23/11/201023/11/2010
CHƯƠNG 6CHƯƠNG 6
CHUẨN VÀ CHUỖI KÍCH THƯỚC
CÔNG NGHỆ
23/11/201023/11/2010
§6.1 Định nghĩa và phân loại chuẩn
6.1.1 Định nghĩa
Chuẩn là tập hợp những đường bề mặt,
đường hoặc điểm của một chi tiết mà người
ta căn cứ vào đó để xác định vị trí của các bề
mặt, đường hoặc điểm khác của bản thân chi
tiết đó hoặc của chi tiết khác
Chú ý : Tập hợp của những bề mặt, đường
hoặc điểm có nghĩa là chuẩn đó có thể là
một hay nhiều bề mặt, đường hoặc điểm.
23/11/201023/11/2010
6.1.2 Phân loại chuẩn
Tùy thuộc vào yêu cầu sử dụng của
chuẩn mà người ta chia chuẩn ra làm
các loại sau đây:
Chuẩn thiết kế
Chuẩn công nghệ
23/11/201023/11/2010
a) Chuẩn thiết kế
Chuẩn thiết kế là chuẩn dùng để xác định
vị trí của những bề mặt, đường hoặc điểm
của bản thân chi tiết hay của những chi tiết
khác của sản phẩm trong quá trình thiết kế
Chuẩn này được hình thành khi lập chuỗi
kích thước trong quá trình thiết kế
Chuẩn thiết kế có thể là chuẩn thực cũng có
chi tiết lên đồ gá hoặc lên bàn máy.
Chuẩn gia công được chia làm chuẩn thô và
chuẩn tinh
23/11/201023/11/2010
Chuẩn thô: là chuẩn xác định trên những bề
mặt chưa được gia công, mang những yếu
tố hình học thực của phôi chưa gia công.
Chuẩn tinh: là chuẩn xác định trên những bề
mặt đã được gia công. Chuẩn tinh chia ra
chuẩn tinh chính và chuẩn tinh phụ.
+ Chuẩn tinh chính được dùng trong gia
công và cả trong lắp ráp.
+ Chuẩn tinh phụ chỉ dùng trong quá
trình gia công.
23/11/201023/11/2010
Chuần tinh
Lỗ A
C
B
a)
b)
23/11/201023/11/2010
Chuẩn điều chỉnh: là bề mặt có thực trên đồ
gá hay máy dùng để điều chỉnh vị trí dụng
cụ cắt so với chuẩn định vị gia công.
Chuẩn đo lường: Là chuẩn xác định trên bề
mặt, đường, điểm có thực trên chi tiết mà ta
lấy làm gốc để đo vị trí mặt gia công.
Chuẩn lắp ráp (chuẩn định vị lắp ráp): là
những bề mặt, đường, điểm dùng để xác
Chuẩn thô Chuẩn tinh
Chuẩn tinh chính Chuẩn tinh phụ
23/11/201023/11/2010
§6.2 Quá trình gá đặt chi tiết
Gá đặt chi tiết gồm 2 quá trình: Định vị chi tiết và
kẹp chặt
Quá trình định vị chi tiết: là sự xác định vị trí
chính xác của chi tiết tương đối so với máy hoặc
dụng cụ cắt.
Quá trình kẹp chặt: là quá trình cố định vị trí
của chi tiết sau khi đã định vị để chống lại tác
dụng của ngoại lực
Chú ý: Quá trình định vị xẩy ra trước rồi mới
đến quá trình kẹp chặt.
6.2.1 Khái niệm về quá trình gá đặt chi tiết khi g/c
23/11/201023/11/2010
H
+δ
S
B
A
S
a) b)
Sơ đồ định vị khi phay mặt phẳng và tiện
23/11/201023/11/2010
6.2.2 Các phương pháp gá đặt chi tiết trước gia công
a)Phương pháp rà gá :
Có 2 trường hợp: Rà gá trực tiếp trên máy và rà theo
dấu vạch sẵn
Ưu điểm
gian cắt thử.
23/11/201023/11/2010
Nhược điểm
Phí tổn về công việc hiệu chỉnh máy có thể
vượt quá hiệu quả do phương pháp này
mang lại.
Phí tổn do chế tạo phôi chính xác không
được bù lại nếu số chi tiết gia công quá ít.
Nếu chất lượng dụng cụ, máy thấp, mau
mòn thì kích thước đã điều chỉnh sẽ bị phá
vỡ nhanh, phải điều chỉnh lại, như thế sẽ
gây tốn kém, phiền phức
23/11/201023/11/2010
Z
Y
X
O
1
2
D
Đá mài
Bi cầu
Z
Y
X
Z
23/11/201023/11/2010
Chỉ cần hạn chế 2 bậc tự do: trong công nghệ
mài bi đũa
D
Đá mài
Bi đũa
23/11/201023/11/2010
Chỉ cần hạn chế 3 bậc tự do khi gia công mặt
phẳng B đạt kích thước H
±0,1
song song với
mặt phẳng A
H
±0.1
A
B
X, Y, Z
23/11/201023/11/2010
H
Z, Z, X, X
Khi phay rãnh then trên trục cần hạn chế 4 bậc tự do
o
Z