Đại Học Kinh Tế TP.HCM GVHD : Cô Nguyễn Từ Nhu
ĐỀ TÀI
Thực trạng hiện nay của Sở giao dịch chứng
khoán Tp.HCM (HOSE)
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hành :
Đề tài thuyết trình: Sở giao dịch chứng khoán TPHCM 1
Đại Học Kinh Tế TP.HCM GVHD : Cô Nguyễn Từ Nhu
CHƯƠNG I 4
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG 4
KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 4
1.GIỚI THIỆU VỀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH 4
1.1 Lịch sử hình thành 4
1.2 Khái niệm 5
1.3 Quyền hạn 5
1.4 Nghĩa vụ 6
2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM 7
2.1 Sơ đồ Bộ máy tổ chức: 7
2.2 Hội đồng quản trị: 7
2.3 Ban Tổng Giám Đốc: 7
2.4 Các phòng ban: 8
3. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM 8
4. HÀNG HÓA NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN 9
6. PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM 15
7. HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – HOSE 19
CHƯƠNG II 23
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HIỆN NAY CỦA SỞ GIAO 23
DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH 23
1.THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC 23
2.MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ TRONG THỜI GIAN 26
vốn.
Ngày 10/07/1998 Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Nghị định 48/1998/NĐ-
CP về Chứng khoán và Thị trường chứng khoán cùng với Quyết định thành lập hai (02)
Sở Giao dịch Chứng khoán (SGDCK) tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Ngày
20/07/2000, SGDCK Tp.HCM đã chính thức khai trương đi vào vận hành, và thực hiện
phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28/07/2000 với 02 loại cổ phiếu niêm yết.
Cho đến nay, Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM đã đạt những thành quả rất
đáng khích lệ. Tuy nhiên, trong thị trường tài chính kinh tế ngày một đa dạng và phức
tạp như hiện nay, thì Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM nói riêng và thị trường chứng
khoán Việt Nam nói chung cần có những nhận định và định hướng kịp thời để thích
nghi và đáp ứng với những biến đổi chung của thị trường.
Kết cấu của đề tài:
Đề tài bao gồm các nội dung sau:
Lời mở đầu
Chương I: Tổng quan về Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM (HOSE)
Chương II: Thực trạng hiện nay của Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM (HOSE)
Chương III: Một số quy định về giám sát hoạt động giao dịch trên Sở giao dịch chứng
khoán Tp. HCM
Đề tài thuyết trình: Sở giao dịch chứng khoán TPHCM 3
Đại Học Kinh Tế TP.HCM GVHD : Cô Nguyễn Từ Nhu
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.GIỚI THIỆU VỀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH
1.1 Lịch sử hình thành
Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (SGDCK TP.HCM), tiền thân
là Trung tâm giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh, được chuyển đổi theo Quyết
định 599/QĐ-TTg ngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, đặt tại 45-47 Bến Chương
Ý nghĩa
Sự ra đời của Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM có ý nghĩa rất lớn trong việc
tạo ra một kênh huy động và luân chuyển vốn mới phục vụ công cuộc công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước, là sản phẩm của nền chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế vận hành
theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng và nhà nước ta. Là đơn vị
sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, kinh phí
hoạt động do ngân sách nhà nước cấp, Sở được Chính phủ giao một số chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn quản lý điều hành hệ thống giao dịch chứng khoán tập trung tại
Việt Nam. Đó là: tổ chức, quản lý, điều hành việc mua bán chứng khoán; quản lý điều
hành hệ thống giao dịch; thực hiện hoạt động quản lý niêm yết, công bố thông tin, giám
sát giao dịch, hoạt động đăng ký, lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán và một số
hoạt động khác.
1.2 Khái niệm
Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh là địa điểm mua bán có tổ chức các
loại chứng khoán được niêm yết vào một thời điểm nhất định bởi các thành viên của Sở
giao dịch chứng khoán trên cơ sở các nguyên tắc và luật lệ nhất định.
Là nơi tập trung các thành viên của Sở giao dịch chứng khoán, gặp g— nhau để
mua bán các loại chứng khoán đã được niêm yết.
1.3 Quyền hạn
• Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bố
thông tin và thành viên giao dịch sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
chấp thuận.
• Tổ chức và điều hành hoạt động giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng
khoán.
• Tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy bỏ giao dịch chứng khoán theo Quy chế giaodịch
chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết để bảo vệ
nhà đầu tư.
• Chấp thuận, hủy bỏ niêm yết chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện
niêm yết chứng khoán của các tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán.
• Chấp thuận, hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch; giám sát hoạt động giao dịch
2.1 Sơ đồ Bộ máy tổ chức:
2.2 Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị gồm các thành viên sau:
- Ông Nguyễn Đoan Hùng – Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Ông Trần Đắc Sinh – Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Ông Trương Hùng Long - Ủy viên Hội đồng quản trị
- Ông Lê Hải Trà - Ủy viên thường trực Hội đồng quản trị
- Ông Trần Tuấn Anh - Ủy viên Hội đồng quản trị
2.3 Ban Tổng Giám Đốc:
Ban Tổng Giám Đốc gồm các thành viên sau:
- Ông Trần Đắc Sinh – Tổng Giám đốc
- Bà Phan Thị Tường Tâm – Phó Tổng Giám đốc
- Ông Nguyễn Mạnh Hùng – Phó Tổng Giám đốc
- Ông Lê Nhị Năng – Phó Tổng Giám đốc
- Ông Thái Đắc Liệt – Phó Tổng Giám đốc
Đề tài thuyết trình: Sở giao dịch chứng khoán TPHCM 7
Đại Học Kinh Tế TP.HCM GVHD : Cô Nguyễn Từ Nhu
2.4 Các phòng ban:
Phòng quản lý và thẩm định niêm yết
Phòng quản lý thành viên
Phòng giám sát giao dịch
Phòng thông tin thị trường
Phòng công nghệ thông tin
Phòng nghiên cứu và phát triển
Phòng tài chính – kế toán
Phòng nhân sự và đào tạo
Phòng hợp tác quốc tế
Phòng hành chính tổng hợp
Phòng tiếp thị và quan hệ công chúng
Phòng kiểm soát nội bộ
của giám đốc, người quản lý, cổ đông đa số. Các thông tin càng được công bố công
khai minh bạch, thì càng thu hút đuợc nhà đầu tư tham gia vào thị trường chứng khoán.
Các nguyên tắc trên đây nhằm đảm bảo cho giá cả chứng khoán đuợc hình thành
một cách thống nhất, công bằng cho tất cả các bên giao dịch. Do đó, ở hầu hết các nuớc
trên thế giới hiện nay, mỗi nước chỉ có một Sở giao dịch chứng khoán duy nhất (tuy
nhiên, người dân mọi miền đất nuớc đều có thể tiếp cận thị trường thông qua các phòng
giao dịch của công ty chứng khoán mở tới các điểm dân cư).
Một số nước khác còn tồn tại vài Sở giao dịch chứng khoán do lịch sử để lại thì
đều nối mạng với nhau hoặc giao dịch những chứng khoán riêng biệt.
4. HÀNG HÓA NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Hàng hóa niêm yết gồm: Cổ phiếu, Trái phiếu và chứng chỉ quỹ
4.1 Cổ phiếu: Là những giấy tờ có giá xác định số vốn đầu tư và nó xác nhận
quyền sở hữu về tài sản và những điều kiện về thu nhập trong một khoảng thời
gian nào đó và có khả năng chuyển nhượng. Có hai loại cổ phiếu là cổ phiếu
thường và cổ phiếu ưu đãi.
Điều kiện niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 80 tỷ
đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán. Căn cứ vào tình hình
phát triển thị trường, mức vốn có thể được Bộ Tài chính điều chỉnh tăng hoặc
giảm trong phạm vi tối đa 30% sau khi xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ.
Hoạt động kinh doanh hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi và
không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký niêm yết.
Không có các khoản nợ quá hạn chưa được dự phòng theo quy định của pháp
luật; công khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên Hội đồng quản trị,
Ban kiểm soát, Giám đốc.
Đề tài thuyết trình: Sở giao dịch chứng khoán TPHCM 9
Đại Học Kinh Tế TP.HCM GVHD : Cô Nguyễn Từ Nhu
Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đông
nắm giữ.
Cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng
ALP Công ty Cổ phần Alphanam 43.820.394 43.820.394 07/12/2007
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt 66.000.000 65.605.250 28/11/2007
APC CTCP chiếu xạ An Phú 11.448.000 11.448.000 22/01/2010
ASM
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Sao
Mai tỉnh An Giang
9.912.600 9.912.600 24/12/2009
ASP
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ AN
PHA
22.829.996 22.829.996 01/02/2008
ATA Công ty Cổ phần NTACO 10.000.000 10.000.000 26/08/2009
BAS Công ty Cổ phần BASA 9.600.000 9.600.000 14/10/2008
BBC CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA 15.420.782 15.371.192 17/12/2001
BCE CTCP Xây dựng và giao thông Bình Dương 20.000.000 20.000.000 15/06/2010
BCI CTCP Đầu tư Xây dựng Bình Chánh 54.200.000 54.200.000 25/12/2008
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa 18.531.620 18.531.620 21/11/2006
Đề tài thuyết trình: Sở giao dịch chứng khoán TPHCM 10
Đại Học Kinh Tế TP.HCM GVHD : Cô Nguyễn Từ Nhu
BMC
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN BÌNH
ĐỊNH
8.261.820 8.261.820 12/12/2006
BMI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH 75.500.000 75.500.000 11/04/2008
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh 34.126.112 34.769.191 12/06/2006
4.2Trái phiếu: là giấy tờ có giá xác định số vốn đầu tư và xác nhận quyền đòi nợ
bao gồm những điều kiện và thu nhập trong một khoảng thời gian nào đó và có khả
năng chuyển nhượng.
Điều kiện niêm yết trái phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán:
Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn
100.00
0
8,15 5 21/12/2007
BID10206
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM
4.500.540
100.00
0
9,5 5 16/04/2007
BID10306
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM
6.955.210
100.00
0
10,1 15 16/04/2007
BID10406
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM
3.500.620
100.00
0
10,45 20 16/04/2007
BID1_106
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM
11.886.310
100.00
0
HCMA0206
QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TP.HCM 1.350.000
100.00
0
9,55 15 30/06/2006
HCMA0207
QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TP.HCM 2.000.000
100.00
0
8,8 10 17/12/2007
HCMA0305
QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TP.HCM 120.000
100.00
0
9,45 15 14/09/2005
HCMA0306
QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TP.HCM 4.250.000
100.00
0
9,05 5 06/07/2006
HCMA0307
QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TP.HCM 280.000
100.00
0
9 15 17/12/2007
HCMA0406
QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TP.HCM 2.000.000
100.00
0
9,55 15 01/08/2006
Đề tài thuyết trình: Sở giao dịch chứng khoán TPHCM 12
Đại Học Kinh Tế TP.HCM GVHD : Cô Nguyễn Từ Nhu
điểm đăng ký niêm yết > 50 tỷ đồng Việt Nam tính theo giá trị ghi trên sổ kế
toán.
Sáng lập viên và thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán hoặc thành
viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc phải cam kết nắm giữ 100%
số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ
ngày niêm yết và 50% số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu này trong thời gian 6
tháng tiếp theo.
Có ít nhất 100 người sở hữu chứng chỉ quỹ của quỹ đại chúng hoặc ít nhất 100
cổ đông nắm giữ cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng.
Có hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu của công ty
đầu tư chứng khoán đại chúng hợp lệ theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị
định này.
DANH SÁCH CÁC CHỨNG CHỈ QUỸ
Mã quỹ Tên quỹ đầu tư Tên công ty quản lý quỹ KL niêm yết
Ngày niêm
yết
MAFPF1
QUỸ ĐẦU TƯ TĂNG TRƯỞNG
MANULIFE
Công ty TNHH Quản lý Quỹ Đầu tư
Manulife chứng khoán Việt Nam
21.409.530 20/12/2007
PRUBF1
QUỸ ĐẦU TƯ CÂN BẰNG
PRUDENTIAL
Công ty TNHH Quản lý Quỹ Đầu tư
Chứng khoán Prudential Việt Nam
50.000.000 22/11/2006
Tỉ trọng (%) 100,00 89,32 2,12 8,56 0,00
TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM CHỨNG KHOÁN TRONG KỲ
Toàn thị trường Cổ phiếu Chứng chỉ quỹ Trái phiếu CK Khác
Niêm yết mới(1000 CK) 3.528.792,68 3.533.517,63 24.043,76 0,00 0,00
Niêm yết bổ sung 910.007,16 910.007,16 0,00 0,00 0,00
Hủy niêm yết 110.541,08 97.189,35 0,00 13.351,73 0,00
Niêm yết lại 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
5. ĐIỀU KIỆN LÀ THÀNH VIÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM (HOSE)
Tính đến nay, SGDCK TP.HCM có tất cả 101 thành viên là công ty chứng
khoán
Điều kiện làm thành viên giao dịch trên SGDCK TP.HCM:
5.1Là công ty chứng khoán được cấp phép hoạt động mô giới.
5.2Được Sở lưu ký chúng khoán cấp phép là thành viên lưu ký
Đề tài thuyết trình: Sở giao dịch chứng khoán TPHCM 14
Đại Học Kinh Tế TP.HCM GVHD : Cô Nguyễn Từ Nhu
5.3Có đủ điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động:
5.3.1 Có hệ thống nhận lệnh, chuyển lệnh, trạm đầu cuối đảm bảo khả năng kết
nối với hệ thống Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM.
5.3.2 Có thiết bị cung cấp thông tin giao dịch; giao dịch của SGDCK TP.HCM
phục vụ người đầu tư tại mỗi địa điểm giao dịch.
5.3.3 Có phần mềm phục vụ hoạt động giao dịch và thanh toán đáp ứng yêu cầu
quy định của SGDCK TP.HCM.
5.3.4 Có đầy đủ thiết bị cung cấp thông tin giao dịch cho khách hàng tại mõi
địa điểm giao dịch.
5.3.5 Tham gia đường truyền dữ liệu dùng chung (khi triển khai) theo quy định
của SGDCK TP.HCM.
5.3.6 Có hệ thống dự phòng trường hợp xảy ra sự cố máy chủ, đường truyền,
điện lưới.
theo 2 phương thức:
6.1Giao dịch khớp lệnh
Là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở khớp các
lệnh mua và lệnh bán chứng khoán của khách hàng.
Căn cứ trên tiến trình thực hiện so khớp lệnh, hệ thống giao dịch tại SGDCK TP.
HCM có hai phương thức giao dịch chính: khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục.
6.1.1 Phương thức khớp lệnh định kỳ:
Khái niệm: Khớp lệnh định kỳ là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ
sở so khớp các lệnh mua và bán chứng khoán tại một thời điểm xác định. Phương thức
này cho phép các lệnh sau khi gửi vào hệ thống giao dịch được sắp trên sổ lệnh theo
thứ tự ưu tiên, sau đó sẽ được so khớp tại một thời điểm xác định với một mức giá
khớp lệnh duy nhất cho mỗi loại chứng khoán.
Nguyên tắc xác định giá khớp lệnh theo phương thức này như sau:
Là mức giá thực hiện được khối lượng giao dịch lớn nhất.
Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn mức giá trên thì mức giá trùng hoặc gần với
giáthực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn.
6.1.2 Phương thức khớp lệnh liên tục:
Khái niệm: Khớp lệnh liên tục là phương thức hệ thống giao dịch thực hiện so
khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào sổ lệnh. Giá
thực hiện trong phương thức giao dịch liên tục được xác định trên cơ sở mức giá của
lệnh giới hạn đối ứng đang nằm chờ trên sổ lệnh.
Nguyên tắc so khớp lệnh:
Các lệnh được so khớp theo thứ tự ưu tiên như sau:
Ưu tiên về giá: Các lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước;
các lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
Ưu tiên về thời gian: Đối với các lệnh mua (hoặc lệnh bán) có cùng mức giá thì
lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước.
Đề tài thuyết trình: Sở giao dịch chứng khoán TPHCM 16
Đại Học Kinh Tế TP.HCM GVHD : Cô Nguyễn Từ Nhu
6.2 Giao dịch thỏa thuận
11giờ00.
Ngày 27/8/2010, Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM(HOSE) chính thức thông
báo áp dụng điều chỉnh giờ giao dịch tại đây như phương án đưa ra trước đó.
Cụ thể, thông báo của HOSE cho biết, được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước tại công văn số 2214/UBCK-PTTTngày 19/7/2010 về việc thay đổi
thời gian giao dịch trong ngày, kể từ ngày13/9/2010, HOSE sẽ áp dụng thời gian giao
dịch khớp lệnh và thỏa thuận mới.
Đề tài thuyết trình: Sở giao dịch chứng khoán TPHCM 17
Đại Học Kinh Tế TP.HCM GVHD : Cô Nguyễn Từ Nhu
Đối với giao dịch cổ phiếu và chứng chỉ quỹ, thời gian của đợt khớp lệnh định
kỳ mở cửa sẽ được rút ngắn xuống còn 15 phút, từ 8h30 - 8h45 thay vì từ 8h30 - 9h00
như trong thời gian qua.
Những điều chỉnh của HOSE tập trung ở việc rút ngắn thời lượng đợt khớp lệnh
mở cửa để tăng thời lượng cho đợt khớp lệnh liên tục.
Trong khi đó, thời gian khớp lệnh liên tục sẽ được kéo dài từ 8h45 - 10h30, thay
vì từ 9h00 - 10h15, tức kéo dài thêm 30 phút.
Giao dịch của đợt khớp lệnh định kỳ đóng cửa sẽ có từ 10h30 - 10h45, thay vì
từ10h15 - 10h30 như hiện nay.
Với giao dịch thỏa thuận và trái phiếu, thời gian được kéo dài từ khi mở cửa
8h30 cho đến kết thúc phiên là 11h00.
Như vậy, với điều chỉnh mới, HOSE rút ngắn thời gian của đợt khớp lệnh định kỳ
mở cửa xuống còn 15 phút, theo đó tăng thời lượng cho đợt khớp lệnh liên tục. Điều
chỉnh này có thể tạo điều kiện để tăng thanh khoản cho mỗi phiên so với trước đó.
(Trích Mục III, khoản 1 Thông tư 58/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính Hướng dẫn về
Thành viên và Giao dịch chứng khoán ban hành ngày 17-06-2004).
6.4 Lý thuyết về các loại lệnh
6.4.1 Lệnh giới hạn (LO):
- Là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn.
- Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến
lúc kết thúc ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.
đến 11h00.
7.2 Nguyên tắc giao dịch (Điều kiện để được thực hiện giao dịch)
7.2.1 Trước tiên, để thực hiện giao dịch nhà đầu tư phải mở tài khoản giao dịch
chứng khoán tại công ty.
7.2.2 Khi đặt lệnh mua, bán chứng khoán nhà đầu tư phải đảm bảo tỷ lệ ký quỹ
trên tài khoản giao dịch chứng khoán theo quy định tại từng thời điểm do Bộ tài chính
ban hành. Cụ thể tại thời điểm hiện tại:
+ Khi đặt lệnh mua chứng khoán nhà đầu tư phải có đủ số tiền tương ứng với
100% giá trị lệnh đặt mua tại thời điểm đặt lệnh.
+ Khi đặt lệnh bán chứng khoán nhà đầu tư phải có đủ số chứng khoán có trong
tài khoản giao dịch. (không bao gồm chứng khoán hạn chế chuyển nhượng hoặc chứng
khoán cầm cố, chứng khoán bị phong toả ).
7.3 Giá tham chiếu:
7.3.1 Giá tham chiếu của cổ phiếu và chứng chỉ quỹ được xác định là giá đóng
cửa của phiên giao dịch gần nhất trước đó.
Đề tài thuyết trình: Sở giao dịch chứng khoán TPHCM 19
Đại Học Kinh Tế TP.HCM GVHD : Cô Nguyễn Từ Nhu
7.3.2 Việc xác định giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết trong ngày
giao dịch đầu tiên như sau: Tổ chức niêm yết và tổ chức tư vấn niêm yết (nếu có) phải
đưa ra mức giá giao dịch dự kiến để làm giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên.
Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên là +/-20% so với giá giao dịch dự
kiến. Giá đóng cửa trong ngày giao dịch đầu tiên sẽ là giá tham chiếu cho ngày giao
dịch kế tiếp.
7.3.3 Không quy định mức giá giao dịch dự kiến, biên độ dao động giá đối với
trái phiếu mới niêm yết trong ngày giao dịch đầu tiên.
7.4 Biên độ giao động giá: (Giá trần, giá sàn)
7.4.1 Biên độ giao động giá trong ngày giao dịch đối với cổ phiếu là +/- 5%
+ Giá trần = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x biên độ giao động giá)
+Giá sàn = Giá tham chiếu - (Giá tham chiếu x biên độ dao động giá)
7.4.2 Không áp dụng biên độ giao động giá đối với giao dịch trái phiếu.
Lệnh Hủy bán: dùng để hủy lệnh đã đặt Bán cổ phiếu.
Chú ý: Không được phép Huỷ lệnh trong đợt khớp lệnh định kỳ. Lệnh chỉ được Huỷ khi
lệnh đặt chưa khớp và phải được sự chấp nhận của Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí
Minh.
Chứng Khoán Miền Nam cho phép thực hiện các lệnh hủy khi các lệnh mua/bán đang ở
trạng thái chờ khớp hoặc khớp 1 phần trên sở giao dịch. Các lệnh đã khớp toàn bộ thì
không thể thực hiện các thao tác hủy lệnh.
7.10 Quy trình mua bán chứng khoán
Lô lẻ:
7.10.1 Cổ phiếu:
- Giao dịch cổ phiếu có khối lượng từ 1 đến 09 cổ phiếu (lô lẻ) được thực hiện
trực tiếp giữa khách hàng với MNSC sẽ được thực hiện theo nguyên tắc thoả thuận về
giá nhưng không vượt quá giới hạn dao động giá theo quy định so với giá tham chiếu
trong ngày giao dịch gần nhất của cổ phiếu đó trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố
HCM.
- Khi có yêu cầu của khách hàng, MNSC sẽ thực hiện mua lại các cổ phiếu lẻ
theo đúng các quy định hiện hành của Sở giao dịch chứng khoán thành phố HCM. Vào
cuối các tháng sẽ thực hiện lập báo cáo về tình hình giao dịch lô lẻ gửi Sở giao dịch
chứng khoán thành phố HCM.
Đề tài thuyết trình: Sở giao dịch chứng khoán TPHCM 21
Đại Học Kinh Tế TP.HCM GVHD : Cô Nguyễn Từ Nhu
7.10.2 Trái phiếu:
- Giao dịch trái phiếu có khối lượng từ 1 đến 99 trái phiếu (lô lẻ) được thực hiện
trực tiếp giữa khách hàng với MNSC theo nguyên tắc thoả thuận về giá. Khi có yêu cầu
khách hàng MNSC sẽ thực hiện mua lại trái phiếu lô lẻ theo đúng các quy định của Sở
giao dịch chứng khoán thành phố HCM và hàng tháng sẽ lập báo cáo kết quả thực hiện
việc mua lại trái phiếu lô lẻ của khách hàng gửi Sở giao dịch chứng khoán thành phố
HCM.
Lô chẵn:
- Phương thức giao dịch khớp lệnh được thực hiện cho các giao dịch lô
DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH
1.THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC
Có thể nói, tại thời điểm ra đời, SGDCK TP.HCM gặp rất nhiều khó khăn như:
hệ thống pháp luật Việt Nam nói chung chưa được hoàn thiện, các văn bản điều chỉnh
hoạt động trên thị trường chứng khoán còn nhiều bất cập, chồng chéo, chưa thống
nhất , đội ngũ cán bộ quản lý điều hành chưa có kinh nghiệm thực tiễn, sự hiểu biết
của công chúng về đầu tư chứng khoán và TTCK còn nhiều hạn chế. Thêm vào đó,
SGDCK khai trương và chính thức đi vào hoạt động trong bối cảnh đất nước chưa
thoát khỏi ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính, tiền tệ khu vực, mức đầu tư cho nền
kinh tế giảm sút, nhu cầu huy động vốn của các doanh nghiệp chưa cao, thu nhập bình
quân đầu người còn quá thấp Tuy vậy, sự quan tâm rất lớn của Chính phủ, các Bộ
ngành, đặc biệt là sự chỉ đạo kịp thời, hiệu quả của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
(UBCKNN), qua hơn 4 năm hoạt động SGDCK TP.HCM đã phát triển về nhiều mặt,
thực hiện tốt vai trò tổ chức và vận hành các hoạt động giao dịch chứng khoán trên thị
trường tập trung thông suốt, an toàn và hiệu quả. Cụ thể các mặt đạt được như sau:
1.1Hoạt động quản lý, điều hành thị trường:
Tính đến thời điểm ngày 31/12/2006, TTGDCK TP.HCM đã tổ chức thành công
1451 phiên giao dịch.Các hoạt động giao dịch được diễn ra liên tục, thông suốt. Bên
cạnh đó, Sở luôn nghiên cứu các giải pháp, kiến nghị Chính phủ và UBCKNN
ban hành những chính sách, quy định kịp thời để điều tiết thị trường cho phù hợp với
xu hướng phát triển và tạo ra một môi trường đầu tư thông thoáng, công bằng, đúng
pháp luật đồng thời bảo vệ lợi ích chính đáng của nhà đầu tư. Đó là việc điều chỉnh
biên độ dao động giá để phù hợp với từng giai đoạn phát triển của thị trường; tăng
phiên giao dịch từ 3 phiên/tuần lên 5 phiên/tuần; áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới
Đề tài thuyết trình: Sở giao dịch chứng khoán TPHCM 23
Đại Học Kinh Tế TP.HCM GVHD : Cô Nguyễn Từ Nhu
như: Tăng từ một đợt khớp lệnh lên 3 đợt trong một phiên giao dịch, áp dụng lệnh giao
dịch tại mức giá khớp lệnh (lệnh ATO), chia nhỏ lô giao dịch cổ phiếu từ 100CP xuống
còn 10 CP, giảm tỷ lệ ký quỹ tiền mua chứng khoán từ 100% xuống 70%; tăng tỷ lệ
nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoài từ 20% lên 30% và 49% trên tổng khối lượng cổ
đăng ký là 2.600 tỷ đồng. Các Thành viên của TTGDCK TP.HCM hầu hết được cấp
giấy phép hoạt động kinh doanh với 05 nghiệp vụ gồm: Môi giới, tự doanh, quản lý
danh mục đầu tư, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư. Số lượng tài khoản giao dịch
chứng khoán của nhà đầu tư mở tại các công ty chứng khoán thành viên tăng liên tục
qua từng năm và cho đến cuối năm 2006 có khoảng hơn 95.000 tài khoản được mở tại
các công ty chứng khoán.
1.4Hoạt động quản lý giao dịch:
Đề tài thuyết trình: Sở giao dịch chứng khoán TPHCM 24
Đại Học Kinh Tế TP.HCM GVHD : Cô Nguyễn Từ Nhu
Trước hết, phải nói rằng hoạt động quản lý giao dịch là một trong những nghiệp
vụ quan trọng của TTGDCK TP.HCM. Xác định được tầm quan trọng đó, thời gian qua
Sở luôn nghiên cứu và kiến nghị các giải pháp kỹ thuật cũng như các quy chế, quy trình
nhằm từng bước hoàn thiện và tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư tham gia mua
bán chứng khoán trên thị trường. Từ thời điểm ban đầu Sở chỉ thực hiện một đợt khớp
lệnh trong một phiên giao dịch và mỗi tuần chỉ tổ chức 3 phiên giao dịch (Hai, Tư, Sáu)
thì nay Trung tâm đã tăng lên 3 đợt khớp lệnh trong một phiên và mỗi tuần thực hiện 5
phiên giao dịch. Bên cạnh đó, nếu như trước đây, trái phiếu được tổ chức giao dịch
thông qua 2 phương thức là khớp lệnh và thoả thuận, có quy định biên độ giao động,
đơn vị yết giá thì nay, căn cứ vào tình hình thị trường và kinh nghiệm quốc tế, trái
phiếu được giao dịch chỉ qua phương thức thoả thuận, không quy định biên độ và đơn
vị yết giá.
Tính đến ngày 28/7/2004, SGDCK TP.HCM đã thực hiện được 839 phiên với
một số kết quả cụ thể sau: Tổng khối lượng giao dịch cổ phiếu đạt 139.100.237 cổ
phiếu với tổng giá trị 3.976 tỉ đồng; tổng khối lượng giao dịch trái phiếu đạt
105.745.034 trái phiếu với tổng giá trị 10.761 tỉ đồng. Tổng khối lượng giao dịch của
nhà đầu tư nước ngoài 14.635.705 tương đương khoảng 611 tỷ đồng. Ngoài ra,
Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM đã thực hiện 94 đợt đấu thầu trái phiếu chính phủ
với tổng giá trị 17,950 tỷ đồng, trong đó có 50 đợt trúng thầu đạt giá trị 4.650,70 tỷ
đồng chiếm 25,91%.