ÔN TẬP SINH HỌC 12
1. Tính chất nào sau đây của biến dò không di truyền: Biến đổi về kiểu hình
2.Bộ NST của 1 loài có 18 NST trong tế bào sinh dưỡng. Người ta tìm được 1 tế bào có 27 NST. Đây
là bô NST:
3n
3. Kỹ thuật chuyển 1 đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận gọi là: Kỹ thuật cấy gen
4. Plasmit là: 1 phân tử ADN dạng vòng khép kín, có trong tế bào chất của vi khuẩn
5. Người ta cấy ADN tái tổ hợp vào Escherichia Coli với mục đích:
ADN tái tổ hợp nhân đôi nhanh
6. Trong phương pháp dùng plasmit làm thể truyền, giai đoạn 2 là: Cắt và nối ADN
7. Người ta ứng dụng kỹ thuật di truyền để:
A. Tạo số lượng kháng sinh lớn
B. Tạo hoocmôn insulin trò bệnh tiểu đường
C. Cả 3 câu đều đúng
D. Tạo giống khoai tây miễn nhiễm
8. Cây thuốc lá cảnh Pétunia cung cấp gen:
D. Kháng thuốc diệt cỏ cho cây bông vải
9. Cơ chế gây đột biến của tia phóng xạ là:
A. Kích thích và ion hóa các nguyên tử
10. ADN tái tổ hợp được tạo ra trong giai đoạn:
A. Cắt và nối ADN
11. Chọn tính chất cho phù hợp với hiện tượng sinh học sau đây:
1- Biến dò 2- Di truyền 3- Chọn lọc
a/ Đào thải các đặc điểm có hại, giữ lại đặc điểm có lợi cho đấu tranh sinh tồn
b/ Làm thay đổi cơ sở của vật chất di truyền
c/ Truyền các đặc điểm cho thế hệ sau thông qua các cơ chế tái sinh, phân ly và tái tổ hợp
A. 1b - 2c - 3a B. 1a - 2c - 3b C. 1c - 2b - 3a D. 1b - 2a - 3c
12.Ph¬ng ph¸p cã thĨ t¹o ra c¬ thĨ lai cã ngn gen kh¸c xa nhau mµ b»ng ph¬ng ph¸p lai h÷u tÝnh
kh«ng thĨ thùc hiƯn ®ỵc lµ lai : tÕ bµo sinh dìng.
13.Trong kü tht di trun ngêi ta thêng dïng thĨ trun lµ
thùc khn thĨ vµ plasmit.
A. A : a = 0,6:0,4.
B. A : a = 0,8:0,2.
C. A : a = 0,7:0,3.
D. A : a = 0,5:0,5.
27. Phép lai biểu hiện rõ nhất u thế lai là lai khác dòng.
28. Đột biến gen là những biến đổi liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit của phân tử ADN.
29. Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh sự:
ổn định tần số tơng đối của các alen trong quần thể giao phối.
30. Những dạng đột biến gen nào không làm thay đổi tổng số nuclêotít và số liên kết hyđrô so với gen
ban đầu?
Đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hyđrô.
31. Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, ngời ta sử dụng enzim ligaza.
32. Loại đột biến không đợc di truyền qua sinh sản hữu tính là đột biến Xôma.
33. Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố nào quy định? Kiểu gen của cơ thể.
34. Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, dạng làm cho số lợng vật chất di truyền không
thay đổi là : đảo đoạn, chuyeồn ủoaùn trong cuứng NST.
35. Đóng góp quan trọng nhất trong học thuyết Lamac là
Bác bỏ vai trò của thợng đế trong việc sáng tạo ra các loài sinh vật.
giải thích sự đa dạng của sinh giới bằng thuyết biến hình.
chứng minh sinh giới là kết quả của quá trình phát triển từ đơn giản đến phức tạp.
Nêu đợc vai trò của chọn lọc tự nhiên trong lịch sử tiến hóa.
36. Một trong những ứng dụng của kỹ thuật di truyền là
Sản xuất lợng lớn prôtêin trong thời gian ngắn.
tạo u thế lai.
tạo các giống cây ăn quả không hạt.
tạo thể song nhị bội.
37.Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là : axit nucleic vaứ protein
2
38.Dạng đột biến gen có thể làm thay đổi ít nhất cấu trúc phân tử prôtêin do gen đó chỉ huy tổng hợp là
thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá cuối.
49.ở các loài sinh sản vô tính bộ nhiễm sắc thể ổn định và duy trì không đổi qua các thế hệ tế bào và thế
hệ cơ thể là nhờ quá trình
50.Cơ thể có kiểu gen AABbCCDd có thể tạo ra số loại giao tử tối đa là 4
51.Bệnh mù màu (không phân biệt màu đỏ, lục) ở ngời đợc quy định bởi 1 gen lặn nằm trên nhiễm sắc
thể giới tính X, không có alen tơng ứng trên Y. Trong một quần thể ngời có thể tồn tại tối đa bao nhiêu kiểu
gen biểu hiện tính trạng trên? 5
52.Gen A. đột biến thành gen a, sau đột biến chiều dài của gen không đổi, nhng số liên kết hyđrô thay
đổi đi một liên kết. Đột biến trên thuộc dạng : thay thế một cặp nuclêôtit khác loại.
53.Một đoạn ADN có chiều dài 5100A
o
, khi tự nhân đôi 1 lần, môi trờng nội bào cần cung cấp bao
nhieõu nu tửù do? 3000 nuclêôtit.
54.Bộ ba mở đầu với chức năng qui định khởi đầu dịch mã và qui định mã hóa axit amin mêtiônin là :
AUG.
3
1. Nhân tố chính chi phối quá trình phát sinh loài người ở giai đoạn vượn người hoá thạch là:
- Nhân tố sinh học : Quá trình biến dị, di truyền và CLTN..
2. Nguyên nhân chính làm cho loài người không bị biến đổi thành một loài khác về mặt sinh học là:
-Loài người bằng khả năng của mình có thể thích nghi với mọi điều kiện sinh thái đa dạng và không bị phụ thuộc vào
điều kiện tự nhiên.
3. Những khó khăn không phải là khó khăn của việc nghiêm cứu di truyền ở người là:
-Người sinh sản chậm, đẻ ít con.
-Số lượng NST nhiều, nhỏ, ít sai khác về hình dạng, kích thước.
-Số lượng người trong quần thể ít.
-Vì lí do xã hội không thể áp dụng phương pháp lai hay gây đột biến để nghiên cứu như đối vời động vật và thực vật.
4. Có mấy phương pháp chủ yếu nghiên cứu di truyền ở người:
-3.
5. Phương pháp sử dụng để nghiên cứu di truyền ở người:
-Nghiên cứu phả hệ.
-Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
4
-Cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm cho NST không phân li.
19. Thể đa bội thường gặp ở:
-Thực vật.
20.Một trong những ứng dụng của kĩ thuật di truyền chuyển gen qua plasmit sang vi khuẩn E.coli là để:
-Sản xuất lượng lớn protein trong thời gian ngắn.
21. Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng làm cho lượng vật chất di truyên không thay đổi là:
-Đảo đoạn.
22. Loại đột biến không được di truyền qua sinh sản hữu tính là:
-Đột biến xôma.
23. Nếu thế hệ F
1
tứ bội là: AAaa x AAaa, trong trường hợp giảm phân, thụ tinh bình thường thì tỉ lệ kiểu gen
ở thế hệ F
2
là:
-1 AAAA: 8 AAAa: 18 AAaa:8 Aaaa: 1 aaaa.
24. Các dạng đột biến chỉ làm thay đổi vị trí của gen trong phạm vi 1 NSt là:
-Đảo doạn NST và chuyển đoạn trên một NST.
25. Hiện tượng là thường biến:
-Cây rau mác trên cạn có lá hình mũi mác, khi mọc dưới nước có thêm loại lá hình bản dài.
-Lợn có vành tai bị xẻ thuỳ, chân dị dạng.
-Bố mẹ bình thương sinh con bạch tạng.
-Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện một cành hoa trắng.
26.Ở người một số đột biến trội gây nên:
-Tay 6 ngón, ngón tay ngắn.
-Màu khó đông, mú màu, bạch tạng.
-Bạch tạng, máu khó đông, câm điếc.
-Mù màu, bạch tạng, hồng cầu hình liềm.
27.Trong kĩ thuật di truyền, người ta thường dùng thể truyền là: -Thể thực khuẩn và plasmit.