TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
CÔNG TY MẠNG LƯỚI VIETTELBÁO CÁO HỌC VIỆC
LƯU HÀNH NỘI BỘ
ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU THIẾT BỊ ZTE S385, VÀ CẤU TRÚC MẠNG DCN
CỦA HỆ THỐNG ZTE
NGƯỜI VIẾT PHỤ TRÁCH NGHIỆP VỤ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊHà Nội, tháng 0 4 năm 2009.
PL.01/QĐ.00.TCLĐ.03 Lần ban hành:01/Ngày ban hành: 05/12/2008
1
MỤC LỤC
Họ và tên: ĐÀO ĐÌNH ĐỨC 4
Ngày sinh: 11/02/1986 Nơi sinh: Hà Nội 4
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP & CÁC KHÓA ĐÀO TẠO: (Ghi các bằng cấp,
chứng chỉ chính) 4
Thời gian 4
Thời gian 4
Trường/Đơn vị đào tạo 4
Chuyên ngành 4
Hệ 4
đào tạo 4
Loại hình 4
đào tạo 4
Xếp 4
loại 4
1.2. Các dấu mốc phát triển các dịch vụ BCVT 11
kiến thức và kinh nghiệm quý báu, đồng thời hiểu thêm về tầm quan trọng
của mạng lưới truyền dẫn, vốn được coi là nền tảng của hệ thống viễn thông.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban giám đốc Tập Đoàn, Ban giám
đốc Công ty, ban giám đốc Trung tâm, lãnh đạo các phòng ban, các anh chị
đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong thời gian
học việc và giúp tôi hoàn thành bản báo cáo này.
PL.01/QĐ.00.TCLĐ.03 Lần ban hành:01/Ngày ban hành: 05/12/2008
3
PHẦN THỨ NHẤT
GIỚI THIỆU VỀ BẢN THÂN
Họ và tên: ĐÀO ĐÌNH ĐỨC
Ngày sinh: 11/02/1986 Nơi sinh: Hà Nội
Giới tính: Nam
Hộ khẩu thường trú: Nhà 21-K80C- Ngõ 376- Đường Bưởi- Vĩnh Phúc– Ba
Đình- Hà Nội
Địa chỉ liên lạc: Nhà 21-K80C- Ngõ 376- Đường Bưởi- Vĩnh Phúc– Ba Đình-
Hà Nội
Địa chỉ Email: ĐT cố định: ĐTDĐ:
0916.944334
Ngày vào thử việc: 01/07/2010
Chức danh thử việc: NVKT Đơn vị thử việc: Phòng Truyền D
ẫn KV1
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP & CÁC KHÓA ĐÀO TẠO: (Ghi các
bằng cấp, chứng chỉ chính)
Thời gian
bắt đầu
Thời gian
kết thúc
Trường/Đơn vị đào
tạo
hệ
Năm
sinh
Nghề nghiệp
Nơi ở (Tỉnh,
TP)
1
ĐÀO VI ỄN
CHINH
Bố 1957 Bộ Đội Hà Nội
2
NGUYỄN THUÝ
HẠNH
Mẹ 1960 Bộ Đội Hà Nội
3
ĐÀO TUẤN
SƠN
Em 1995 THPT nguy ễn Trãi Hà Nội
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC: (Bắt đầu từ công việc gần đây nhất)
1. Đơn vị công tác:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Từ: / /.
Đến: / /.
Công việc được phân công, trách nhiệm:
Mức lương đã hưởng: Lý do chấm dứt::
2. Đơn vị công tác:
Địa chỉ:
dạy
Giúp tôi hiểu về lịch sử ra đời, hình thành và
phát triển của Tổng Công ty, của Công ty ,
cơ sở vật chất hạ tầng mạng và đặc biệt là
con người và văn hóa Viettel.
3
Tham gia trực hệ điều
hành KV1.
Hiểu sâu hơn về hệ thống mạng truyền dẫn.
kết hợp với người dưới tuyến để xử lý sự cố
và theo dõi hoạt động của mạng truyền dẫn
KV1
NGƯỜI BÁO CÁO TRƯỞNG PHÒNG/ BAN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HỌC VIỆC
PL.01/QĐ.00.TCLĐ.03 Lần ban hành:01/Ngày ban hành: 05/12/2008
6
TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
ĐƠN VỊ TRUNG TÂM TRUYỀN DẪN KV1
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU ĐÃ ĐỌC, HỌC TRONG THỜI GIAN HỌC VIỆC
STT Tên tài liệu Tóm tắt nội dung Người viết
Tác dụng đối
với cá nhân
Loại tài liệu
(TL lý thuyết/ TL nội bộ)
1
Lịch sử hình thành,
phát triển Tổng
Công Ty Viễn
Thông Quân Đội
Sự hình thành và
phát triển của
Hiểu biết về
mạng di
động, cố
TL nội bộ
PL.01/QĐ.00.TCLĐ.03 Lần ban hành:01/Ngày ban hành: 05/12/2008
7
mạng truyền dẫn
Viettel
định,
internet,
truyền dẫn
của Viettel
7
ZTE ZXMP
S385/330/320/200
Thông số, chi tiết,
huớng dẫn sử
dụng thiết bị ZTE
Hãng ZTE
Hiểu biết về
thiết bị ZTE
TL lý thuyết
8 SDH overhead
Mào đầu trong
SDH
Nguyễn Hoàng
Long
Hiểu về mào
đầu của SDH
TL lý thuyết
Tổng Công ty được tổ chức lại thành Công ty điện tử thiết bị thông tin.
PL.01/QĐ.00.TCLĐ.03 Lần ban hành:01/Ngày ban hành: 05/12/2008
9
- Ngày 27/07/1993, Bộ Quốc Phòng ra quyết định số 336/QĐ-QP (Do thứ
trưởng Thượng tướng Nguyễn Trọng Xuyên ký) Thành lập lại doanh
nghiệp Nhà nước: Công ty Điện tử thiết bị thông tin, tên giao dịch là
SIGENCO, trụ sở chính tại 16 Cát Linh, Hà Nội.
- Ngày 14/07/1995, trước yêu cầu phát triển của chiến lược viễn thông quốc
gia, được phép của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc phòng ra Quyết định
số 615/QĐ- QP đổi tên Công ty Điện tử thiết bị thông tin thành Công ty
Điện tử - viễn thông Quân đội, tên giao dịch quốc tế là Vietel. (Lúc này
cụm chữ chỉ có 01 chữ T). Từ đây danh từ Viettel đã chính thức trở thành
tên và thương hiệu doanh nghiệp của Tổng công ty, từng bước để lại dấu ấn
ngày càng đậm nét trong ngành bưu chính viễn thông cũng như trong đời
sống kinh tế xã hội của cả nước.
- Ngày 29/04/2003, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 80/2003/QĐ-
TTg Phê duyệt phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà
nước trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2003-2005.
- Ngày 27/04/2004, để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định số 51/QĐ-QP (do thứ trưởng BQP,
trung tướng Nguyễn Văn Rinh ký) quyết định từ 01 tháng 7 năm 2004
điều chuyển Công ty viễn thông Quân đội từ Bộ Tư lệnh Thông tin về trực
thuộc Bộ Quốc Phòng với tên gọi Công ty Viễn thông Quân đội tên giao
dịch là Viettel.
- Ngày 01/06/2004, nhân dịp kỷ niệm 15 năm ngày thành lập Tổng công ty
Viễn thông Quân đội vinh dự được Đảng, Nhà nước trao tặng phần thưởng
Huân chương lao động Hạng Nhất.
Bước vào thời kỳ mới, thời kỳ lĩnh vực viễn thông của nước ta đang phát
triển mạnh mẽ, có nhiều doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông ra
đời. Công ty Viễn thông Quân đội đã có những bước tiến vượt bậc.
• Năm 2010: Khai trương dịch vụ 3G.
2. Ngành nghề hoạt động của Tổng Công ty
2.1 Nhiệm vụ Quốc phòng
Mạng lưới của Tổng công ty Viễn thông Quân đội là hạ tầng thông tin thứ
hai của Quân đội, thực hiện vu hồi cho mạng thông tin quân sự trong thời bình
và nhanh chóng chuyển sang phục vụ nhiệm vụ Quốc phòng khi có tình huống
xảy ra.
2.2 Các ngành nghề sản xuất kinh doanh của Tổng công ty:
Hoạt động kinh doanh các loại dịch vụ bưu chính viễn thông trong nước
và quốc tế.
Phát triển các sản phẩm phần mềm trong lĩnh vực điện tử, viễn thông,
công nghệ thông tin, internet.
PL.01/QĐ.00.TCLĐ.03 Lần ban hành:01/Ngày ban hành: 05/12/2008
11
Sản xuất, lắp ráp, sửa chữa và kinh doanh các thiết bị điện, điện tử viễn
thông, công nghệ thông tin và thiết bị thu phát vô tuyến điện.
Khảo sát, thiết kế, lập dự án công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ
thông tin.
Xây lắp công trình, thiết bị thông tin, công nghệ thông tin, đường dây tải
điện, trạm biến thế.
Kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng địa ốc, khách sạn, du lịch, kho bãi, vận
chuyển.
Xuất nhập khẩu công trình thiết bị toàn bộ về điện tử, thông tin và các
sản phẩm điện tử, công nghệ thông tin.
3. Tầm nhìn thương hiệu
Để xác định hướng đi chung cho các hoạt động của doanh nghiệp, Viettel
đã xây dựng tầm nhìn thương hiệu riêng cho mình, được cô đọng những mong
muốn của khách hàng và sự đáp ứng của Viettel.
"Nhà sáng tạo
với trái tim nhân từ"
của bạn".
- Hình tượng hai dấu nhánh đơn trên Logo được thiết kế từ nét nhỏ đến
nét lớn và từ nét lớn đến nét nhỏ muốn nói lên sự chuyển động liên tục, xoay
vần, nó thể hiện được tính logic, luôn sáng tạo, đổi mới của Viettel.
- Khối chữ Viettel có sự liên kết với nhau thể hiện sự đoàn kết, gắn bó, kề
vai, sát cánh và chia sẽ với nhau của các thành viên trong Tổng Công ty, chung
sức xây dựng một mái nhà chung với một tập thể vững mạnh. Khẳng định
Viettel coi con người là trọng tâm.
- Hình dáng của Logo giống quả địa cầu khẳng định sự kinh doanh của
Viettel mang tính toàn cầu.
- Nhìn tổng thể ta thấy Logo có sự cân bằng âm dương theo triết học
phương đông, biểu hiện cho sự bền vững.
PL.01/QĐ.00.TCLĐ.03 Lần ban hành:01/Ngày ban hành: 05/12/2008
13
- Nhìn về màu sắc ta thấy ba màu: xanh, vàng đất và Trắng.
+ Màu Xanh thiên thanh biểu hiện của trời, màu của không gian sáng
tạo, của khát vọng vươn lên.
+ Màu Vàng đất biểu hiện của đất, màu của sự đầm ấm, gần gũi, đôn
hậu và đón nhận.
+ Màu Trắng làm nền chữ Viettel thể hiện cho sự chân thành, thẳng
thắn, nhân từ, thể hiện quá trình sinh sôi, nảy nở và phát triển, bao bọc giữa
trời và đất.
- Sự kết hợp hài hoà giữa trời, đất và con người theo quan điểm triết học
là "Thiên thời, địa lợi, nhân hoà", nó gắn liền với lịch sử, định hướng
của Tổng Công ty, thể hiện sự phát triển bền vững của thương hiệu
Viettel.
5. Giá trị cốt lõi của Viettel.
Là một Tổng Công ty thuộc Quân đội nên Viettel đã lấy bản chất của bộ đội cụ
Hồ làm nền tảng văn hóa đặc trưng của mình. Người Viettel đến Viettel không
chỉ để làm việc, họ sống nữa. Và bởi vậy, họ cần một triết lý chung để sống.
• Chúng ta là những người dám thất bại. Chúng ta động viên những ai
thất bại. Chúng ta tìm trong thất bại những lỗi sai của hệ thống để điều
chỉnh. Chúng ta không cho phép tận dụng sai lầm của người khác để
đánh đổ người đó. Chúng ta sẽ không lặp lại những lỗi lầm cũ.
Chúng ta phê bình thẳng thắn và xây dựng ngay từ khi sự việc còn nhỏ. Chúng
ta thực sự cầu thị, cầu sự tiến bộ.
5.3 Thích ứng nhanh là sức mạnh cạnh tranh
- Chúng ta nhận thức:
• Cái duy nhất không thay đổi đó là sự thay đổi. Trong môi trường cạnh
tranh sự thay đổi diễn ra từng ngày, từng giờ. Nếu nhận thức được sự
tất yếu của thay đổi thì chúng ta sẽ chấp nhận thay đổi một cách dễ
dàng hơn.
• Mỗi giai đoạn, mỗi qui mô cần một chiến lược, một cơ cấu mới phù
hợp. Sức mạnh ngày hôm nay không phải là tiền, là qui mô mà là khả
năng thay đổi nhanh, thích ứng nhanh.
• Cải cách là động lực cho sự phát triển.
- Chúng ta hành động:
PL.01/QĐ.00.TCLĐ.03 Lần ban hành:01/Ngày ban hành: 05/12/2008
15
• Tự nhận thức để thay đổi. Thường xuyên thay đổi để thích ứng với môi
trường thay đổi. Chúng ta sẽ biến thay đổi trở thành bình thường như
không khí thở vậy.
• Liên tục tư duy để điều chỉnh chiến lược và cơ cấu lại tổ chức cho phù
hợp.
5.4 Sáng tạo là sức sống
- Chúng ta nhận thức:
• Sáng tạo tạo ra sự khác biệt. Không có sự khác biệt tức là chết. Chúng
ta thực hiện hoá những ý tưởng sáng tạo không chỉ của riêng chúng ta
mà của cả khách hàng.
- Chúng ta hành động:
văn minh nhân loại. Mỗi cái có cái hay riêng có thể phát huy hiệu quả
cao trong từng tình huống cụ thể. Vậy tại sao chúng ta không vận dụng
cả hai cách đó?
• Kết hợp Đông Tây cũng có nghĩa là luôn nhìn thấy hai mặt của một
vấn đề. Kết hợp không có nghĩa là pha trộn.
- Chúng ta hành động:
• Chúng ta kết hợp tư duy trực quan với tư duy phân tích và hệ thống.
• Chúng ta kết hợp sự ổn định và cải cách.
• Chúng ta kết hợp cân bằng và động lực cá nhân.
5.7 Truyền thống và cách làm người lính
- Chúng ta nhận thức:
• Viettel có cội nguồn từ Quân đội. Chúng ta tự hào với cội nguồn đó.
• Một trong những sự khác biệt tạo nên sức mạnh Viettel là truyền thống
và cách làm quân đội.
- Chúng ta hành động:
• Truyền thống: Kỷ luật, Đoàn kết, Chấp nhận gian khổ, Quyết tâm vượt
khó khăn, Gắn bó máu thịt.
• Cách làm: Quyết đoán, Nhanh, Triệt để.
5.8 Viettel là ngôi nhà chung
- Chúng ta nhận thức:
• Viettel là ngôi nhà thứ hai mà mỗi chúng ta sống và làm việc ở đó.
Mỗi người Viettel phải trung thành với sự nghiệp của Tổng Công ty.
Chúng ta phải hạnh phúc trong ngôi nhà này thì chúng ta mới làm cho
khách hàng của mình hạnh phúc được.
• Mỗi chúng ta là một cá thể riêng biệt, nhưng chúng ta cùng chung sống
trong một nhà chung Viettel – ngôi nhà mà chúng ta cùng chung tay
PL.01/QĐ.00.TCLĐ.03 Lần ban hành:01/Ngày ban hành: 05/12/2008
17
xây dựng. Đoàn kết và nhân hoà trong ngôi nhà ấy là tiền đề cho sự
phát triển.
- Phòng Kế hoạch.
- Phòng Đầu tư.
- Phòng Chiến lược kinh doanh.
- Phòng Khoa học Công nghệ.
- Phòng Truyền thông.
- Phòng Xây dựng.
- Phòng Cơ điện.
- Phòng Kiểm tra CLSP (KSC).
- Thanh tra.
- Phòng Kiểm soát nội bộ.
- Phòng Pháp chế.
- Phòng Nghiên cứu phát triển & Ứng dụng.
6.2. Các đơn vị hạnh toán phụ thuộc
- Công ty Viễn thông Viettel.
- Công ty Mạng lưới Viettel.
- Công ty Bất động sản.
- Công ty Phát triển dịch vụ mới Viettel.
- Câu lạc bộ Bóng đá Viettel.
- Trung tâm đào tạo Viettel.
- 64 Chi nhánh Viettel Tỉnh/TP.
PL.01/QĐ.00.TCLĐ.03 Lần ban hành:01/Ngày ban hành: 05/12/2008
19
6.3. Khối Công ty con của Tập đoàn
Công ty do Tập đoàn sở hữu 100% vốn điều lệ:
- Công ty TNHH 1 thành viên TMXNK Viettel.
- Nhà máy thông tin M1.
- Nhà máy thông tin M3.
Công ty do Tập đoàn sở hữu trên 50% vốn điều lệ:
- Công ty Cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel.
- Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel.
vụ”, chủ trương của Bộ Quốc phòng chuyển giao phần dung lượng nhàn rỗi
đường trục quân sự Bắc - Nam thành tài sản cho Công ty Điện tử Viễn thông
Quân đội (nay là Tập đoàn Viễn thông Quân đội) và giấy phép số 891/2001/GP-
TCBĐ ngày 26/01/2001 của Tổng cục Bưu điện cho phép Viettel được thiết lập
hệ thống mạng truyền dẫn nội hạt, đường dài trong nước để cung cấp dịch vụ
thuê kênh. Ngày 18/12/2001 Giám đốc Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội
(nay là Tổng Giám Đốc Tổng Tập đoàn Viễn thông Quân đội) đã ký quyết định
thành lập Trung tâm Mạng Truyền dẫn (nay là Công ty Truyền dẫn Viettel).
Ngày 25/01/2010 Tổng Giám đốc Tập đoàn đã ra Quyết định thành lập
Công ty Mạng lưới Viettel theo định hướng Công ty Kinh doanh Hạ tầng viễn
thông đảm bảo các tiêu chí: Triển khai nhanh - Chất lượng tốt – Giá thành thấp.
PL.01/QĐ.00.TCLĐ.03 Lần ban hành:01/Ngày ban hành: 05/12/2008
21
Công ty Mạng lưới Viettel chủ yếu kế thừa mô hình tổ chức hiện tại
(Công ty Truyền dẫn Viettel), tích hợp chức năng nhiệm vụ của Công ty Truyền
dẫn Viettel vào như là một phân lớp mạng viễn thông trong một hệ thống viễn
thông. Xây dựng mới một số phòng ban chuyên trách để tăng cường chi đạo
thực hiện một số nhiệm vụ quan trong nhưng thực hiện kém hiệu quả trong quá
khứ cũng như đảm nhận nhiệm vụ mới do Tập đoàn giao.
Kinh doanh hiệu quả hạ tầng mạng lưới viễn thông theo các tiêu chí:
Triển khai nhanh - Chất lượng tốt - Giá thành thấp.
Hoạch định, quy hoạch, thiết kế kiến trúc mạng lưới viễn thông, truyền
tải, CNTT theo định hướng, chỉ đạo của Tập đoàn.
Quản lý, khai thác hiệu quả hạ tầng mạng lưới viễn thông, truyền tải và
CNTT của Viettel trên toàn quốc.
Tối ưu nâng cao chất lượng mạng lưới trên toàn quốc.
Xây dựng phát triển hạ tầng mạng lưới theo định hướng của Tập đoàn
đảm bảo tài nguyên cho kinh doanh.
Xây dựng và đào tạo đội ngũ lao động chất lượng cao cho cả thị trường
trong nước và ngoài nước.
- Phòng Kinh doanh Hạ tầng
- Phòng Quản lý tài sản
- Phòng Truyền dẫn
- Phòng Quản lý tỉnh
- Phòng Vô tuyến
- Phòng Quy hoạch mạng
- Phòng Hoàn công
PL.01/QĐ.00.TCLĐ.03 Lần ban hành:01/Ngày ban hành: 05/12/2008
23
Các Trung tâm
- TT. Khu vực 1, 2, 3
- TT. Khai thác CNTT
3. Trung tâm Khu vực 1
3.1. Mô hình Trung tâm Khu vực 1
1. Ban Giám đốc gồm các đồng chí:
- Đồng chí Vũ Khánh Duy Giám đốc Trung tâm.
- Đồng chí Nguyễn Anh Sơn PGĐ Phụ trách Chính trị.
- Đồng chí Lê Quý Dương PGĐ Phụ trách Tối ưu
- Đồng chí Nguyễn Văn Thuấn PGĐ Phụ trách Khai thác.
- Đồng chí Bùi Đức Tuấn PGĐ Phụ trách Hạ tầng.
2. Tổng Trạm Pháo Đài Láng
3. Tổng Trạm Giang Văn Minh
4. Tổng Trạm Pháp Vân
5. Phòng Thiết kế tối ưu
6. Phòng Điều hành Viễn Thông
7. Phòng Truyền dẫn
8. Phòng QLTS
9. Phòng VAS IN
10. Phòng Kỹ thuật khai thác
11. Phòng Hạ tầng
Công ty chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Khu vực 1.
3.3. Mối quan hệ của Trung tâm Khu vực 1
1. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc Công ty.
2. Chịu sự chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá về chuyên môn
nghiệp vụ của các Phòng Ban Công ty và Tập đoàn.
PL.01/QĐ.00.TCLĐ.03 Lần ban hành:01/Ngày ban hành: 05/12/2008
25