quả :
- Trong Đông Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch ĐBP ta đã diệt 128.200 tên, thu 19.000 súng các loại,
162 máy bay, 81 đại bác giải phóng nhiều vùng rộng lớn
- Riêng ĐBP ta diệt va bắt sống 16200 tên , 62 máy bay thu toàn bộ vũ khí và phương tiện chiến
tranh.
* Ý nghĩa :
- Đây là thắng lợi lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp
- Đập tan kế hoạch Na Va, giáng 1 đòn quyết định váo ý chí xâm lược của thực dân Pháp
- Góp phần quyết định vào thắng lợi của cuộc đấu tranh ngoại giao của ta

- Từ Bến Tre phong trào lan rộng ra các tỉnh Nam Bộ, Trung Trung Bộ, Tây Nguyên
* Kết quả :
- Ở Nam Bộ cách mạng làm chủ 600 xã.
- Ở Trung Trung Bộ cách mạng làm chủ 904 xã.
- Ở Tây Nguyên : cách mạng làm chủ 3200 xã
* Ý nghĩa :
- Giáng 1 đòn mạnh vào chính xâm lược thực dân mới của Mĩ
- Làm lung lay chế độ Mĩ – Diệm
- Đánh dấu bước phát triển của cách mạng MN từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
- 20/12/1960 Mặt trận dân tộc giải phóng MN ra đời
Câu 20 : Am mưu thủ đoạn của Mĩ – Chính quyền Sài Gòn trong việc thực hiện chiến lược
“chiến tranh đặc biệt (1961-1965) “? Quân dân Miền Nam chiến đấu chống chiến lược chiến
tranh đặc biệt của Mĩ như thế nào ?
1/ Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở Miền Nam.
* Hoàn cảnh ra đời :
-Từ cuối 1960 hính thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại  Mĩ
buộc phải chuyển sang thực hiện chiến lược “ chiến tranh đặc biệt ”.
* Hình thức :
- Chiến tranh đặc biệt là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân
đội tay sai, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ dựa vào vũ khí và trang bị kĩ thuật hiện đại. Nhằm chống
lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta.
* Am mưu cơ bản : dùng người Việt đánh người Việt
* Biện pháp thực hiện : bằng kế hoạch Stalay Taylo nhằm bình định MN trong vòng 18 tháng và kế
hoạch Giôn Xơn – Mắc Namara bình định có trọng điểm Miền Nam trong voàng 2 năm.
+ Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho Diệm : đưa cố vấn Mĩ và vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện
đại vào MN : trực thăng vận, thiết xa vận.
+ Tăng cường lực lượng ngụy quân
+ Dồn dân lập ấp chiến lược ( dụ định dồn 10 triệu dân vào 16.000 ấp, kìm kẹp nhân dân, bình định
Miền Nam
+ Mở các cuộc hành quân càng quét tiêu diệt lực lượng cách mạng và tiến hành chiến tranh phá hoại

1/ Chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Miền Nam.
+ Hoàn cảnh : Sau thất bại của chiến tranh đặc biệt từ giữa 1965 Mĩ chuyển sang thực hiện chiến
lược chiến tranh cục bộ.
+ Hình thức : Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ được tiến hành bằng lưc
lượng quân Mĩ, đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn với vũ khí, kĩ thuật phương tiện chiến tranh
hiện đại.
+ Am mưu : Tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực để áp đảo quân chủ lực của ta, giành lại thế chủ
động trên chiến trường, đẩy quân ta vào thế phòng ngự, tiến tới kết thúc chiến tranh.
+ Biện pháp thực hiện :
- Ồ ạt đưa quân Mĩ và đồng minh vào miền Nam
- Mở ngay các cuộc hành quân tìm diệt vào căn cứ quân ta ở Vạn Tường – Quảng Ngãi.
- Mở 2 cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967 để “tìm diệt” và “bình định”
vào căn cứ kháng chiến của ta.
2/ Chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
* Chiến thắng Vạn Tường – Quảng Ngãi.
- 8/1965 Mĩ huy động 9000 quân và vũ khí hiện đại tấn công vào Vạn Tường.
- Sau 1 ngày chiến đấu, ta đã đẩy lùi cuộc hành quân của địch diệt 900 tên cùng nhiều phương tiện
chiến tranh.
* Ý nghĩa :
+ Chiến thắng Vạn Tường được coi là Ap Bắc đối với Mĩ mở ra khả năng ta có thể thắng Mĩ trong
chiến tranh cục bộ.
+ Mở đầu cáo trào “Tìm ngụy mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam
* Chiến thắng mùa khô 1965 – 1966.
- Cuộc phản công mùa khô 1965 – 1966 :
+ Mĩ huy động 72 vạn quân ( trong đó có 22 vạn quân Mĩ và đông minh ) mở 450 cuộc hành quân lớn
nhỏ trong đó có 5 cuộc hành quân để “ tìm diệt “ vào hướng chính là Đông Nam Bộ và liên khu V
21
Ôn tập lịch sử 2009 – 2010
http//violet.vn/nhuangvcbq
+ Ta với thế trận chiến tranh nhân dân đánh địch ở mọi lúc mọi nơi diệt 104 000 tên và nhiều phương

- Chấm dứt chiến tranh phá hoại MB và ngồi vào bàn đàm phán với ta.
Câu 22 : : Am mưu thủ đoạn của Mĩ – Chính quyền Sài Gòn trong việc thực hiện chiến lược
“Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1972) “? Quân dân Miền Nam chiến đấu chống chiến lược
Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ như thế nào ?
1/ Chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh “ và “ Đông Dương hóa chiến tranh “ của Mĩ.
* Hoàn cảnh : Sau thất bại của “ chiến tranh cục bộ “ từ 1969 Mĩ chuyển sang chiến lược
“ Việt Nam hóa chiến tranh “ và “ Đông Dương hóa chiến tranh “.
* Hình thức : là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ được tiến hành bằng quân
đội Sài Gòn là chủ yếu dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân nhằm
chống lại cách mạng và nhân dân ta.
* Am mưu : ” dùng người Việt đánh người Việt.”, “ dùng người Đông Dương đánh người Đông
Dương “.
* Biện pháp thực hiện :
- Tăng cường viện trợ kinh tế và quân sự giúp chính quyền ngụy Sài Gòn xây dựng lực lượng chủ lực
mạnh,
22
Ôn tập lịch sử 2009 – 2010
http//violet.vn/nhuangvcbq
- Mở rộng chiến tranh phá hoại MB, mở rộng xâm lược Lào và Campuchia để hỗ trợ “ Việt Nam hóa
chiến tranh “.
- Bắt tay với các nước lớn ( TQ ) để cô lập cách mạng Việt Nam.
2/ Chiến đấu chống chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh “ và “ Đông Dương hóa chiến tranh
“.
* Mặt trận chính trị :
- 6/6/1969 chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa Miền Nam Việt Nam được thành lập được 23
nước công nhận và 21 nước đặt quan hệ ngoại giao.
- 24 – 25/4/1970 3 nước Lào, Việt Nam, Campuchia họp đã biểu thị tình đoàn kết chiến đấu chống
MĨ của nhân dân 3 nước.
* Mặt trận quân sự :
- Từ 30/4 – 30/6/1970 quân đội Việt Nam phối hợp Campuchia đập tan cuộc hành quân của 10 vạn

- 24/3/75 chiến dịch kết thúc thắng lợi, giải phóng Tây nguyên với 60 vạn dân
* Ý nghĩa : chuyển cuộc kháng chiến từ tiến công chiến lược sang Tổng tiến công chiến lược.
b.Chiến dịch Huế – Đà Nẳng (21/3 – 29/3)
23
Ôn tập lịch sử 2009 – 2010
http//violet.vn/nhuangvcbq
- 19/3/75 ta giải phóng Quảng Trị, địch co cụm ở Huế.
- 21/3/75 ta đánh thẳng vào căn cứ của địch, chặn đương rút chạy, bao vây chúng trong thành phố.
- 25/3/75 ta tấn công vào cố đô Huế
- 26/3/75 ta giải phóng thành phố và toàn tỉnh Thừa Thiên.
- 29/3/75 ta giải phóng Đà Nẳng.
c. Chiến dịch Hồ Chí Minh ( 26/4 – 30/4 ).
- Cuối tháng 3/1975 BCT và TW Đảng nhận định “ Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn
thành sớm quyết tâm giải phóng MN “.
- 8/4/75 bộ chỉ huy chiến dịch được thành lập.
- 9/4/75 ta đánh Xuân Lộc.
- 16/4/75 ta giải phóng Phan Rang
- 17/4/75 Pnôm-pênh được giải phóng
- 21/4/75 giải phóng Xuân Lộc.
- 17 giờ 26/4/75 quân ta nổ súng ở hướng Đông mở đầu chiến dịch.
- 27/4/75 từ 5 hướng quân ta đồng loạt tấn công vào vùng ven Sài Gòn.
- 28/4/75 ta siết chặt vòng vây quanh SG, đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.
- 10 giờ 45 phút 30/4/75 Sài Gòn giải phóng, chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
* Ý nghĩa : tạo điều kiện cho ta giải phóng các tỉnh còn lại ở MN
- 2/5/75 MN hoàn toàn giải phóng.
Câu 25 : Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu
nước
* Nguyên nhân thắng lợi :
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị - quân sự
- ngoại giao đúng đắn sáng tạo.

dân với cơ cấu nhiều ngành nghề, phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã
hội chủ nghĩa, mở rộng kinh tế đối ngọai.
+ Chính trị : xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN, nhà nước của dân, do dân,vì dân. Phát huy
quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện chính đại đoàn kết dân tộc, chính sách đối ngoại hòa bình hợp
tác
* Thành tựu của công cuộc đổi mới 1986 – 1990
Trước hết là 3 chương trình kinh tế lớn ( Sản xuất lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất
khẩu
+ Về lương thực phẩm : từ chỗ thiếu ăn đến năm 1990 sản xuất đủ lương thực tiêu dùng, có dự trữ
và xuất khẩu. Sản lượng lương thực tăng nhanh.
+ Hàng hóa : nhất là hàng tiêu dùng dồi dào, đa dạng lưu thông thuận lợi chất lượng ngày càng cải
tiến
+ Ngoại thương : xuất khẩu nhiều mặt hàng với khối lượng lớn như gạo, dầu thô và một số mặt hàng
mới sản xuất.
+ Kiềm chế được lạm phát, tạo điều kiện hạch toán kinh doanh, giảm bớt khó khăn trong đời sống
nhân dân
* Ý nghĩa :
+ Thể hiện chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần được Đảng đề ra tại đại hội
VI đã đi vào cuộc sống thực tiễn và mang lại kết quả tích cực.
+ Khẳng định đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp.
2/ Thực hiện kế hoạch 5 năm 1991 – 1995.
- Đại hội VII diễn ra từ 24 – 27/6/1991 đề ra nhiệm vụ mục tiêu kinh tế – xã hội của kế hoạch 5 năm
(1991 – 1995)
* Thành tựu
+ Kinh tế tăng trưởng nhanh : GDP tăng bình quân 8.2%, công nghiệp tăng 13.3%, nông nghiệp tăng
4.5%.
+ Lạm phát đẩy lùi xuống còn 12.7%
+ Xuất khẩu đạt 17 tỉ USD, quan hệ mậu dịch trên 100 nước.
+ Vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh bình quân là 50%.
+ Đời sống nhân dân được cải thiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status