Ôn tâp tốt nghiệp( phần lịch sử thế giới) - Pdf 42

TrườngTHPT Ba Gia Hướng dẫn ôn tập thi tôt nghiệp.Môn Lịch sử 2007-2008
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
(Thời kì sau chiến tranh thế giới thứ hai)
Câu 1.Những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở liên Xô (Từ
1945 đến nữa đầu những năm 70).Ý nghĩa lịch sử
1.Bối cảnh lịch sử.
a.Trong nước:Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô là nước chiến thắng
nhưng bị chiến tranh tàn phá nặng nề: 27 triệu người chết, 1.710 thành phố và hơn
70.000 làng mạc bị thiêu hủy, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá…..
b.Thế giới: Các nước đế quốc do Mỹ cầm đầu đã phát động cuộc chiến tranh lạnh
nhằm bao vây kinh tế, cô lập về chinh trị, chạy đua vũ trang, chuẩn bị một cuộc chiến
tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Trong Hoàn cảnh đó, Liên Xô vừa phải tự lực khôi phục kinh tế, và củng cố quốc
phòng nhằm đối phó với âm mưu của Mỹ, vừa phải giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa
và phong trào cách mạng thế giới.
2.Những thành tựu.
Trong khôi phục kinh tế Liên Xô đã hoàn thành kế khôi phục kinh tế (1945-1950)
trong 4 năm 3 tháng (vượt thời hạn 9 tháng).
a.Kinh tế.
-Năm 1950 sản lương công nghiệp tăng 73% (kế hoạch dự kiến 43%).
-Sản lương nông nghiệp cũng vượt mức trước chiến tranh.
- Đầu thập niên 70 Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên
thế giới (sau Mỹ). Sản lượng công nghiệp của Liên Xô chiếm 20% tổng sản lượng công
nghiệp toàn thế giới.
b.Khoa học-kĩ thuật.
-Năm 1949, Liên xô chế tạo thành công bom nguyên tử, làm phá vỡ thế độc quyền
về bom nguyên tử của Mỹ.
-Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ
đạo trái đất.
-Năm 1961, phóng con tàu vũ trụ đưa Gagarin bay vòng quanh trái đất. Mở đầu

Với sự giúp đỡ của Liên Xô, công cuộc xây dựng đất nước ở các nước Đông Âu
đã thu được những thành tựu to lớn.
-Về kinh tế: Đạt được tốc độ phát triển cao trong nông nghiệp, công nghiệp, hoàn
thành điện khí hóa trong toàn quốc…..
-Về chính trị-xã hội:
+Đất nước được ổn định. Mọi âm mưu thù địch chống phá của chủ nghĩa đế quốc
và các thế lực phản độn bị đập tan như ở Hung-ga-ri, Ba Lan,Tiệp Khắc, Cộng hòa dân
chủ Đức…..
+Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao, văn hóa, giáo dục y
tế phát triển. Bộ mặt đất nước con người đều thay đổi như An-ba-ni, Hung-ga-ri, Cộng
hòa dân chủ Đức…..
Tuy nhiên, bên cạnh ưu điểm, trong quá trình xây dựng, các nước Đông Âu cũng
mắc phải một số sai lầm, khuyết điểm như bắt chước, rập khuôn một cách máy móc theo
mô hình của Liên Xô, nóng vội đốt cháy giai đoạn, vi phạm dân chủ……Những sai lầm
này kéo dài, chậm khắc phục là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở
những nước này.
3.Ý nghĩa lịch sử:
-Làm thay đổi cục diện Châu Âu sau chiến tranh…….
-Chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế
giới vững mạnh.
--------------------------------------------------------------------------
Câu 3.Quan hệ hợp tác giữa Liên Xô, các nước Đông Âu và các nước XHCN khác.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Giáo viên biên soạn: Phạm Văn Sơn (Lưu hành nội bộ)
2
TrườngTHPT Ba Gia Hướng dẫn ôn tập thi tôt nghiệp.Môn Lịch sử 2007-2008
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
a.Quan hệ hợp tác tương trợ giữa Liên Xô và các nước Đông Âu. Sự hợp tác
giữa Liên Xô và các nước Đông Âu được thể hiện trong hai tổ chức sau.
*Về kinh tế: Ngày 8.1.1949, Liên Xô và các nước Đông Âu đã ký Hiệp ước thành

sự giúp đỡ đó đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta.
a.Sự giúp đỡ:
-Về mặt tinh thần: Đó là sự ủng hộ Đảng, chính phủ, các tổ chức xã hội của nhân
dân ta. Liên Xô, Trung Quốc tuyên bố ủng hộ, làm hậu thuẩn, mít tinh, biểu tình…
-Về vật chất: Viện trợ lương thực, vũ khí các loại, quân trang quân dụng, thuốc
men…cho Việt Nam. Ngoài ra Liên Xô còn giúp ta xây dựng bệnh viện hữu nghị Hà
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Giáo viên biên soạn: Phạm Văn Sơn (Lưu hành nội bộ)
3
TrườngTHPT Ba Gia Hướng dẫn ôn tập thi tôt nghiệp.Môn Lịch sử 2007-2008
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nội, Cầu thăng Long, nhà máy thủy nđiện Hòa Bình, đào tạo cán bộ, giúp đỡ chuyên
gia…
b.Ý nghĩa: Sự giúp đỡ của Liên Xô,Trung Quốc, và các nước xã hội chủ nghĩa đã
góp phần quan trọng để nhân dân Việt Nam có thể đánh bại được chủ nghĩa đế quốc, chủ
nghĩa thực dân cũ và mới, giành độc lập dân tộc và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
--------------------------------------------------------
2.Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các
nước Đông Âu? Anh chị có nhận xét gì về sự sụp đổ đó.
a.Nguyên nhân…..
-Do xây dựng một mô hình về chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, chưa phù hợp với
quy luật khách quan (cơ chế tập trung quan liêu bao cấp), ngoài ra, còn do khuyết điểm
chủ quan duy ý chí của những người lãnh đạo, không xuất phát từ sự thay đổi khách
quan của thời đại dẫn đến tách rời lí luận với thực tiển. Các nước Đông Âu thì áp dụng
mô hình của Liên Xô một cách máy móc, không phù hợp với truyền thống đặc điểm dân
tộc mình.
-Chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động của tình hình thế giới, khi tiến
hành lại mắc sai lầm.
-Do sự tha hóa về phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng của một số ngưởi
lãnh đạo Đảng và nhà nước.

phóng được mở rộng (chiếm 1/4 đất đai và 1/3 dân số cả nước).
+Ngoài ra còn nhận được sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô, như chuyển giao vùng
Đông Bắc Trung Quốc, vùng công nghiệp có vị trí chiến lược quan trọng; giao toàn bộ
vũ khí tướt được của quân Nhật.
-Trước sự lớn mạnh của cách mạng Trung Quốc, tập đoàn Tưởng Giới Thạch (có
sự giúp đỡ đắc lực của Mỹ) phát động cuộc nội chiến nhằm tiêu diệt Đảng cộng sản và
phong trào cách mạng Trung Quốc.
-Ngày 20.7.1946, Tưởng Giới Thạch đã huy động toàn bộ lực lượng quân đội gồm
160 vạn tấn công vào các vùng giải phóng. Cuộc nội chiến chính thức bùng nổ.
2.Diễn biến cuộc nội chiến. Diễn ra qua 2 giai đoạn:
a.Giai đoạn phòng ngự về chiến lược (Từ tháng 7.1946 đến 6.1947).Trong giai
đoạn này do tương quan lực lượng, quân ngiải phóng thực hiện chiến lược phòng ngự
tích cực, không giữ đất đai mà chủ yếu nhằm tiêu diệt sinh lực địch và xây dựng lực
lượng cho mình.
Qua một năm chiến đấu, quân giải phóng đã tiêu diệt1.112.000 quân chủ lực Quốc
dân đảng, phát triển lực lượng cách mạng lên đến 2 triệu người.
b.Giai đoạn phản công (Từ 6.1947 đến 10.1949)
-Từ tháng 6.1947, quân giải phóng Trung Quốc chuyển sang chiến lược phản công
với ba chiến dịch lớn: Liêu-Thẩm; Hoài-Hải; Bình-Tân, tiêu diệt 1.154.000 quân Quốc
dân đảng.
-Ngày 21.4.1949, quân giải phóng vượt sông Trường Giang, đến ngày 23.4.1949
giải phóng Nam Kinh-trung tâm chính trị của Quốc dân đảng.Nền thống trị của Quốc
dân đảng chính thức sụp đổ, tập đoànTưởng Giới Thạch chạy ra Đài Loan. Nội chiến kết
thúc.
-Ngày1.10.1949, nước cộng hòa nhân dân Trung hoa được thành lập, đứng đầu là
Mao Trạch Đông.
3.Ý nghĩa lịch sử
-Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Trung Quốc thắng lợi đã chấm dứt sự
thống trị và nô dịch của đế quốc, phong kiến và tư sản mại bản kéo dài ở Trung Quốc.
-Đưa nhân dân Trung Quốc bước vào kĩ nguyên độc lập tự do và tiến lên chủ

1.Quá trình thành lập, mục tiêu và sự phát triển của Hiệp hội các nước Đông
Nam Á (ASEAN).
a.Hoàn cảnh lịch sử và quá trình thành lập.
-Sau khi giành độc lập, đứng trước những yêu cầu về phát triển kinh tế-xã hội của
đất nước, nhiều nước Đông Nam Á chủ trương thành lập một tổ chức liên minh trong
khu vực nhằm cùng nhau hợp tác phát triển, đồng thời hạn chế ảnh hưởng của các cường
quốc bên ngoài đối với khu vực.
-Ngày 8.8.1967, đai biểu 5 nước: Inđônêsia, Philíppin, Malaisia, Xingapo, Thái
Lan họp tại Băng Cốc (Thái Lan ) quyết định thành lập “Hiệp hội các nước Đông Nam
Á”, gọi tắt là ASEAN.
b.Mục tiêu:Nhằm xây dựng mối quan hệ hòa bình hữu nghị và hợp tác giữa các
nước trong khu vực, tạo nên một cộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh và thiết lập một
khu vực hòa bình tự do trung lập ở Đông Nam Á.
c.Quá trình phát triển. Từ khi thành đến nay, tổ chức ASEAN đã trải qua hai
giai đoạn phát triển.
*Giai đoạn thứ nhất (từ 1957 đến 1975). Trong giai đoạn này ASEAN còn là một
tổ chức khu vực non yếu chưa có những hoạt động nổi bật nên ít được mọi người biết
đến.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Giáo viên biên soạn: Phạm Văn Sơn (Lưu hành nội bộ)
6
TrườngTHPT Ba Gia Hướng dẫn ôn tập thi tôt nghiệp.Môn Lịch sử 2007-2008
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
*Giai đoạn thứ hai (từ 1976 đến nay).Được bắt đầu từ hội nghị cấp cao lần thứ
nhất họp vào 2.1976 (Ba li Inđônêsia) đã, mở ra một thời kì phát triển mới trong lịch sử
các nước ASEAN.
**Quá trình phát triển từ ASEAN 6 đến ASEAN 10.
-Năm 1967, ASEAN có 5 nướcthành viên Inđônêsia, Philíppin, Malaisia,
Xingapo, Thái Lan.
-Năm 1984, Brunây gia nhập và trở thành thành viên thứ sáu của ASEAN.

*Giai đoạn từ 1973 đến 1978: Sau hiệp định Pari Việt Nam đặt quan hệ ngoại giao
với Malaisia, Xingapo. Năm 1976 Việt Nam đặt quan hệ ngoại giao với Philíppin, Thái
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Giáo viên biên soạn: Phạm Văn Sơn (Lưu hành nội bộ)
7
TrườngTHPT Ba Gia Hướng dẫn ôn tập thi tôt nghiệp.Môn Lịch sử 2007-2008
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Lan, làm cho quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN được cải thiện, đã có nhều cuộc thăm
viếng lẫn nhau và bắt đầu hợp tác song phương, đa phương trên nhiều lĩnh vực.
*Giai đoạn từ 1979 đến 1989: Quan hệ căng thẳng do những biến động về tình
hình chính trị xã hội ở Campuchia làm cho các quan hệ ngưng trệ.
*Giai đoạn từ 1989 đến 1992:
-Từ cuối những năm 80, ASEAN đã chuyển từ chính sách “đối đầu” sang “đối
thoại” hợp tác với ba nước Đông Dương. Từ khi vấn đề Campuchia được giải quyết,
Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại “Muốn là bạn vơí tất cả các nước”, quan hệ
giữa Việt Nam và ASEAN được cải thiện.
-Năm 1995, ASEAN kết nạp Việt Nam làm thành viên thứ bảy. Sau khi gia nhập
ASEAN mối quan hệ giữa Việt Nam và các nước trong khu vực trên các lĩnh vực kinh
tế, văn hóa, khoa học-kĩ thuật ngày càng được đẩy mạnh.
b.Ý nghĩa lịch sử của của sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN
-Tạo điều kiện để Việt Nam gia nhập vào các hoạt động của khu vực Đông Nam Á
-Tăng cường mối quan hệ hợp tác và hiểu biết lẫn nhau trên các lĩnh vực kinh tế,
văn hóa, khoa học-kĩ thuật ……giữa Việt Nam và các nước trong khu vực.
-------------------------------------------------------------------------
Câu 7.Quá trình phát triển và thắng lợi của Cách mạng GPDT ở Châu Phi từ 1945 đến
nay.
1.Vài nét sơ lược về Châu Phi.
-Châu phi có 57 quốc gia, với diện tích 30,3 triệu Km
2
(gấp 3 lần Châu Âu và


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status