Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
HỢP TÁC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN (CARD) 002/05 VIE
Tính khả thi của việc áp dụng Quản Lý Thực
Hành Tốt (BMP) trong nuôi trồng thuỷ sản quy
mô nông hộ ở Việt NamMS 10: Báo cáo đánh giá dự án
Phân tích các yếu tố kỹ thuật, kinh tế, xã hội và môi trường của
nhóm nông hộ nuôi tôm áp dụng BMP và không áp dụng BMP vùng
Bắc Trung Bộ Việt Nam Nguyễn Xuân Sức
1*
, Mai Văn Hạ
1
, Lê Xân
1
,
Elizabeth Petersen
2
, Virginia Mosk
2
và Steven Schilizzi
các đơn vị phối hợp thực hiện dự án.
•
Các đơn vị thuộc các xã Hưng Hoà (Nghệ An), Thạch Hạ (Hà Tĩnh), Vinh Hưng (Thừa
Thiên-Huế) nơi dự án triển khai các hoạt động
•
Các hộ mô hình dự án, các hộ tham gia trả lời phỏng vấn đã cung cấp số liệu cho nghiên
cứu này.
Danh mục các từ viết tắt
BMP Quản lý thực hành tốt
BCR Tỷ suất sinh lợi
CARD Chương trình hợp tác phát triển nông nghiệp nông thôn
ĐTBĐ Điều tra ban đầu
KoBMP Không quản lý thực hành tốt
MARD Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
NAFIQUAVED Cục đảm bảo chất lượng và thú y thuỷ sản
PCR Kỹ thuật chuẩn đoán nhanh
TCN Tiêu chuẩn ngành
TT-Huế Thừa Thiên Huế
VND Việt Nam Đồng
WSD Bệnh đốm trắng
Các định nghĩa
•
Nông hộ BMP: được định nghĩa là nông hộ đã tham gia các lớp tập huấn về BMP
•
Bảng 9. Chi phí con giống và thức ăn 16
Bảng 10. Chi phí hoá chất, chế phẩm sinh học, năng lượng và chi phí khác 17
Bảng 11. Tổng thu, tổng chi và lợi nhuận trong nuôi tôm 18
Bảng 12. Tỷ suất sinh lợi 19
Bảng 13. So sánh giá tôm giống, thức ăn và giá tôm thịt 20
Bảng 14. Các nguồn thu nhập của nông hộ 21
Bảng 15: Hàm lượng các thông số môi trường thuộc vùng dự án 23
Bảng 16. Kết quả phân tích chất lượng nước và đất ao tại Thạch Hạ - Hà Tĩnh 26
Bảng 17. Kết quả phân tích chất lượng nước và đất ao tại Vinh Hưng - TT Huế 28
Bảng 18: Tác động của nghề nuôi tôm tới các vấn đề xã hội (tổng số hộ điều tra là 60 ở mỗi
nhóm, 1 là quan trọng nhất)
29
Bảng 19: Tác động của nghề nuôi tôm tới các hoạt động khác (tổng số hộ điều tra là 60 ở mỗi
nhóm, 1 là quan trọng nhất)
30
Bảng 20: Ảnh hưởng của hoạt động khác tới sản xuất nuôi tôm (tổng số hộ điều tra là 60 ở
mỗi nhóm, 1 là quan trọng nhất)
30
Bảng 32: Tỷ lệ % các loại chi phí nuôi tôm của nhóm BMP và KoBMP 57
Bảng 33: Tỷ lệ % một số chỉ tiêu khác của nhóm BMP và KoBMP 57
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc
Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
4
Mục lục
Lời cảm ơn 2
Danh mục các từ viết tắt 2
Các định nghĩa 2
Danh mục các hình 2
Danh mục các bảng 3
Mục lục………………………………………………………………… …………………….4
I. GIỚI THIỆU CHUNG 6
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1. Địa điểm nghiên cứu 7
2.2. Thu thập số liệu 7
2.2.1 Số liệu kỹ thuật và kinh tế xã hội
7
2.2.2 Số liệu môi trường
8
2.3. Phân tích số liệu 8
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 9
3.1. SO SÁNH NHÓM CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT 9
3.1.1. Đặc điểm ao nuôi
9
3.1.2. Chuẩn bị ao nuôi
9
3.3.2 Tại Hà Tĩnh
25
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc
Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
5
3.3.2.1 Sơ đồ vùng nuôi Thạch Hạ - Hà Tĩnh và các điểm thu mẫu. 25
3.3.2.2 Kết quả phân tích môi trường vùng Thạch Hạ. 25
3.3.2.3 Các vấn đề cần lưu ý 26
3.3.3 Tại Thừa Thiên Huế
27
3.3.3.1 Sơ đồ vùng nuôi Vinh Hưng - TT Huế và các điểm thu mẫu 27
3.3.3.2 Kết quả phân tích môi trường vùng Vinh Hưng 27
3.3.3.3 Các vấn đề cần lưu ý 28
3.4. PHÂN TÍCH CÁC ẢNH HƯỞNG XÃ HỘI VÀ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 29
3.4.1 Tác động của nghề nuôi tôm đến các vấn đề xã hội
29
3.4.2 Tác động của nghề nuôi tôm tới các hoạt động sản xuất khác
30
3.4.3 Tác động của các hoạt động sản xuất khác tới nuôi tôm
30
3.4.4 Tác động của nuôi tôm lên môi trường
31
3.4.5 Tác động của môi trường đến nghề nuôi tôm
31
3.4.6 Các trở ngại tới phát triển nuôi tôm
32
3.5. ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ CHẤP NHẬN BMP CỦA CÁC HỘ MÔ HÌNH VÀ
NHÓM HỘ THAM GIA TẬP HUẤN BMP 32
3.5.1 Chuẩn bị ao nuôi
33
xuất khẩu đã ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường. Năm 2003, năm lô hàng ký gửi từ Thừa Thiên
Huế vào thị trường Châu Âu bị tiêu huỷ hoặc trả về do phát hiện tồn dư hoá chất và một phần
lớn hàng hoá từ
các tỉnh Bắc Trung Bộ cũng bị xử lý tương tự trong năm 2004. Phát triển và
phổ biến Thực Hành Quản Lý Tốt (BMP) tới các nông hộ nuôi tôm hiện nay còn hạn chế bởi
sự suy giảm về sản lượng, điều kiện môi trường và kinh tế-xã hội cũng như vấn đề vệ sinh an
toàn thực phẩm. BMP đã được sử dụng ở nhiều quốc gia nhằm bổ sung các nguyên tắ
c chung
đối với người nuôi tôm (FAO 2005). BMP được áp dụng một cách tự nguyện và đã trở thành
một chiến lược quan trọng được sử dụng rộng rãi nhằm nâng cao tính thị trường của các sản
phẩm nuôi trồng thuỷ sản.
Một số dự án đã được thực hiện nhằm phát triển thực hành BMP trong nuôi tôm ở Việt Nam
(ví dụ: dự án của DANIDA hay NAFIQAVED). Các dự án này đã đưa ra các tiêu chí BMP
riêng biệt và kiểm chứng chúng ở một số quy mô nhỏ. Các kết quả này chưa được phổ biến
một cách rộng rãi đến người sản xuất. Lợi ích của việc áp dụng BMP vẫn đang tiếp tục được
nghiên cứu. Tuy nhiên, kinh nghiệm từ các nước Thái Lan, Ấn Độ và Bangladesh cho thấy các
nông hộ quy mô nhỏ áp dụng BMP đã mang lại kết quả về hiệu quả, năng suất và chất lượng
(SUMA 2004).
Báo cáo này là một
đầu ra của dự án được tài trợ bởi Cơ quan Phát triển Quốc tế của Úc
(AusAID) và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (MARD) thông qua Chương
trình Hợp tác Phát triển Nông nghiệp Nông thôn (CARD). Mục tiêu của báo cáo này nhằm “so
sánh kết quả sản xuất của nhóm nông hộ áp dụng BMP với nhóm không áp dụng BMP và
kết quả điều tra ban đầu của dự án ở 3 tỉnh Trung Bộ Việt Nam gồm Nghệ An, Hà Tĩnh và
Thừa Thiên Huế”.
Báo cáo này bao gồm các phần chính là phương pháp nghiên cứu (Phần 2), Phần 3 là kết quả
nghiên cứu và thảo luận phần này bao gồm các tiểu mục quan trọng như so sánh nhóm chỉ tiêu
và báo cáo đánh giá kết quả sản xuất của các mô hình.
Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
7
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc
Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
8
2.2.2 Số liệu môi trường
Thông tin, số liệu sử dụng cho việc đánh giá được thu vào cuối tháng 10 và tháng 11 năm
2008. Bao gồm số liệu chất lượng nước, nền đáy và thủy sinh do chuyên gia và cán bộ kĩ thuật
địa phương thực hiện. Nhằm mục đích so sánh chất lượng môi trường trong khuôn khổ tác
động của dự án, điểm thu mẫu cho đợt đánh giá kết thúc dự án này trùng với vị trí lấy mẫu
phục vụ đánh giá môi tr
ường ban đầu, năm 2006 (chi tiết xem các Hình 2,3 và 4).
Các chỉ tiêu được đo đếm tại hiện trường:
• pH: sử dụng máy pH (YSI 52)
• Salinity: sử dụng quang phổ kế (Spec T2000)
• DO: sử dụng máy (YSI 52)
• Nhiệt độ (T
o
C): sử dụng nhiệt kế (Themo 100)
• Độ trong (cm): sử dụng đĩa Sechi
Phân tích trong phòng thí nghiệm: theo phương pháp chuẩn (APHA, 1998), gồm các thông
số sau:
• COD (mg/l), BOD (mg/l), Kiềm (mg/l), Fe (mg/l), PO
4
3-
-P (mg/l), Nitơ tổng -TAN (mg/l),
Nitrite (mg/l), Sulfide (mg/l), dư lượng dầu (mg/l).
3.1.1. Đặc điểm ao nuôi
Bảng 1 trình bày kết quả phân tích các đặc điểm chính ao nuôi tôm của các nhóm hộ áp dụng
BMP, không áp dụng BMP và nhóm hộ điều tra ban đầu ở 3 tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và Thừa
Thiên Huế.
Nhìn chung, diện tích và độ sâu các ao nuôi không có sự khác nhau đáng kể giữa 3 nhóm
nông hộ và giữa các tỉnh nghiên cứu. Diện tích trung bình lớn nhất ở nhóm hộ không áp dụng
BMP (7.652 m
2
) và nhỏ nhất ở nhóm hộ có áp dung BMP (6.272 m
2
). So sánh giữa các tỉnh
thì diện tích ao nuôi ở Thừa Thiên Huế có diện tích lớn nhất (8.205 m
2
) và bé nhất là ở Nghệ
An (6.099 m
2
). Độ sâu ao nuôi dao động trong khoảng 0,9 đến 1,2 m. Bình quân chung độ sâu
nước ao đạt 1,1 m. Theo hướng dẫn của BMP độ sâu nước ao tối thiểu phải đạt 1 m. Như vậy,
ao nuôi ở các tỉnh đều đạt được yêu cầu này, trừ nhóm hộ không áp dụng BMP ở Hà Tĩnh.
Bảng 1: Đặc điểm ao nuôi
Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung
Nghệ An 5.719 6.837 5.740
6.099
Hà Tĩnh 6.719 7.326 6.100
6.715
TT-Huế 6.653 8.993 8.970
n này, công lao động cải tạo, tu sửa ao được tính là số lao động đi thuê. Ngoài ra,
lao động gia đình cũng được sử dụng, tuy nhiên không được tính toán ở đây. Số ngày công
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc
Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
10
chuẩn bị ao nuôi tăng dần từ nhóm hộ áp dụng BMP (31 công) đến nhóm không áp dụng
BMP (44 công) và cao nhất ở nhóm hộ điều tra ban đầu (57 công). So sánh giữa các tỉnh với
nhau cho thấy Hà Tĩnh có số ngày công lao động cho tu sủa và chuẩn bị ao lớn nhất đặc biệt ở
nhóm hộ điều tra ban đầu lên tới 102 công và nhóm không áp dụng BMP là 68 công. Điều này
cho thấy hệ thống ao nuôi ở Hà Tĩnh chưa hoàn thiện nên người dân phải cải tạ
o mất nhiều
công sức hơn. Ngoài ra, công lao động nhóm hộ điều tra ban đầu ở cả 3 tỉnh đều cao hơn
nhóm hộ áp dụng BMP và không áp dụng BMP. Kết quả này có thể được giải thích là do số
liệu điều tra từ năm 2005, sau 3 năm các ao ở vùng này đã được cải tạo từng năm và ngày
càng hoàn thiện hơn nên các năm sau số công lao động cải tạo được giảm dần. Bảng 2
. Các chỉ tiêu về chuẩn bị ao nuôi
Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung
Nghệ An 8,5 8,7 13,3
10,2
Hà Tĩnh 9,0 7,6 7,3
8,0
TT-Huế 7,5 5,9 7,2
6,9
Thời gian
Lượng phân
bón vô cơ
(kg/ha)
Tính chung 32 56 77
55
Nghệ An 1.342 1.654 2.182
1.726
Hà Tĩnh 1.579 1.762 1.913
1.751
TT-Huế 1.386 1.241 1.302
1.310
Lượng vôi
sử dụng
(kg/ha)
Tính chung 1.436 1.552 1.728
1.572
Lượng phân bón vô cơ dùng trong quá trình chuẩn bị ao chủ yếu là gây màu nước, chuẩn bị
thức ăn tự nhiên cho tôm ở giai đoạn đầu là động, thực vật phù du và ổn định môi trường
nước. Lượng phân bón vô cơ trung bình của toàn vùng nghiên cứu là 55 kg/ha. Lượng phân
bón vô cơ tăng dần từ 32 kg/ha ở nhóm hộ áp dụng BMP lên 56 kg/ha ở nhóm hộ không áp
dụng BMP và 77 kg/ha ở nhóm hộ điều tra ban đầu. Giữa các tỉnh cũng có sự sai khác đáng
kể, đặc biệt lượng phân vô cơ ở Thừa Thiên Huế được sử dụng nhiều nhất, gấp 2 lần so với 2
tỉnh còn lại ở nhóm áp dụng BMP và không áp dụng BMP và gấp 3 lần ở nhóm hộ điều tra.
Lượng vôi sử dụng trong quá trình chuấn bị ao chủ yếu dùng cải tạo nền đáy, ổn định pH đáy
ao. Giữa các nhóm hộ không có sự khác nhau nhiều về lượng vôi bón. Lượng vôi bón tính
. Nguồn tôm giống
BMP KoBMP ĐTBĐ
Tỉnh
Trong
tỉnh
Ngoài
tỉnh
Trong
tỉnh
Ngoài
tỉnh
Trong
tỉnh
Ngoài
tỉnh
Nghệ An 77 33 70 30 86 14
Hà Tĩnh 56 44 52 48 100 0
TT-Huế 37 63 30 79 17 83
Tính chung 57 47 51 52 68 32
3.1.3.2 Kiểm tra và đánh giá chất lượng tôm giống
Kết quả đánh giá chất lượng tôm giống và tỷ lệ số hộ kiểm tra giống tôm trước khi thả bằng
PCR được trình bày trong Bảng 4. Tôm giống được kiểm tra thông qua chạy PCR ở các
phòng thí nghiệm. Kết quả cho thấy có sự khác biệt lớn giữa các nhóm hộ áp dụng BMP,
không áp dụng BMP và nhóm hộ điều tra về tỷ lệ kiểm tra tôm giống. Hầu hết (92%) các hộ
thuộc nhóm áp dụng BMP đều kiểm tra tôm gi
ống. Đây là kết quả của dự án qua việc vận
động và hỗ trợ một phần kinh phí để các nông hộ thực hiện việc kiểm tra này. Ở nhóm hộ
không áp dụng BMP và nhóm hộ điều tra ban đầu chỉ có gần 40% số hộ có kiểm tra tôm
giống bằng máy PCR. Kiểm tra tôm giống trước khi thả nuôi là một khâu hết sức quan trọng
TT-Huế 10,1 10,0 76,7
32,3
Chất lượng
giống tốt (%)
Tính chung 27,9 22,9 51,1
34,3
Nghệ An 46,7 46,7 26,7
40,0
Hà Tĩnh 42,4 50,0 26,7
39,7
TT-Huế 51,9 43,3 23,3
39,5
Chất lượng
giống trung
bình (%)
Tính chung 47,0 46,7 25,6
39,9
Nghệ An 13,3 23,3 40,0
25,5
Hà Tĩnh 24,0 21,2 23,3
22,8
Hà Tĩnh thường thả giống ngay sau khi mua từ trại sản xuất (PL15), còn ở Thừa Thiên Huế
một số nông dân mua giống từ trại sản xuất về ương nuôi sau 1 tháng thì bán lại cho các nông
hộ trong vùng. Vì vậy, cỡ tôm giống ở Thừa Thiên Huế thường lớn hơn nhiều (PL45).
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc
Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
13
Về mật độ thả, giữa nhóm hộ áp dụng BMP và nhóm không áp dụng BMP thả với mất độ
tương đương (15,9 và 15,7 com/m
2
). Trong khi đó, kết quả điều tra ban đầu cho thấy mật độ
thả bình quân chỉ đạt 8,9 com/m
2
, thấp hơn nhiều so với 2 nhóm hộ còn lại. Giữa các tỉnh
cũng có sự khác nhau đáng kể về mật độ thả. Đặc biệt, ở Thừa Thiên Huế mật độ thả thấp hơn
rất nhiều so với 2 tỉnh còn lại chỉ đạt trung bình khoảng 7 con/m
2
. Điều này là do, người nuôi
ở Thừa Thiên Huế thả tôm giống cỡ lớn hơn ở Nghệ An và Hà Tĩnh (PL45 so với PL15). Bảng 5
. Cỡ giống và mật độ thả.
Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung
Nghệ An 14,5 14,0 15,0
14,5
Hà Tĩnh 15,0 16,0 18,0
16,3
và nhóm hộ điều tra ban đầu tỷ lệ này rất thấp (chỉ chiếm 42% và 22%). Kiểm tra môi trường
nước bằng các dụng cụ kiểm tra nhanh có thể dễ dàng thực hiện
được bởi các nông hộ. Mặt
khác, kết quả kiểm tra sẽ giúp người nuôi tôm có sự điều chỉnh chất lượng môi trường thông
qua các biện pháp kỹ thuật như thay nước, sử dụng chế phẩm sinh học. Tuy nhiên, có lẽ người
dân ở nhóm hộ không áp dụng BMP và nhóm điều tra ban đầu chưa được tập huấn về tầm
quan trọng của khâu kỹ thuật này.
Tỷ lệ phần trăm s
ố hộ kiểm tra bệnh tôm trong quá trình nuôi giữa các nhóm hộ cũng có sự
khác biệt rất lớn. Chiếm tỷ lệ cao nhất về kiểm tra bệnh tôm định kỳ là nhóm hộ áp dụng
BMP (90%). Trong khi đó, tỷ lệ này ở nhóm hộ không áp dụng BMP và nhóm điều tra ban
đầu chỉ chiếm lần lượt là 67% và 23%.
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc
Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
14
Bảng 6
. Tỷ lệ nông hộ kiểm tra môi trường và bệnh tôm
Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung
Nghệ An 85 43 7
45
Hà Tĩnh 78 36 30
48
TT-Huế 93 37 30
53
Kiểm tra
giá bán. Cỡ tôm thu hoạch liên quan chặt chẽ với giá tôm bán, thông thường tôm càng lớn thì
giá bán càng cao. Ví dụ tôm cỡ 30 g/con ở Nghệ An bán với giá 100 ngàn đồng/kg, trong khi
đó, tôm cỡ 25 g/con bán với giá 80 ngàn đồng/kg. Bảng 7
. Cỡ tôm thu hoạch và năng suất.
Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ
Tính chung
Nghệ An 23,7 17,5 17,3
19,5
Hà Tĩnh 19,0 16,2 20,5
18,6
TT-Huế 20,4 17,7 17,2
18,4
Cỡ tôm
thu hoạch
(g/con)
Tính chung 19,7 17,1 18,2
18,3
Nghệ An 2.172 1.330 1.470
1.657
Hà Tĩnh 1.078 904 480
821
gần 2 lần so với 2 tỉnh còn lại về giá trị. Tuy nhiên nếu tính tỷ lệ phầ
n trăm so với tổng chi phí
thì Nghệ An thấp hơn Hà Tĩnh (6% so với 8%). Điều đặc biệt là con số này ở Hà Tĩnh theo số
liệu điều tra ban đầu chiếm tới 17% tổng chi phí sản xuất. Trong khi đó ở nhóm BMP và
nhóm KoBMP đều dao động trong khoảng 3 đến 6% tổng chi phí sản xuất.
Về chi phí phân bón và vôi, trung bình chung cho toàn vùng chi phí này khoảng 2 triệu
đồng/ha và chiếm 3% tổng chi phí. So sánh giữa 3 nhóm nông hộ BMP, KoBMP và ĐTBĐ có
sự chênh lệch đ
áng kể về mặt giá trị (2,5 và 2,3 so với 1,3 triệu đồng/ha). Tuy nhiên, xết về tỷ
lệ phần trăm so với tổng chi phí thì không có sự sai khác nhiều giữa các nhóm hộ này (3%,
4% và 2%). Giữa các tỉnh với nhau cũng không có sự sai khác nhiều, dao động trong khoảng
2% đến 6% so với tổng chi phí. Bảng 8
. Chi phí lao động thuê và chi phí phân bón, vôi.
Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung
Nghệ An 6.510 (6) 4.424 (6) 2.890 (5)
4.608 (6)
Hà Tĩnh 1.749 (4) 1.707 (4) 5.160 (17)
2.872 (8)
TT-Huế 2.627 (3) 2.734 (5) 3.160 (5)
2.840 (4)
Chi phí công lao
động đi thuê
chuẩn bị ao
chỉ chiếm 9% tổng chi phí, 2 tỉ
nh còn lại chi phí giống chiếm khoảng 15%.
Chí phí thức ăn chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các loại chi phí khác trong nuôi tôm. Bình quân
chung, tỷ lệ phần trăn chi phí thức ăn chiếm tới 61% tổng chi phí và đạt giá trị gần 38 triệu
đồng/ha ao nuôi. So sánh giữa 3 nhóm hộ BMP, KoBMP và ĐTBĐ thì nhóm BMP có tỷ lệ
phần trăm thức ăn thấp nhất (57%). Tuy nhiên về giá trị nhóm BMP lại có giá trị cao nhất
(gần 44 triệu đồng/ha) và thấp nh
ất là ở nhóm ĐTBĐ (33,7 triệu đồng/ha). Giữa các tỉnh có sự
khác nhau đáng kể về tỷ lệ phần trăm chi phí thức ăn, dao động trong khoảng 47% đến 72%
so với tổng chi phí. Chi phí thức ăn phụ thuộc vào 2 yếu tố cơ bản là chất lượng thức ăn (hoặc
giá) và trình độ quản lý cho ăn. Nhiều trường hợp thức ăn được cung cấp cho ao nuôi một
cách dư thừ
a sẽ lãng phí và gây ô nhiễm môi trường ao nuôi. Bảng 9
. Chi phí con giống và thức ăn
Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung
Nghệ An 10.102 (9) 7.865 (11) 4.510 (7)
7.492 (9)
Hà Tĩnh 8.362 (15) 7.066 (15) 4.580 (15)
6.669 (15)
TT-Huế 8.089 (12) 8.958 (15) 9.630 (15)
8.892 (14)
Chi phí
con giống
động khá lớn dao động
trong khoảng 4% đến 14% so với tổng chi phí.
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc
Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
17
Chi phí năng lượng trong nuôi tôm ở vùng nghiên cứu chủ yếu được sử dụng vào 2 mục đích
cơ bản là bơm nước và chạy máy quạt nước. Chi phí năng lượng cho thắp sáng khu ao nuôi
chiếm tỷ trọng không đáng kể. Trung bình chung, chi phí năng lượng xấp xỉ 5 triệu đồng/ha
ao nuôi và chiếm khoảng 7% tổng chi phí. Chi phí năng lượng giữa các nhóm hộ BMP,
KoBMP và ĐTBĐ có sự chênh lệch đáng kể, lần lượt là 11%, 3% và 7%. Tuy nhiên, nế
u xét
giữa các tỉnh thì trung bình tỷ lệ phần trăm chi phí này không khác nhau đáng kể, mặc dù vậy
về giá trị thì chênh lệch khá lớn.
Các loại chi phí khác chiếm khoảng 6% tổng chi phí sản xuất và đạt giá trị 2,5 triệu đồng/ha.
Chi phí này dao động từ rất thấp trên 0% đến 8%. Nhóm BMP cao gấp 3 lần nhóm ĐTBĐ và
1,5 lần so với nhóm KoBMP. Giữa các tỉnh Nghệ An, Hà tỉnh và TT-Huế chi phí này lần lượt
chiếm 2%, 4% và 5% so với tổng chi phí. Bảng 10
. Chi phí hoá chất, chế phẩm sinh học, năng lượng và chi phí khác
Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung
Nghệ An 15.603 (14) 6.671 (10) 3.380 (5)
8.551 (10)
Hà Tĩnh 2.951 (5) 5.406 (11) 2.030 (7)
3.462 (8)
1.905 (4)
TT-Huế 5.393 (8) 2.734 (5) 148 (2)
2.758 (5)
Các chi phí
khác (‘000
VND/ha)
Tính chung 4.253 (6) 2.238 (4) 850 (2)
2.447 (4)
Ghi chú: Số trong ngoặc đơn ( ) chỉ tỷ lệ % so với tổng chi phí
3.2.4 Tổng thu, tổng chi và lợi nhuận.
Bảng 12 trình bày kết quả về tổng chi phí, tổng thu nhập và lợi nhuận của các nhóm hộ BMP,
Ko BMP và ĐTBĐ ở các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế. Trong phần này một số
loại chi phí như chi phí lao động gia đình, chi phí cơ hội cũng đóng góp một phần đáng kể
nhưng chưa được hạch toán trong nghiên cứu này.
Về tổng chi phí, trung bình chung cho toàn vùng nghiên cứu chi phí cho mỗi ha hết hơn 63
triệu đồng. Chi phí trung bình gi
ữa các tỉnh và các nhóm hộ dao động lớn trong khoảng 30
đến 112 triệu đồng/ha. So sánh giữa các nhóm hộ cho thấy chi phí sản xuất tôm có sự sai khác
đáng kể. Cụ thể, tổng chi phí trung bình của các nhóm BMP, KoBMP và ĐTBĐ lần lượt là
78,7; 58,6 và 52,7 triệu đồng/ha. Nghệ An là tỉnh có tổng chi phí trung bình lớn nhất (gần 81,5
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc
Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
18
triệu/ha), dao động trong khoảng 62 đến 112 triệu/ha. TT-Huế tổng chi phí lớn hơn ở Hà Tĩnh
(64 so với 44 triệu/ha). Ở các tỉnh tổng chi phí của nhóm BMP và KoBMP lớn hơn nhóm
Nghệ An
112.249
70.224
62.010
81.494
Hà Tĩnh
54.654
47.423
30.180
44.086
TT-Huế
69.137
58.169
64.410
63.905
Tổng chi
phí (‘000
VND/ha)
Tính chung
78.680
58.605
52.730
63.338
83.728
Nghệ An
52.823
17.556
27.480
32.620
Hà Tĩnh
15.416
7.721
570
7.902
TT-Huế
24.292
16.407
17.720
19.473
Lợi nhuận
(‘000
VND/ha)
Tính chung
30.844
13.895
1,44
1,39
Hà Tĩnh
1,28
1,16
1,02
1,15
TT-Huế
1,35
1,28
1,27
1,30
Tính chung
1,37
1,23
1,29
1,303.2.6 Giá một số yếu tố đầu vào và giá bán tôm
Yếu tố giá nguyên liệu đầu vào và giá bán sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng đến quá trình
sản xuất cũng như thu nhập của người dân nuôi tôm. Trong phần này giá một số chỉ tiêu đầu
vào cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi (con giống, thức ăn) và giá bán tôm thịt được so
sánh giữa các nhóm hộ và giữa các tỉnh với nhau. Bảng 13 trình bày các số liệu trung bình về
mạnh đây là một khó khăn đối với các nông hộ nuôi tôm. Bảng 13
. So sánh giá tôm giống, thức ăn và giá tôm thịt
Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung
Nghệ An 42,0 44,3 35,2
40,5
Hà Tĩnh 45,2 47,4 53,7
48,8
TT-Huế 135,4 148,3 171,9
151,9
Giá tôm
giống
(VND/con)
Tính chung 74,2 80,0 87,0
80,4
Nghệ An 19,0 18,5 14,0
17,2
Hà Tĩnh 18,5 18,0 12,0
16,2
TT-Huế 18,0 18,0 13,0
16,3
nhập của nông hộ và dao động trong khoảng 80 đến 91% giữa các nhóm hộ. Thu nhậ
p từ các
hoạt động khác như lương, buôn bán… xếp vị trí thứ 2 (chiếm khoảng 8,6%). Các hoạt động
sản xuất như làm lúa, chăn nuôi, khai thác cá, chế biến và làm thuê cho thu nhập không đáng
kể (đều dưới 5% tổng thu nhập).
Một số hoạt động chỉ có ở tỉnh này nhưng không có ở tỉnh khác như khai thác cá chỉ có ở
Nghệ An, chế biến thuỷ sản chỉ thấy ở 2 tỉnh Nghệ
An và Hà Tĩnh. Ngược lại, thu nhập từ làm
thuê thì chỉ có ở Thừa Thiên Huế. So sánh giữa các nhóm hộ BMP, KoBMP và ĐTBĐ không
thấy có sự sai khác đáng kể ở tất cả các nguồn thu.
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc
Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
21
Bảng 14
. Các nguồn thu nhập của nông hộ
Chỉ tiêu Tỉnh BMP KoBMP ĐTBĐ Tính chung
Nghệ An 3.846 3.872 3.673
3.797
Hà Tĩnh 2.041 3.105 2.784
2.643
TT-Huế 429 360 182
324
Thu nhập từ
Nông nghiệp -
làm lúa (‘000
VND/hộ)
412
Hà Tĩnh 0 0 33
11
TT-Huế 0 0 0
0
Thu nhập từ
Khai thác cá
(‘000 VND/hộ)
Tính chung
0
(0,0)
235
(0,4)
198
(0,3)
144
(0,2)
Nghệ An 104 368 214
229
Hà Tĩnh 412 589 200
400
TT-Huế 0 0 0
0
Thu nhập từ
Chế biến (‘000
VND/hộ)
895
(1,3)
Nghệ An 5.381 6.049 6.952
6.127
Hà Tĩnh 4.820 6.742 7.624
6.395
TT-Huế 3.972 4.327 6.636
4.978
Thu nhập từ
Nguồn khác
(‘000 VND/hộ)
Tính chung
4.724
(6,2)
5.706
(8,5)
7.071
(11,8)
5.834
(8,6)
Nghệ An 94.405 60.015 51.362
68.594
Hà Tĩnh
47.080
40.398
56.042 52.943 31.121 46.701
TT-Huế
67.992 74.922 84.480 75.798
Tổng thu nhập
của nông hộ
(‘000 VND/hộ)
Tính chung
76.220 67.118 60.093 67.810
Ghi chú: Số trong dấu ngoặc đơn ( ) chỉ % so với tổng thu nhập
của nông hộ
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc
3.3. PHÂN TÍCH CÁC ẢNH HƯỞNG VỀ MÔI TRƯỜNG
3.3.1 Tại Nghệ An
3.3.1.1 Sơ đồ vùng nuôi Hưng Hoà - Nghệ An và các điểm thu mẫu.
Ghi chú: mũi tên chỉ hướng chảy của dòng nước
Hình 2. Biểu đồ vùng dự án Hưng Hòa- Nghệ An và các điểm thu mẫu
Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
22
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc
Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
23
3.3.1.2 Kết quả phân tích môi trường vùng Hưng Hoà.
Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ao nuôi và các nguồn nước liên quan đến hoạt
động của dự án và khu phụ cận được tổng hợp ở Bảng 15.
Bảng 15
: Hàm lượng các thông số môi trường thuộc vùng dự án
Thông số phân tích mẫu
16 15 18 19 21
18,3
Độ kiềm (mg/l)
>80 98
100
98 85 90 97 80
88,0
DO (mg/l)
>5 6,2
4,2
6,5 5,2 6,1 5,5 5,8
5,6
Fe tổng (mg/l)
<0,025 0,11
0,15
0,16 0,03 0,023 0,02 0,02
0,02
PO
4
(mg/l)
<0,5 0,315
0,378
0,129 0,332 0,253 0,339 0,313
0,309
TAN (mg/l)
<1 0,478
0,463
0,344 0,349 0,422 0,463 0,504
0,435
Nitrite (mg/l)
6,7
Tổng Vibrio
<10
3
/ml 1,0*10
5
1,0*10
5
1,3*10
5
1,8*10
3
1,1*10
4
1,7*10
2
1,4*10
3
1,5*10
3
Coliform
- 1,5*10
4
1,7*10
5
1,5*10
6
1,6*10
3
1,2*10
24
Giá trị pH của nền đáy trung bình 6,7 được xem là lý tưởng khi so sánh với giá trị cách đây hai
năm khi chưa áp dụng quy trình BMP. Khi đó, nền đáy có độ pH thấp (khoảng 5) tiềm ẩn nguy
cơ giải phóng các kim loại nặng vào trong tần nước có thể gây nguy hiểm cho vật nuôi và sản
phẩm thu được.
3.3.1.3 Các vấn đề cần lưu ý.
Trong hai năm hoạt động sản xuất theo quy trình BMP của dự án, chất lượng môi trường vùng
nuôi nói chung và nuôi tôm nói riêng đã cải thiện đáng kể, mang lại hiệu quả sản xuất cao hơn
(theo số liệu tổng kết) song để đảm bảo phát triển ổn định lâu dài thời kì hậu dự án, các vấn đề
sau đây cần tiếp tục quan tâm giải quyết:
• Cần thiết có kênh cấp và thải riêng biệt.
• Quan trắc và cảnh báo ô nhiễm dầu từ cảng đường sông kip thời.
• Củng cố và tuyên truyền ý thức sử dụng thuốc và hóa chất trong nuôi trồng thủy sản nhằm
đảm bảo vệ sinh an toàn sản phẩm.
• Ô nhiếm chất thải từ thành phố Vinh, tiếng ồn có thể phát sinh nay mai, khi tuyến đê được
trải nhựa nối thanh phố Vinh và Cửa Lò đi vào khai thác.
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1 Trường Đại học Tây Úc
3.3.2 Tại Hà Tĩnh
3.3.2.1 Sơ đồ vùng nuôi Thạch Hạ - Hà Tĩnh và các điểm thu mẫu.
Hình 3: Biểu đồ vùng nuôi Thạch Hạ-Hà Tĩnh và các điểm thu mẫu.
3.3.2.2 Kết quả phân tích môi trường vùng Thạch Hạ.
Xét trên phạm vi rộng của vùng nuôi, hệ thống kênh cấp thải không được thiết kế riêng biệt.
Hơn nữa, hệ thống qua lâu ngày sử dụng không được cải tạo gây khó khăn việc lưu thông nước
và duy trì mực nước trong ao nuôi. Như vậy vùng nuôi được dự đoán là ít cải thiện khi áp dụng
BMP từ dự án.