Dự án
Xây dựng phần mềm
quản lí giao dịch chứng khoán
Lập trình :
Nguy ễn M ạnh Tân
Nguyễn Mạnh Hùng
Nguyễn Đức Hà
Nhóm 6 VDC-QTCN
Hà Nội 05-2006
01-VCBS/Báo cáo khảo sát dự án xây dựng phần mềm 1/40
Dự án
Xây dựng phần mềm
quản lí giao dịch chứng khoán
Nội dung báo cáo
• Quản lí dự án phần mềm : mô tả quá trình quản lí dự
án.
• Các tài liệu của dự án ( hồ sơ kèm theo )
01-VCBS/Báo cáo khảo sát dự án xây dựng phần mềm 2/40
Phần 1
Tổng quan về dự án
1. Hoàn cảnh ra đời
Thị trường ngày càng phát triển, số lượng giao dịch tăng lên rất nhiều từ 200 trước đó nay
tăng lên 1500 giao dịch, hệ thống giao dịch cũ phát sinh lỗi đồng thời một số nghiệp vụ mới
phát sinh. Hệ thống cũ không đáp ứng được yêu cầu nhanh chóng chính xác và kịp thời
Dự án
Xây dựng phần mềm quản lý giao dịch chứng khoán
2. Các tiền đề
Đây là dự án đầu tiên về xây dựng phần mềm cho quản lý giao dịch tại công ty. Tuy
nhiên vẫn có một số tiền đề có trước để tham khảo :
• Về nghiệp vụ : Dựa trên quy trình quản lí giao dịch đã được thực hiện từ trước.
- Quản lí thanh toán tiền, thu chi tiền
- Quản lí thanh toán chứng khoán, xuất nh ập, chứng khoán
- Quản lí cập nhật thông tin giao dịch thị trường
- Thống kê , báo cáo
- Sao lưu
Ngày 15 tháng 05 năm 2006
Giám đốc
Bích Li ên
2. Mô tả dự án
Bảng 1 Thông tin chung về dự án
Khách hàng: Công ty chứng khoán Ngoại Thương
Địa điểm khách hàng: 198 - Tr ần Quang Kh ải t ầng 17 - Hà Nội
Đơn vị thực hiện Ph òng CNTT – VCBS
Tên dự án: Xây dựng phần mềm quản lí giao d ịch ch ứng kho
án
Cấp dự án: Ngân h àng Công ty Phòng
Ngày bắt đầu dự án: 15/05/2006 Ngày dự kiến kết
thúc:
15/11/2006
Mục tiêu dự án: Xây dựng sản phẩm hoàn thiện, sử dụng được
Phạm vi dự án:
Quản lí giao dịch chứng khoán
Quản lí thông tin khách h àng
Quản lí thu chi ti ền, nhập xuất chứng khoán,
tính lãi cổ t ức, t ĩnh l ãi ti ền g ửi
Thống kê , báo cáo
01-VCBS/Báo cáo khảo sát dự án xây dựng phần mềm 5/40
Quản lí cập nhật thông tin GD thị trường
Thời gian dự kiến 6 Th áng
Số người tham gia 3 người
và các văn bản liên quan. Quản trị viên các dự án do Giám đốc dự án chuyên trách
chỉ định.
• Khách hàng (công ty VCBS) : Trách nhiệm của khách hàng cũng như tổ chức thực
hiện dự án phía khách hàng là đưa ra các yêu cầu rõ ràng cho bên thực hiện dự án.
Việc giao tiếp với khách hàng do một bộ phận được chỉ định bởi quản trị viên.
• Bộ phận hỗ trợ : Là bộ phận có trách nhiệm hỗ trợ đội thực hiện dự án về trang
thiết bị, tài liệu hay tư vấn về nghiệp vụ v.v
• Các nhóm thực hiện dự án: Mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ riêng biệt trong dự
án ( như thiết kế, lập trình, kiểm thử …). Cơ cấu mỗi nhóm gồm :
- Nhóm trưởng : Là người nhận chỉ thị từ quản trị viên, trực tiếp tham
gia vào công việc hàng ngày, giao việc cho các thành viên của nhóm kiểm
tra tình hình thực hiện và báo cáo với quản trị.
- Thành viên : Thành viên của các nhóm làm việc dưới sự chỉ đạo trực
tiếp của các nhóm trưởng, thực hiện các nhiệm vụ được giao và báo cáo
kết quả cho các nhóm trưởng.
Ghi chú:
- Do dự án nhỏ, số lượng thành viên ít nên trong khi thực hiện dự án,
một thành viên dự án có thể tham dự với nhiều vị trí khác nhau ( Ví dụ,
quản trị viên có thể làn nhóm trưởng hoặc thành viên của một nhóm thực
hiện).
- Việc phân các nhóm thực hiện dự án là theo chức năng và công việc
chứ không dựa trên các thành viên. Vì vậy một thành viên có thể tham gia
hai nhóm khác nhau thực hiện các nhiệm vụ khác nhau của dự án.
2. Tổ chức hoạt động dự án
Hoạt động của dự án theo cơ chế phân cấp :
• Giám đốc dự án ra các chỉ thị chung ( khởi động dự án, hoãn dự án) cho quản trị
viên và cũng nhận các báo cáo từ quản trị. Quản trị viên cần nộp các báo cáo về tình
trạng dự án tại các thởi điểm xác định cho giám đốc dự án.
01-VCBS/Báo cáo khảo sát dự án xây dựng phần mềm 8/40
• Quản trị viên tiến hành mọi hoạt động quản lí dự án. Thành lập các nhóm thực hiện
3 Phân tích yêu cầu người sử dụng. Xác định công nghệ
và giải pháp
4 Thiết kế
5 Lập trình
01-VCBS/Báo cáo khảo sát dự án xây dựng phần mềm 11/40
6 Thử kiểm tra và hiệu chỉnh
7 Đào tạo khách hàng
8 Triển khai thử nghiệm, triển khai vận hành
9 Đóng gói, làm tài liệu
10 Nghiệm thu và bàn giao hệ thống cho khách hàng
Hỗ trợ khách hàng khai thác, vận hành Giai đoạn 2
Chưa thực
hiện
Nâng cấp, mở rộng
Bảo trì
11 Tổng kết dự án
Chi tiết trình tự kế hoach được xác lập khi lên kế hoạch dự án. Các giai đoạn có thể kế tiếp
nhau hoặc trùng lên nhau một phần theo thời gian.
1.3. Sơ đồ trình tự các công việc
01-VCBS/Báo cáo khảo sát dự án xây dựng phần mềm 12/40
01-VCBS/Báo cáo khảo sát dự án xây dựng phần mềm 13/40
Đ
ó
n
g
g
ó
i
,
TT Tên
Chức vụ Chức vụ
trong dự án
Email
Quản lý
1 Bích Liên GĐ Giám đốc
2 Nguy ễn Tr ư ờng Xu ân Tp. CNTT Quản trị
Nhóm thực hiện dự án
1 Hoàng T ân CB IT
2 M ạnh H ù ng CB IT
3 Nguyễn Đ ức H à CB IT
Bộ phận hỗ trợ
1 Phạm QuốcHưng
CB IT
2 Kế toán lưu ký, thanh toán Nghiệp vụ
3 Giao dịch viên Nghiệp vụ
Đại diện khách hàng
1 Giám đốc môi giới
Ph ụ tr ách
GD
2.2. Hồ sơ các thành viên tham gia dự án
Hồ sơ chi tiết của từng thành viên tham gia dự án có thể xem ở phần Phụ lục. Ta có bảng tóm
tắt các thông tin cá nhân như sau:
01-VCBS/Báo cáo khảo sát dự án xây dựng phần mềm 14/40
Triển khai
Đ
ó
n
g
Thiết kế :
Lập trình :
Quản trị:
C,C++, VB,VC, VFOX
Access,ASP.NET, SQL
Server
2 Nguyễn Mạnh Tân
Thiết kế :
Lập trình :
Thư kí :
C,C++, VC, Access, HTML,
ASP.NET, SQL Server
3 Nguyễn Mạnh Hùng
Thiết kế :
Lập trình :
C,C++, Access, VB, HTML,
ASP.NET, SQL Server
4 Nguyễn Đức Hà
Thiết kế
Lập trình
C++, VB6.0, Access,VFox
HTML, SQL Server, Oracle
2.3. Phân chia các nhóm thực hiện dự án.
Dựa trên các công việc đã liệt kê, thành lập các nhóm tương ứng để thực hiện các công việc
của dự án
1. Nhóm quản lí
Mã số QLGD
Nhiệm vụ Quản lí hoạt động dự án
Ngày bắt đầu 15/05/2006 Ngày kết thúc 15/11/2006
Thành viên
Thành viên
TT Tên Vai trò Thời gian làm
việc
Công ($/h)
1 Nguyễn Trường
Xuân
Quản trị 100% 10
2 Nguyễn Đức Hà Thư ký 100% 5
3 Nguyễn Mạnh Tân 100% 5
4 Nguyễn Mạnh
Hùng
100% 5
4. Nhóm Lập trình 1
Mã số LT1
Nhiệm vụ - Quản lý khách hàng
- Giao dịch Mua Bán (đặt lệnh)
- Báo cáo giao dịch
Ngày bắt đầu 06/10/2005 Ngày kết thúc 24/10/2005
Thành viên
TT Tên Vai trò Thời gian LV Công ($/h)
1 Nguyễn Mạnh Tân Trưởng
nhóm
100% 3
5.
Nhóm Lập trình 2
Mã số LT2
Nhiệm vụ - Bảo lãnh phát hành
- Đấu giá, đấu thầu
- Cập nhật thông tin từ trung tâm GD
- Báo cáo
Bảng 4 Bảng phân chia cấu trúc công việc
Mã Công việc Bắt đầu Số
ngày
Thực hiện Điể
m
KT
1 Khởi động dự án
15/05/2006
1 GDDA x
2 Lập kế hoạch
16/05/2006
14 QL
2.1 Kế hoạch tổng thể
16/05/2006
4
2.2 Kế hoạch chi tiết
21/05/2006
5
2.3 Xem xét lại
26/05/2006
2
2.4 Lập báo cáo
28/05/2006
2
2.5 Báo cáo lên quản trị
01/06/2006
1 x
3 Xác định yêu cầu
02/06/2006
26 PT
5.1 Tạo CSDL 5
5.2 Lập trình 30
5.4 Thử, hiệu chỉnh 5
5.4 Lập báo cáo 2
5.5 Báo cáo lên quản trị 2 x
6 Kiểm thử và hiệu
chỉnh
25/09/2006
30 KT1+KT2
6.1 Kiểm thử đơn vị 5
6.2 Kiểm thử tích hợp 5
6.3 Kiểm thử hệ thống 5
Kiểm thử chấp nhận 5
6.4 Lập báo cáo 2
6.5 Báo cáo lên quản trị 1 x
7 Triển khai
26/10/2006
10 HT
7.1 Cài đặt, chạy thử 3
7.2 Đào tạo khách hàng 5
7.4 Lập báo cáo 2
7.5 Báo cáo lên quản trị 0 x
8 Đóng gói, làm tài liệu
06/11/2006
7 TL
9 Nghiệm thu, bàn giao
10/11/2006
2 QL
10 Tổng kết dự án
15/11/2006
11 Kiểm tra lại
12 Lập báo cáo
13 Báo cáo lên ban
quản trị
14 Thiết kế tổng thể
15 Thiết kế chức năng
16 Thiết kế cơ sở dữ
liệu
17 Xem lại thiết kế
18 Sửa đổi thiết kế
19 Lập báo cáo
20 Báo cáo lên ban
quản trị
21 Tạo cơ sở dữ liệu
22 Lập trình
23 Hiêu chỉnh
24 Lập báo cáo
25 Báo cáo lên ban
quản trị
27 Kiểm thử đơn vị
28 Ráp module
29 Kiểm thử tích hợp
01-VCBS/Báo cáo khảo sát dự án xây dựng phần mềm 20/40
30 Kiểm thử hệ thống
31 Kiểm thử chấp
nhận
32 Sủa chữa, kiểm thử
lại
33 Lập báo cáo
34 Báo cáo lên ban
Khởi động dự án
"Nghiệm thu, bàn giao "
Tổng kết dự án
Đóng dự án
2 Nguyễn Trường Xuân
Lập kế hoạch tổng thể
Lập kế hoạch chi tiết
Xem xét lại
Báo cáo lên ban quản trị
Xác định rủi ro
Tổng hợp khảo sát
Phân tích
Lập báo cáo
Báo cáo lên ban quản trị
Thiết kế tổng thể
Thiết kế chức năng
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Xem lại thiết kế
Báo cáo lên ban quản trị
Tạo cơ sở dữ liệu
Lập trình
Hiêu chỉnh
Báo cáo lên ban quản trị
Kiểm thử đơn vị
Ráp module
Kiểm thử tích hợp
Kiểm thử hệ thống
Kiểm thử chấp nhận
Sủa chữa, kiểm thử lại
Báo cáo lên ban quản trị
Triển khai, nghiệm thu
Báo cáo lên ban quản tri
Đóng gói làm tài liệu
Nghiệm thu, bàn giao
Tổng kết dự án
Đóng dự án
3 Nguyễn Mạnh Hùng
Lập kế hoạch tổng thể
Lập kế hoạch chi tiết
Xác định rủi ro
Phân tích
Lập báo cáo
Báo cáo lên ban quản trị
Thiết kế tổng thể
Thiết kế chức năng
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Xem lại thiết kế
Báo cáo lên ban quản trị
Tạo cơ sở dữ liệu
Lập trình
Hiêu chỉnh
Báo cáo lên ban quản trị
Kiểm thử đơn vị
Ráp module
Kiểm thử tích hợp
Kiểm thử hệ thống
Kiểm thử chấp nhận
Sủa chữa, kiểm thử lại
Báo cáo lên ban quản trị
Triển khai, nghiệm thu
Báo cáo lên ban quản tri
Đóng gói làm tài liệu
Nghiệm thu, bàn giao
Tổng kết dự án
Đóng dự án
5 Phạm Quốc Hưng
Lập kế hoạch tổng thể
Lập kế hoạch chi tiết
Xác định rủi ro
Phân tích
Lập báo cáo
Báo cáo lên ban quản trị
Thiết kế tổng thể
Thiết kế chức năng
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Xem lại thiết kế
01-VCBS/Báo cáo khảo sát dự án xây dựng phần mềm 24/40
Báo cáo lên ban quản trị
Tạo cơ sở dữ liệu
Lập trình
Hiêu chỉnh
Báo cáo lên ban quản trị
Kiểm thử đơn vị
Ráp module
Kiểm thử tích hợp
Kiểm thử hệ thống
Kiểm thử chấp nhận
Sủa chữa, kiểm thử lại
Báo cáo lên ban quản trị
Triển khai, nghiệm thu
Phương án
khắc phục
Biện pháp
phòng ngừa
1. Thiếu nhân
lực
Các giai
đoạn của
DA
Cao Lớn Cao nhất Cân đối và có
chiến lược
nhân sự
Bổ sung nhân
lực
1
Các yếu tố mạo hiểm thông thường là: sự thay đổi trong các yêu cầu, các yêu cầu không rõ ràng, lỗi hoặc thiếu sót trong thiết kế, không
xác định hoặc hiểu rõ vai trò và trách nhiệm, ước tính nguồn lực quá sai, cán bộ không đủ kỹ năng, tiến độ thiếu thực tế, các quyết định
quan trọng từ bên ngoài, công nghệ mới.
2
Tình huống xuất hiện: mô tả tình huống mà rủi ro đó xuất hiện
3
Khả năng xuất hiện: quy định bằng trọng số: [1] – Thấp; [2] – Trung bình; [3] – Cao; [4] – Rất cao
4
Mức độ ảnh hưởng: ước đoán mức độ ảnh hưởng có thể khi mạo hiểm xuất hiện, tính bằng tháng công hoặc chi phí hoặc thời gian
5
Xếp hạng mức độ quan tâm cần thiết đến mạo hiểm. Mức độ quan tâm cao nhất được xếp là 1.
01-VCBS/Báo cáo khảo sát dự án xây dựng phần mềm 25/40