Nghiên cứu hiện trạng tính toán nâng cấp cải tạo hệ thống xử lý nước thải công ty cổ phần giấy Sài Gòn tại khu công nghiệp Mỹ Xuân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu - Pdf 15

Tên ĐT: Nghiên cứu hiện trạng,tính toán nâng cấp cải tạo hệ thống XLNT cty cổ phần
giấy Sài Gòn tại KCN Mỹ Xuân tỉnh Bà Ròa Vũng Tàu.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CNSH
  
TÊN ĐỀ TÀI :
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG,TÍNH
TOÁN NÂNG CẤP CẢI TẠO HỆ
THỐNG XLNT CTY CỔ PHẦN GIẤY
SÀI GÒN TẠI KCN MỸ XUÂN TỈNH
BÀ RỊA VŨNG TÀU GVHD : TH.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
SVTH : TRẦN LƯƠNG DŨNG
MSSV :103108035
LỚP : 03MT4 TP.HCM, NĂM 2007
GVHD: THs Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Trần Lương Dũng
Trang 1
Tên ĐT: Nghiên cứu hiện trạng,tính toán nâng cấp cải tạo hệ thống XLNT cty cổ phần
giấy Sài Gòn tại KCN Mỹ Xuân tỉnh Bà Ròa Vũng Tàu.

CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết của đề tài.
Công ty cổ phần giấy Sài Gòn được xây dựng tại khu công nghiệp Mỹ

của hệ thống, từ đó đánh giá hiệu xuất xử lý.
• Đề xuất giải pháp kỷ thuậtä nhằm cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý
nước thải cho công ty.
• Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải mới và khai toán giá
thành.
1.4. Giới hạn của đề tài.
Thời gian thực hiện: 1/10/2007 - 25/12/2007
Chỉ nghiên cứu vấn đề nươc thải của công ty mà không quan tâm đến các
vấn đề về môi trường khác.
1.5. Phương pháp nghiên cứu.
• Phương pháp thống kê số liệu: Phương pháp này nhằm thu thập và xử
lý số liệu đầu vào,đầu ra nhằm đánh giá hiệu xuất xử lý và phục vụ
tính tóan thiết kế nâng cấp hệ thống xử lý nước thải : lưu lượng thải,
nồng độ các chất ô nhiễm ….
• Phương pháp so sánh: Phương pháp này nhằm đánh gía hiệu quả xử lý
nước thải đầu vào và ra theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5945 –
2005)
• Phương pháp chuyên gia: lấy ý kiến của các chuyên gia về các nội
dung liên quan đến luận văn.
GVHD: THs Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Trần Lương Dũng
Trang 3
Tên ĐT: Nghiên cứu hiện trạng,tính toán nâng cấp cải tạo hệ thống XLNT cty cổ phần
giấy Sài Gòn tại KCN Mỹ Xuân tỉnh Bà Ròa Vũng Tàu.
CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY SÀI GÒN TẠI KHU CÔNG NGHIỆP
MỸ XUÂN
2.1 Qúa trình thành lập và phát triển của công ty:
Công ty cổ phần giấy Sài Gòn được thành lập ngày 21/11/2003 theo giấy

- Hàm lượng lignin, hemicellulose và các tạp chất khác để giảm hoá chất
nấu tẩy, giảm thời gian nấu và qua đó tránh được ảnh hưởng xấu tới chất
lượng của cellulose.
Ngoài nguyên liệu xơ sợi, công nghiệp giấy còn sử dụng một lượng lớn các
hóa chất ở các công đoạn nấu, tẩy, xeo giấy như đá vôi, xút, cao lanh, nhựa thông,
các chất kết dính tự nhiên và tổng hợp, các chất oxi hóa để khử lignin như clo,
hypocloriv , peroxit,…
Sơ đồ 2. Quy trình công nghệ sản xuất giấy và bột giấy được áp dụng tại công ty cổ
phần giấy Sài Gòn
GVHD: THs Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Trần Lương Dũng
Trang 6
Tên ĐT: Nghiên cứu hiện trạng,tính toán nâng cấp cải tạo hệ thống XLNT cty cổ phần
giấy Sài Gòn tại KCN Mỹ Xuân tỉnh Bà Ròa Vũng Tàu.
• Bãi chứa lộ thiên là nơi tập kết nguyên liệu thô mà nhà máy mua về
trước khi đư và sản xuất thành phẩ
GVHD: THs Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Trần Lương Dũng
Trang 7
Tên ĐT: Nghiên cứu hiện trạng,tính toán nâng cấp cải tạo hệ thống XLNT cty cổ phần
giấy Sài Gòn tại KCN Mỹ Xuân tỉnh Bà Ròa Vũng Tàu.
• Nghiền bột giấy : mục đích là làm cho các xơ sợi được hydrat hóa,
dẻo, dai, tăng bề mặt hoạt tính, giải phóng gốc hydroxyl làm tăng
diện tích bề mặt, tăng độ mềm mại, hình thành độ bền của tờ giấy.
Sau công đoạn nghiền bột, bột giấy được trộn với chất độn và các
chất phụ gia để đưa đến bộ phận xeo giấy.
• Tách mực : với yêu cầu sản xuất các loại giấy cao cấp , có độ trắng
cao, bột giấy cần phải được tẩy trắng. Mục đích của tẩy trắng là
tách phần lignin còn lại và một số thành phần khác không phải là
cellulose như hemicellulose. Các tác nhân tẩy trắng thường dùng để

Công đoạn sản xuất giấy lụa:
GVHD: THs Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Trần Lương Dũng
Trang 9
Tên ĐT: Nghiên cứu hiện trạng,tính toán nâng cấp cải tạo hệ thống XLNT cty cổ phần
giấy Sài Gòn tại KCN Mỹ Xuân tỉnh Bà Ròa Vũng Tàu.
Công đoạn sản xuất giấy công nghiệp:
Ngoài những nguồn phát sinh nước thải kể trên, nước thải sinh hoạt cũng
góp phần đáng kể trong tổng lượng nước thải cần xử lý.
GVHD: THs Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Trần Lương Dũng
Trang
10
Tên ĐT: Nghiên cứu hiện trạng,tính toán nâng cấp cải tạo hệ thống XLNT cty cổ phần
giấy Sài Gòn tại KCN Mỹ Xuân tỉnh Bà Ròa Vũng Tàu.
2.3.2 Tính chất nước thải của công ty
• Nước thải tạo ra do quá trình rửa bột giấy và xeo giấy, là loại nước thải
phổ biến nhất trong công ty, chiếm hơn 80% tổng lưu lượng nước thải
sản xuất. Nước thải này có COD khoảng 4720mg/l, SS từ 2880 mg/l, N
= 6,24 –118 mg/l, P =1,36 – 4,2mg/l, pH = 6.8 – 7.4, độ màu 3910
Pt-Co. Đònh mức tiêu hao đối với 1 tấn giấy khoảng 10 m
3
nước.
• Nước thải rò rỉ : loại nước thải tách ra từ bột giấy trên sân chứa bột
giấy thành phẩm . Tính chất của chúng gần giống như thành phần nước
thải trắng nhưng có độ màu cao hơn . Tuy nhiên lượng nước này không
lớn, thường thay đổi theo thời gian và lượng bột chứa trên sân.
• Nước thải sinh hoạt : ngoài các loại nước thải kể trên còn có một lượng
nước thải của công nhân trong công ty. Loại nước này có thành phần và
tính chất tương tự như các loại nước thải sinh hoạt khác .

 Q
tb
: tiêu chuẩn thoát nước trung bình,
Lấy q
tb
= 180 l/người.ngàêm

GVHD: THs Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Trần Lương Dũng
Trang
11
Tên ĐT: Nghiên cứu hiện trạng,tính toán nâng cấp cải tạo hệ thống XLNT cty cổ phần
giấy Sài Gòn tại KCN Mỹ Xuân tỉnh Bà Ròa Vũng Tàu.
Bảng 1. Đặc diểm nước thải hằng ngày của công ty
STT
Quá
trình
Lưu
lượng
m
3
/ngđ
Nồng độ các chất ô
nhiễm đặc trưng(mg/L)
PH COD SS
1
Sx giấy lụa
3500 8.6 3500 2500
2 Sa giấy cn 2500 7.8 2400 1100
3 Rò Rỉ 3 6,4 1654 1800

hình thành các bông cặn lớn.
o Bể tuyển nổi khí hòa tan(gồm 2 bể hoạt động song song)có nhiệm
vụ tách các chất lơ lửng không tan nổi lên trên mặt nước nhờ bắm
vào các bọt khí được trộn trong nước thải
o Bể trung hòa có nhiệm vụ trung hòa nước thải đã được xử lý sau bể
tuyển nổi trước khi đưa vào bể chứa nước của nhà máy
o Bể chứa bột giấy có nhiệm vu thu gom bột giấy để tái sản xuất được
vớt ra từ bể tuyển nổi có kích thước là:
 Thuyết minh giây chuyền công nghệ xử lý nước thải hiện có của công ty
Nước thải.tập trung của từ hai công đoạn sản xuất của nhà máy được cho
chảy vào bể chứa
Tại.bể này lưu lượng nước thải.được điều hoà ổn đònh (vì nước thải.trong quá
trình sản xuất thường có lưu lượng không đều nhau ở các thời.điểm khác nhau trong
cùng một ngày mà các công trình xử lý phía sau lại.cần một lưu lượng ổn đònh )
Sau đó, nước thải từ bể chứa được bơm tự động lên bể tuyển nổi khí hòa
tan,tại đây hóa chất PAC và PAE đươc bơm từ bồn trộn hóa chẩt trộn đều vớí nước
thải (hóa chất PAC và PAE được dùng để keo tụ các bột giấy tạo thành bông
cặn ),kêt hợp với nước chứa khí được bơm lên từ hệ thống trộn, khí các bông cạn
nổi lên và được vớt ra nhờ hệ thống vớt cặn trên bề mặt bể.cằn được vớùt ra đi vào
bể chứa bột giấy và mang đi tái sử dụng lại,lượng boat giấy dư được chuyển sang
máy nén bùn
GVHD: THs Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Trần Lương Dũng
Trang
13
Tên ĐT: Nghiên cứu hiện trạng,tính toán nâng cấp cải tạo hệ thống XLNT cty cổ phần
giấy Sài Gòn tại KCN Mỹ Xuân tỉnh Bà Ròa Vũng Tàu.
Nước thải tiếp tục chảy qua bể trung hòa tại đây nước thải được trung hòa
nhờ NaOH và H
2

0
TCVN
6984:20
01
MLSS (mg/l)
210
0
196
8
240
0
233
5
224
5
245
0
244
5
< 100
COD (mg/l)
325
8
298
6
342
0
336
5
338

TCVN
6984:20
01
MLSS (mg/l) 1070 1089 1068 1079 1089 1094 1092 < 100
COD (mg/l) 2350 2364 2333 2357 2370 2397 2386 < 60
BOD (mg/l) 760 782 771 768 788 830 822 < 30
Ph xác đònh tại các công trình trong hệ thống xử lý nước thải tại công đoạn
sx giấy công nghiệp: 6.8-8.1
6 – 8,5
Bảng 4. Số liệu từ phân tích mẫu nước thải đầu ra của công ty
GVHD: THs Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Trần Lương Dũng
Trang
15
Tên ĐT: Nghiên cứu hiện trạng,tính toán nâng cấp cải tạo hệ thống XLNT cty cổ phần
giấy Sài Gòn tại KCN Mỹ Xuân tỉnh Bà Ròa Vũng Tàu.
Ngày
Nước thải
đầu ra
4/10 5/10 6/10 7/10 8/10 9/10 10/10
TCVN
6984:2001
SS (mg/l)
210 209 240 237 220 285 280
< 100
COD (mg/l)
2380 2468 2468
2397 2466 2522 2480 < 60
BOD (mg/l)
909 918 927 913 932 945 940

giấy Sài Gòn tại KCN Mỹ Xuân tỉnh Bà Ròa Vũng Tàu.
Bảng 6. Hiệu suất xử lý COD của hệ thống
Ngày 4/10 5/10 6/10 7/10 8/10 9/10 10/10
COD đầu vào hệ thống
(mg/l)
5608 5350 5753 5722 5750 5875 5846
COD đầu ra hệ thống (mg/l)
2380 2468 2468 2397 2466 2522 2480
Hiệu suất xử lý (%)
58 54 57 58 57 57 58
Hiệu suất xử lý trung bình
(%)
57
Hiệu suất xử lý của toàn hệ thống nhìn chung khá cao song chất lượng nước
thải đầu ra vẫn còn cao rất nhiều so với tiêu chuẩn xả thải 2005 được đề cập ở trên.
Vì vậy công ty cần có giải pháp nâng cấp cải tạo hệ thống nhằm tăng hiệu
suất xử lý SS từ 82,6% lên khoảng 98% và COD,BOD từ 57% lên 98%
Như vậy để có thể đạt được mức phù hợp với tiêu chuẩn đặt ra như trên thì
cần phải xác đònh nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu suất xử lý và hoàn thiện các
thông số vận hành của hệ thống
2.3.6 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu suất xử lý
Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu suất xử lý có thể kể ra như sau:
o Về dây chuyền công nghệ
o Với lưu lượng nước thải hiện nay là khá lớn và tính chất nước thải
đầu vào thường không ổn đònh thì hệ thống không đáp ứng được các
yêu cầu xử lý và tiêu chuẩn xả thải sau xử lý
o Bể chứa bùn và bể trung hòa có hiện tượng quá tải, rất nhiều váng
bùn và đám cặn bùn nổi lên tràn cả ra máng thu. ảnh hưởng đến
chất lượng nước thải đầu ra và gây xáo trộn quy trình công nghệ.
o Chưa có hệ thống xử lý sinh học nên nồng độ BOD vàCOD trong

CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP
XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGHÀNH SẢN XUẤT GIẤY
Xử lý nước thải sản xuất giấy bao gồm tách chất rắn lơ lửng và các chất hữu
cơ hoà tan trong dòng thải bằng xử lý lắng/tạo bông và xử lý sinh học.
3.1. Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học
Thông thường trình tự của xử lý nước thải bắt đầu bằng tiền xử lý (xử lý sơ
bộ). Lưới chắn là giai đoạn xử lý đầu tiên thường được dùng để tách chất rắn thô.
Các bể lắng thường được sử dụng để tách các chất rắn lơ lửng trong nước dựa
trên cơ sở trọng lực. Các bể lắng này có thể đặt trước và/hoặc sau công trình xử lý
sinh học tuỳ theo yêu cầu về mức độ cần thiết xử lý nước thải. Nhìn chung các yếu
tố ảnh hưởng đến quá trình lắng bao gồm : lưu lượng nước thải, thời gian lắng (hay
thời gian lưu nước), khối lượng riêng và tải trọng tính theo chất rắn lơ lửng, tải
trọng thuỷ lực, sự keo tụ các chất rắn, vận tốc dòng chảy trong bể, sự nén bùn đặc,
nhiệt độ nước thải và kích thước bể lắng.
Tuỳ theo công dụng của bể lắng trong dây chuyền công nghệ mà người ta
phân biệt bể lắng đợt 1 (đặt trước công trình sinh học), bể lắng đợt 2 (đặt sau công
trình sinh học)
• Căn cứ theo chế độ làm việc để phân biệt bể lắng hoạt động gián đoạn
và bể lắng hoạt động liên tục.
o Bể lắng hoạt động gián đoạn là một bể chứa mà ta xả nước vào
đó và để lắng trong khoảng thời gian nhất đònh. Nước đã lắng
được tháo ra và cho nước mới vào (áp dụng cho trường hợp nước
thải ít và chế độ thải không đồng đều).
o Bể lắng hoạt động liên tục : nước thải cho chảy liên tục qua bể.
GVHD: THs Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Trần Lương Dũng
Trang
19
Tên ĐT: Nghiên cứu hiện trạng,tính toán nâng cấp cải tạo hệ thống XLNT cty cổ phần

1
: chiều sâu làm việc, m
h
2
: chiều cao lớp chứa cặn, m
h
3
: chiều cao lớp nước trung hoà (≈ 0,4 m)
h
4
: chiều cao thành bể cao hơn mực nước (thường lấy 0,25 – 0,4m)
Đáy bể làm dốc I = 0,01 để thuận tiện khi cào gom cặn. Độ dốc của hố thu
cặn không nhỏ hơn 45
o
. Xả cặn ra khỏi bể thường bằng áp lực thuỷ tónh với cột
GVHD: THs Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Trần Lương Dũng
Trang
20
Tên ĐT: Nghiên cứu hiện trạng,tính toán nâng cấp cải tạo hệ thống XLNT cty cổ phần
giấy Sài Gòn tại KCN Mỹ Xuân tỉnh Bà Ròa Vũng Tàu.
nước ≥ 1,5m đối với bể lắng đợt 1 và 0,9m (sau bể Aerotan) hoặc 1,2m (sau bể
Biophin) đối với bể lắng đợt 2.
Bể lắng ngang có thể làm một hố thu cặn ở đầu và cũng có thể làm các hố
thu cặn dọc theo chiều dài của bể.
Song các bể có nhiều hố thu cặn thường không kinh tế vì làm tăng thêm
3.1.2 Bể lắng đứng
Bể lắng đứng là bể có dạng tròn hoặc vuông và đáy có dạng nón hay hình
chóp cụt.
Bể lắng đứng có kết cấu đơn giản, đường kính không quá 3 lần chiều sâu

Trang
21
Tên ĐT: Nghiên cứu hiện trạng,tính toán nâng cấp cải tạo hệ thống XLNT cty cổ phần
giấy Sài Gòn tại KCN Mỹ Xuân tỉnh Bà Ròa Vũng Tàu.
Đường kính
của bể, mm
Lưu lượng
tính toán, l/s
Tổng cộng Hình trụ (H
t
) Hình nón (H
n
)
4 12 5.4 3.6 1.8
6 19.8 7.2 4.2 3
9 44 9 4.2 4.8
Các chỉ tiêu để tính toán thiết kế :
 Đặc tính cặn lắng
 Chế độ dòng chảy trong vùng lắng do thiết bò phân phối nước vào và rút
nước ra quyết đònh
 Ảnh hưởng của gió và nhiệt độ
 Chuyển động đối lưu do nhiệt và chênh lệch nồng độ xảy ra trong bể.
Bảng 8. Các thông số tính toán bể lắng đợt 1
Nước thải đi thẳng vào bể lắng đợt một
Tên thông số Đơn vò đo
Giá trò các thông số
Khoảng dao
động
Giá trò tiêu biểu
Thời gian lưu nước Giờ (h) 1.5 – 2.5 2

trong nước thải làm nguồn dinh dưỡng và tạo ra năng lượng. Quá trình dinh dưỡng
làm cho chúng sinh sản, phát triễn và tăng số lượng tế bào (tăng sinh khối), đồng
thời làm sạch (có thể là gần hoàn toàn) các chất hữu cơ hoà tan hoặc các hạt keo
phân tán nhỏ. Sản phẩm của quá trình vi sinh vật phân huỷ các hợp chất hữu cơ hoà
tan trong nước thải là khí CO
2
, nước, khí N
2
, ion sulfate… Để có thể phát triễn lượng
vi sinh vật tối ưu cần có đủ dinh dưỡng cung cấp cho chúng. Dinh dưỡng có thể
thêm vào dưới dạng phân bón bán trên thò trường hay axit của nitơ và phôtpho. Một
số chất sử dụng trong nhà máy giấy có thể gây hại cho quá trình sinh học như nhựa,
sulphite, hydropeoxit,…
3.2.1. Các công trình xử lý hiếu khí
Các hệ thống xử lý hiếu khí phụ thuộc vào sự cung cấp đủ oxy. Tiêu thụ oxy
tự nhiên diễn ra trong các ao có tải lượng thấp, còn các quá trình khác phải sử dụng
hệ thống sục khí cơ học. Có nhiều thiết bò sục khí cơ học và được chia thành các
loại như sục khí bề mặt và sục khí chìm trong nước.
3.2.1.1 Hồ oxy hoá và hồ hỗn hợp
Hồ oxy hoá được phát triễn từ khái niệm làm sạch tự nhiên. Bằng cách chứa
nước thải trong hồ để xảy ra quá trình làm sạch trước khi thải ra sông. Khi xử lý
dòng thải cho nhà máy bột giấy và giấy, các hồ này thường làm việc như là hồ hỗn
hợp với lớp trên là hồ oxy hoá và lớp dưới hoạt động như hồ kò khí. Chúng thường
được gọi là hồ ổn đònh. Các hồ oxy hoá có thể gây ra các vấn đề mùi và thường
nhạy cảm với những thay đổi nhiệt độ lớn.
3.2.1.2 Hồ sục khí
GVHD: THs Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Trần Lương Dũng
Trang
23

C
Oxy tinh khiết có thể sử dụng để thay cho không khí trong quá trình hoạt hoá
bùn. Những hệ thống như vậy được áp dụng cho tải lớn và ít nhạy cảm với các thay
đổi lớn của các chất hữu cơ.
Bảng 9. Các thông số thiết kế thông thường cho các công trình xử lý hiếu khí
GVHD: THs Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Trần Lương Dũng
Trang
24
Tên ĐT: Nghiên cứu hiện trạng,tính toán nâng cấp cải tạo hệ thống XLNT cty cổ phần
giấy Sài Gòn tại KCN Mỹ Xuân tỉnh Bà Ròa Vũng Tàu.
Thông số Đơn vò
Hồ oxy hoá
và hồ hỗn
hợp
Hồ sục khí Hoạt hoá bùn
Độ sâu m 1 – 2.5 3 – 10 4 – 11
Thời gian lưu ngày 7 – 50 3 – 10 0.1 – 0.4
Tải BOD
5
g/m
3
, ngày 2 – 10 40 – 200 1000 – 4000
BOD
5
giảm % 50 – 80 50 – 90 75 – 95
COD giảm % 30 – 50 30 – 60 40 – 70
Giảm độc % Chưa biết >70 >70
Giảm
Phospho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status