BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 7 - Pdf 15

Đề Thi học học sinh giỏi
Môn : Ngữ văn ( thời gian 120 phút)
Phần I :Trắc nghiệm
Tôi đứng dậy, Lấy chiếc khăn mặt đa cho em. Thuỷ lau nớc mắt rồi soi gơng, chải
lại tóc .Em nắm chặt tay tôi và nép sát vào nh những ngày còn nhỏ . Chúng tôi đi chầm
chậm trên con đờng đát đỏ quen thuộc của thị xã quê hơng. đôi lúc, đột nhiên em dừng
lại, mắt cứ nhìn đau dáu vào một gốc cây hay một mái nhà nào đó, toàn những cảnh quen
thuộc trên con đờng chúng tôi đã đi lại hàng nghìn lần từ thuở ấu thơ.
( Trích ngữ văn 7- tập I)
1. oạn văn trên đợc trích từ văn bản nào ?
A. Cổng trờng mở ra. B. Cuộc chia tay của những búp
bê.
C. Một thứ quà của lúa non. D. Sài Gòn tôi yêu.
2. Nhân vật tôi trong đoạn văn là ai ?
A. Tác giả.
B. Nhân vật ngời anh.
C. Nhân vật ngời em
D. Nhân vật ngời cha hay mẹ.
3. Phơng thức biểu đạt chính trong đoạn văn là ?
A. Tự sự .
B. Miêu tả.
C. Biểu cảm.
D. Nghị luận.
4. Có bao nhiêu từ ghép trong đoạn văn ?
A. 5 từ. B. 9 từ. C. 7 từ . D.10 từ.
5. Trong câu:Anh em tôi đẫn nhau ra đờng, đại từ tôi làm ?
A. Chủ ngữ. B. Bổ ngữ. C. Vị ngữ. D.Định ngữ.
6. Từ đột nhiên trong câu có thể thay bằng ?
A. Bỗng B. Bất ngờ. C. chợt D.1 trong 3 từ đều đ-
ợc.
Phần II : Tự luận

b.Hai câu thơ cuối ( cảnh đẹp của dòng sông, khói sóng, con thuyền và vẻ đẹp tâm hồn
Bác):
-Trăng nguyên tiêu là đêm trăng rằm đầu tiên của một năm mới. Mọi ngời thởng trăng
với bao niềm hào hứng, đợi chờ, với bao niềm hi vọng và tình cảm nồng hậu. Khác với
mọi ngời, Bác Hồ ngằm trăng trong một hoàn cảnh đặc biệt: trên khói sóng, nơi bí nật
trên dòng sông giữa núi rừng Việt Bắc. thực ra, ở đay ngời đang bàn bạc việc quân với
mọi ngời để tìm cách lãnh đạo nhân dân kháng chiến giành độc lập tự do cho dân tộc.
(1.25 điểm).
=========Ht========
2
Phòng GD -ĐT Đề kiểm tra chất lợng học sinh giỏi
Nghĩa Hng Năm học 2010 -2011
Môn: ngữ Văn 7
(Thời gian làm bài: 120 phút)
Câu 1 : (6 điểm)
Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng,
đại bác. Tre giữ làng, giữ nớc, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo
vệ con ngời. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!
(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
Đọc kĩ đoạn văn và thực hiện các yêu cầu dới đây:
1. Xác định từ ghép trong các câu văn sau:
Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng,
đại bác.
2. Hãy xác định và phân tích tác dụng của phép tu từ nhân hóa, điệp ngữ trong
đoạn văn trên.
Câu 2: (6 điểm)
Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của em về bài ca dao:
Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ,
Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn,
Đài Nghiên, Tháp Bút cha mòn,

Điệp ngữ:
Tạo sự nhịp nhàng cho câu văn, nhấn mạnh hình ảnh, khẳng định
chiến công của Cây tre Việt Nam.
1,0
Nhân hóa:
Làm cho Tre mang thuộc tính của con ngời, gần gũi với con ngời
hơn, gây ấn tợng mạnh, ấn tợng sâu sắc với ngời đọc.
1,0
Câu 2
Học sinh cảm nhận đợc:
Bài ca dao gợi tả cảnh trí Kiếm Hồ, gợi tình yêu, niềm tự hào về
Thăng Long, về đất nớc.
6,0
- Bài ca gợi nhiều hơn tả và chỉ tả bằng cách nhắc đến các địa danh:
Kiếm Hồ, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút, những
địa danh, những cảnh trí tiêu biểu nhất của hồ Hoàn Kiếm
- Địa danh và cảnh trí trong bài ca dao gợi một vẻ đẹp của Hồ Gơm,
của Thăng Long giàu truyền thống lịch sử và văn hoá.
- Cảnh phong phú đa dạng gợi vẻ đẹp thơ mộng, thiêng liêng; gợi
tình yêu, niềm tự hào về cảnh đẹp của Hà Nội, của quê hơng, đất nớc.
- Hỏi ai gây dụng nên non nớc này?, câu hỏi tự nhiên nh lời nhắn
nhủ, tâm tình làm xúc động ngời đọc, ngời nghe.
- Khẳng định, nhắc nhở về công lao xây dựng non nớc của ông cha
nhiều thế hệ; cảnh Kiếm Hồ, cảnh Hồ Gơm đợc nâng lên tầm non n-
ớc.
- Đồng thời nhắc nhở các thế hệ con cháu phải biết tiếp tục giữ gìn
xây dựng non nớc xứng với truyền thống lịch sử văn hóa của dân tộc.
1,0
1,0
1,0

Đời sống vật chất ngày càng ấm no, đời sống tinh thần càng phong
phú, tiến bộ )
b. Về mặt hình thức:
- Phần thân bài phải có bố cục chặt chẽ, lời văn thích hợp, gợi cảm.
- Cảm xúc phải chân thành bộc lộ đợc tình cảm của ngời viết.
L u ý: Học sinh có thể có những cách cảm nghĩ, cảm nhận khác
nhau nhng hợp lí thì vẫn cho điểm tối đa.
6,0
4,0
2,0
1,0
1,0
2,0
1,0
1,0
2,0
1,0
1,0
c. Kết bài:
Khẳng định tình cảm đối với quê hơng:
- Quê hơng là nơi ta ở, nơi ta lớn lên. Yêu quê hơng, yêu con ngời là
tình cảm tự nhiên của mỗi con ngời.
- Học tập tốt, tu dỡng tốt để thành ngời có ích, góp phần xây dựng
quê hơng, đất nớc.
1,0
0,5
0,5
* L u ý chung:
1. Điểm thành phần ở tất cả các ý nhỏ đều có thể cho điểm lẻ đến 0,25.
2. Điểm trừ (áp dụng riêng đối với mỗi câu (câu 2 và 3):

KHIU CP TRNG
Nm hc 2009-2010
Mụn: Ng vn 7.
6
Câu 1:
a. Các phép tu từ đợc sử dụng trong đoạn văn
+ So sánh: - Ngôn ngữ của Ngời .nh ngôn ngữ ngời dân
- Ca dao là Việt Nam cũng nh núi Trờng Sơn, hồ Hoàn
Kiếm hay Đồng Tháp Mời.
+ Liệt kê: - Phong độ, ngôn ngữ, tính tình
- Phong phú, ý vị
=> Tác dụng: Góp phần làm nổi bật sự giản dị của Bác trong lối sống,
trong lời nói và trong bài viết của mình.
b. Chuyển thành câu bị động
- Tục ngữ, nói ví, châm biếm kín đáo và thú vị .đ ợc Ngời hay sử
dụng trong lời ăn tiếng nói của mình.
- Rút gọn: Lời nói của Ngời đậm chất dân gian
Câu 2:
* Yêu cầu: - Hình thức không quá 15 dòng
- Nội dung: Đảm bảo làm rõ tình bà cháu đợc thể hiện qua
nỗi nhớ của cháu về bà.
+ Nhớ lời trách mắng suồng sã, thân yêu của bà.
+ Nhớ hình ảnh bàn tay già nua nhăn nheo của bà chắt chiu soi trứng
cho gà ấp.
+ Nhớ khuôn mặt và đôi mắt đục mờ của bà nhìn trời mà lo cho đàn
gà- mong trời đừng rét để bán gà may quần áo mới cho cháu.
+ Tình bà cháu làm phong phú tình yêu quê hơng đất nớc.
Câu 3:
* Yêu cầu: - Phơng thức: Chứng minh
- Nội dung: Ca dao bi p tỡnh yờu tha thit i vi t

( 1 điểm)
(1 điểm)
10 điểm
1,5 điểm
(0,75 điểm)
( 0,75 điểm)
7điểm
( 2 điểm)
( 0,75 điểm)
( 0,75 điểm)

7
Non xanh nc bic nh tranh ha
+ Ca dao gii thiu sn vt quý ca mi min:
- VD: Phỳ Th Bi Chi ỏn, quýt an H
C phờ Phỳ H, i chố Thỏi Ninh
Núi n s giu cú ca quờ hng
Nc ta b bc non vng
B bc Nam Hi, non vng Bng Lai
ng bờn ni ng, ngú bờn tờ ng, mờnh mụng bỏt ngỏt.
ng bờn tờ ng, ngú bờn ni ng, bỏt ngỏt mờnh mụng.
Thõn em nh chn lỳa ũng ũng
Pht ph di ngn nng hng ban mai
+ Ca dao din t tỡnh cm gn bú vi quờ hng:
Anh i anh nh quờ nh
Nh canh rau mung nh c dm tng.
Nh ai dói nng dm sng
Nh ai tỏt nc bờn ng hụm nao
+ Ca dao t ho v lch s anh hựng ca t nc:
Dự ai i ngc v xuụi

ra sự sống ”. Bằng những hiểu biết của mình về công dụng và ý nghĩa của văn
chương, em hãy chứng minh.
=========Hết========
9
§¸p ¸n MÔN NGỮ VĂN LỚP 7.
ngµy 28 th¸ng 3 n¨ m 2011
Câu 1
a. Để thoả mãn nhu cầu hưởng thụ và phát triển cho tâm hồn, trí tuệ.
-> Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa về mặt mục đích cho câu.
b. Mùa thu/ mỗi độ thu về.
 Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa về mặt thời gian.
c. Dưới cầu/ bên cầu
->Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa về mặt nơi chốn.
-
Câu 2: Yêu cầu:
- Học sinh hiểu và biết cách làm bài văn nghị luận chứng minh, biết cách chia bố cục và
triển khai thành các luận điểm, lập luận và dẫn chứng cụ thể.
- Bố cục bài viết tương đối chặt chẽ, rõ ràng, văn phong sáng sủa, có cảm xúc.
- Không mắc các lỗi (hoặc rất ít) về diễn đạt, chính tả.
Cụ thể như sau:
* Mở bài: ( )Giới thiệu về vai trò của văn chương đối với cuộc sống của con người,
trích dẫn câu nói của Hoài Thanh.
ss:( ) Trình bày tóm lược cách hiểu của HS về câu nói của Hoài Thanh; triển khai
thành các luận điểm sau:
- Văn chương là hình dung của sự sống: Văn chương phản ánh hiện thực cuộc sống:
Cuộc sống của con người muôn hình vạn trạng, văn chương có nhiệm vụ phản ánh cuộc
sống đó.
+ Phán ánh cuộc sống, chiến đấu (HS có thể đưa dẫn chứng VD các tác phẩm như:
lượm).
+ Phản ánh cuốc sống lao động ( Những câu ca dao về cái cò ).

Hớng dẫn chấm
Môn: Ngữ văn 7
Câu 1 (3 điểm):
* Yêu cầu về hình thức: Viết thành bài văn ngắn, có bố cục rõ ràng, mạch lạc; diễn đạt
tốt, trong sáng; câu chữ và viết đoạn chặt chẽ, chọn lọc, chính xác.
* Yêu cầu về nội dung cần làm nổi bật các ý cơ bản sau:
- Cái đẹp (nghệ thuật của đoạn thơ):
+ Cách gieo vần a (câu 1, 4) và át (câu 2,3) làm cho khổ thơ giàu tính nhạc điệu.
+ Đảo trật tự cú pháp và dùng câu cảm thán ở câu thơ thứ nhất đã nhấn mạnh cảm xúc
ngợi ca.
+ Âm thanh tiếng hát điệu hò tạo cảm giác mênh mông khoáng đạt.
+ Cách ngắt nhịp cân đối 4/4.
11
+ Đoạn thơ có màu sắc chói chang của nắng, có cái bát ngát tốt tơi của rừng cọ, đồi chè,
nơng lúa.
+ Có đờng nét sơn thuỷ hữu tình - một vẻ đẹp trong thi ca cổ - trên là núi đồi in bóng
xuống dòng sông sóng vỗ với những chuyến phà ngang dọc qua sông.
- Cái hay (nội dung của đoạn thơ): Đoạn thơ vẽ lên một bức tranh đẹp, rực rỡ tơi sáng về
thiên nhiên đất nớc; tạo cho lòng ngời niềm tự hào vô bờ bến về Tổ quốc tơi đẹp tràn đầy
sức sống.
Câu 2 (7 điểm):
1. Yêu cầu về kĩ năng và hình thức:
- Xác định đúng kiểu bài chứng minh nhận định về văn học dân gian (tục ngữ, ca dao).
- Viết bài phải có bố cục rõ ràng, có luận điểm, luận cứ, luận chứng.
- Trình bày sạch đẹp, câu chữ rõ ràng, hành văn giàu cảm xúc và trôi chảy.
2. Yêu cầu về nội dung:
a) Mở bài:
- Dẫn dắt đợc vào vấn đề hợp lí.
- Trích dẫn đợc nội dung cần chứng minh ở đề bài, đánh giá khái quát vấn đề.
b) Thân bài:

13
Thang điểm:
Điểm 3: Đáp ứng đợc những yêu cầu nêu trên, văn viết có cảm xúc, dẫn chứng chọn lọc
phong phú, diễn đạt trong sáng. Có thể còn có một vài sai sót nhỏ.
Điểm 2-2,5: Cơ bản đáp ứng đợc những yêu cầu nêu trên, dẫn chứng cha thật phong phú
nhng phải làm nổi bật đợc trọng tâm, diễn đạt tơng đối tốt. Có thể mắc một vài sai sót
nhỏ.
Điểm 1-1,5: Đáp ứng đợc 1/2 yêu cầu nêu trên, dẫn chứng cha thật phong phú nhng phải
đầy đủ, làm rõ đợc trọng tâm, diễn đạt cha hay nhng rõ ràng. Có thể mắc một vài sai sót
nhỏ.
Điểm 0,5: Cha nắm đợc nội dung yêu cầu của đề bài, hầu nh chỉ bàn luận chung chung
hoặc hiểu không đúng tinh thần của đề bài, dẫn chứng nghèo nàn, phân tích còn nhiều
hạn chế. Bố cục lộn xộn, mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.
Điểm 0 : Không hiểu đề, sai lạc cả về nội dung và phơng pháp.
Trên đây là một vài gơị ý về thang mức điểm, các giám khảo cần cân nhắc từng trờng
hợp cụ thể cho điểm phù hợp.
Thang điểm:
Điểm 6-7: Đáp ứng đợc những yêu cầu nêu trên, văn viết có cảm xúc, dẫn chứng chọn
lọc phong phú, diễn đạt trong sáng. Có thể còn có một vài sai sót nhỏ.
Điểm 4-5: Cơ bản đáp ứng đợc những yêu cầu nêu trên, dẫn chứng cha thật phong phú
nhng phải làm nổi bật đợc trọng tâm, diễn đạt tơng đối tốt. Có thể mắc một vài sai sót
nhỏ.
Điểm 2-3: Đáp ứng đợc 1/2 yêu cầu nêu trên, dẫn chứng cha thật phong phú nhng phải
đầy đủ, làm rõ đợc trọng tâm, diễn đạt cha hay nhng rõ ràng. Có thể mắc một vài sai sót
nhỏ.
Điểm 1: Cha nắm đợc nội dung yêu cầu của đề bài, hầu nh chỉ bàn luận chung chung
hoặc hiểu không đúng tinh thần của đề bài, dẫn chứng nghèo nàn, phân tích còn nhiều
hạn chế. Bố cục lộn xộn, mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.
Điểm 0 : Không hiểu đề, sai lạc cả về nội dung và phơng pháp.
Trên đây là một vài gơị ý về thang mức điểm, các giám khảo cần cân nhắc từng trờng

Bản chất xấu xa của bọn phong kiến, thực dân dưới chế độ cũ (những năm đầu thế
kỉ XX) qua hai văn bản Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn và Những trò lố hay là
Va-ren và Phan Bội Châu của Nguyễn Ái Quốc.
…………… Hết ……………
HƯỚNG DẪN CHẤM THI OLYMPIC MÔN NGỮ VĂN 7

* LƯU Ý CHUNG:
- Giám khảo sử dụng Hướng dẫn chấm linh hoạt, chủ động, có cái nhìn toàn diện năng
lực của thí sinh.
- Mỗi câu đều có những lưu ý riêng (ở phần dưới).
- Những từ, cụm từ, câu gạch chân là những ý cơ bản mà đề ra yêu cầu.
- Điểm toàn bài là 20 , chi tiết 0,5.
Câu 1:
1. Về kĩ năng:
- Diễn đạt đúng, trôi chảy chủ đề đoạn trích.
- Biết viết đoạn văn nghị luận giải thích rõ ràng, ngắn gọn.
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
2. Về kiến thức:
HS thể hiện được các ý sau:
16
- Đoạn trích Nỗi oan hại chồng thể hiện sâu sắc mâu thuẫn giai cấp thông qua xung
đột hôn nhân, gia đình mà nạn nhân trực tiếp của mâu thuẫn ấy là người phụ nữ - những
con người có phẩm chất tốt đẹp nhưng lại phải gánh chịu biết bao khổ cực, oan trái. Đây
là hình tượng điển hình cho thân phận ngườì phụ nữ trong xã hội phong kiến thối nát.
( 1,0 điểm)
- Giải thích thành ngữ Oan Thị Kính:
+ Thị Kính là con gái nhà nghèo, về làm dâu nhà giàu, chỉ vì vô tình mà mang tiếng
giết chồng - một nỗi oan không thể gột rửa, không thể thanh minh - cuối cùng đành
xuống tóc đi tu mà vẫn không thoát khỏi số phận oan nghiệt. Chỉ là nam nhi giả dạng
mà lại bị khép vào án hoang thai. ( 1,0 điểm)

trứng. Hệ thống đó nằm trong một tập hợp mà hình ảnh sau là “tập hợp con” của hình
ảnh trước. Nhờ phép liệt kê, tình cảm của tác giả vừa được thể hiện ở diện rộng vừa có
chiều sâu. ( 1,5 điểm)
- Điệp ngữ vì kết hợp phép liệt kê trên đây một cách nhuần nhuyễn không chỉ nhấn
mạnh được mục đích chiến đấu mà còn lí giải một cách cảm động ngọn nguồn của lòng
17
yêu nước, làm sáng lên một chân lí phổ biến. Liên hệ: “Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu
miền quê trẻ nên lòng yêu Tổ quốc”(I. Ê-ren-bua). Tiếng gà đã đồng vọng với tiếng của
quê hương, gia đình, đất nước. ( 1,0 điểm)
- Đoạn thơ ngắn, diễn đạt tự nhiên với việc kết hợp hai phép tu từ đã hoàn thiện mạch
cảm xúc của bài thơ, làm sâu sắc thêm tình yêu quê hương đất nước của nhân vật trữ
tình. ( 0,5 điểm)
*Lưu ý: Thí sinh có thể trình bày theo trình tự khác, miễn là khai thác hiệu quả các
phép tu từ để khám phá các giá trị của đoạn thơ, làm chủ được ngòi bút. Khuyến khích
liên hệ mở rộng hợp lí, giàu cảm xúc. Cần căn cứ vào bài làm cụ thể để cho điểm.
Câu 3:
1. Về kĩ năng:
- Có kĩ năng xác định yêu cầu của đề, triển khai luận điểm, luận cứ… Biết sử dụng
dẫn chứng hợp lí.
- Vận dụng năng lực đọc - hiểu văn bản tự sự để khám phá hình tượng nhân vật, làm
rõ luận điểm đề bài đưa ra.
- Bố cục bài làm chặt chẽ, sáng rõ, diễn đạt trôi chảy, giàu cảm xúc; không mắc lỗi về
dùng từ, đặt câu, chính tả.
2. Về kiến thức:
Những ý cơ bản cần làm rõ:
2.1. Mở bài: ( 1,0 điểm)
- Lịch sử dân tộc bao phen phải chịu sự quấy nhiễu của thù trong giặc ngoài - bọn
xâm lược và bọn tay sai bợ đỡ. Những năm đầu thế kỉ XX là thời điểm như thế.
- Bộ mặt xấu xa tàn bạo của bọn phong kiến, thực dân đã được các nhà văn ghi lại
bằng ngòi bút sắc sảo của mình. Hai văn bản Sống chất mặc bay và Những trò lố hay là

+ Hắn đi vòng vo… “Trong khi đó, Phan Bội Châu vẫn nằm tù”.
=> Mục đích ngao du, hưởng lạc. Đi dể được tiếp rước, đón mời, cung phụng…
- Cuộc chạm trán Va-ren với Phan Bội Châu: (1,5 điểm)
+ Tác giả bình luận “Thật là một tấn kịch! ”
+ Va-ren ba hoa liên tục trong khi cụ Phan im lặng, dửng dưng.
+ Cách “đem lại tự do” rất bỉ ổi: dụ dỗ, mua chuộc trắng trợn…
+ Lời của hai nhân chứng nói về phản ứng của Phan Bội Châu với Va-ren cho thấy
thái độ cứng rắn bất khuất của nhà cách mạng trước kẻ thù. Và, qua đó Va-ren hiện rõ
hơn, thật hơn bản chất đáng bị khinh bỉ.
=> Va-ren là nhân vật đại diện cho bộ mặt, bản chất của bọn thực dân đến cướp nước
ta. Tất cả những gì hắn nói và làm đều là trò lố - trò cười lố bịch. (1,0 điểm)
c. Nghệ thuật: (1,0 điểm)
- Sống chết mặc bay sử dụng bút pháp tự sự kết hợp biểu cảm, đặc biệt là sử dụng hai
biện pháp tương phản và tăng cấp để khắc hoạ bộ mặt quan lại phong kiến.
- Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu sử dụng bút pháp tự sự châm biếm,
trong đó phép tương phản cũng rất hiệu quả trong việc bóc trần bản chất bọn thực dân.
2.3. Kết bài: (1,0 điểm)
- Cả hai tác giả đều thành công trong việc xây dựng những hình tượng điển hình xấu
xa của bọn phong kiến, thực dân ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX. Đó là hình ảnh
đối lập với những người dân yêu hoà bình, gan góc chống chọi với thiên nhiên nhưng
đang đau khổ, lẻ loi, yếu ớt; đối lập với những chiến sĩ cách mạng yêu nước kiên
cường…
- Đóng góp của hai tác phẩm.
* Lưu ý:
- Không nhất thiết yêu cầu thí sinh đạt tất cả ý chi tiết như hướng dẫn trên, căn cứ
thực tế, trên thang điểm cơ bản giám khảo có thể định ra chi tiết. Tránh đếm ý cho điểm.
- Thí sinh có thể làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản hợp lí
về kiến thức và kĩ năng, có sức thuyết phục Giám khảo cần cho điểm khách quan, khoa
học.
- Trân trọng tố chất HSG: vững kiến thức, kĩ năng, cảm thụ sâu sắc, có gọng điệu

Thờng có vần, nhất là vần lng;
Các vế thờng đối xứng nhau cả về hình thức, cả về nội dung;
Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh.
b- Tục ngữ thờng nói về những đề tài thiên nhiên và lao động sản xuất, con ngời và xã
hội
c- Hãy minh hoạ những đặc điểm đó và phân tích giá trị của chúng bằng những câu tục
ngữ đã học, đọc thêm.
Đặc điểm Câu minh hoạ Giá trị
Ngắn gọn: Tấc đất tấc vàng, ăn
quả nhớ kẻ trồng cây
Dễ nhớ, dễ hiểu
Thờng có vần, nhất là vần l-
ng:
Một mặt ngời bằng
mời mặt của; Ráng
mỡ gà, có nhà thì giữ.
Dễ thuộc, truyền cảm, hấp dẫn
Các vế thờng đối xứng nhau
cả về hình thức (từ loại, cấu
trúc, thanh điệu), cả về nội
dung (ý nghĩa cụ thể, ý
nghĩa hàm ngôn):
Đói cho sạch, rách
cho thơm.
Tạo nhạc điệu, gây ấn tợng sâu
sắc, nhấn mạnh, làm nổi bật bản
chất
Lập luận chặt chẽ: Có công mài sắt, có
ngày nên kim
Chết trong hơn sống

- Xác định đúng tính chất: đánh giá, khẳng định
- Xác định đúng kiểu lập luận: biểu cảm về một vấn đề văn học.
+ Nêu các bớc để lập ý cho bài văn nghị luận:
- Xác lập luận điểm: Thiên nhiên trong thơ Bác rất chân thực, sống động, giàu ý
nghĩa nghệ thuật, nhân văn.
- Tìm luận cứ: Thiên nhiên trong thơ Bác rất chân thực, sống động
Giàu ý nghĩa nghệ thuật, nhân văn.
- Xây dựng lập luận: Bắt đầu từ cảm nghĩ về vẻ đẹp thiên nhiên. Sau đó là cảm nghĩ
về tàì năng nghệ thuật. Cuối cùng là cảm nghĩ về vẻ đẹp tâm hồn.
Cách cho điểm:
a- Cho 0,5 điểm.
b- Cho 0,5 điểm.
c-
+Tìm hiểu đề cho 1, 0 điểm, chia ra mỗi ý 0,25 điểm
+ Nêu các bớc để lập ý cho bài văn nghị luận cho 1, 5 điểm, chia ra mỗi ý 0,5 điểm
Câu 3 (3,0 điểm): Nội dung trả lời:
a- Mở bài:
Giới thiệu: Cày đồng là một trong những bài ca dao hay nhất
Giới thiệu ấn tợng cảm xúc: Khi đọc lên, em cảm thấy xúc động, thấm thía.
b- Thân bài:
b1- Nêu chủ đề bài ca dao.
b2- Nêu cảm nghĩ theo từng ý:
- Cảm thông với nỗi vất vả của nhà nông.
- Xúc động trớc giá trị của thành quả lao động.
c- Kết bài:
Khẳng định giá trị của bài ca dao.
Bài học cho bản thân.
22
Cách cho điểm: (a) và (c) cho 0,5 điểm, (b1) cho 0,5 điểm, (b2 ) cho 1,5 điểm, tổng 3,0
điểm

- Ngọt ngào năm tháng mẹ chắt chiu.
- Nghe mùa thu vọng về những yêu thơng
- Chiều của mẹ.
- nắng mong manh.
23
- sơng vô tình.
b. Em thử đặt đầu đề cho bài thơ.
Câu 4: (4đ). Cánh diều tuổi thơ.
========Ht==========
Hớng dẫn chấm thi học sinh giỏi huyện năm 2010-2011
Môn: Ngữ văn lớp 7
Câu 1: Nêu đợc một số làn điệu ca Huế có đặc điểm nổi bật:
- Chèo cạn; Bài thai; Hò đa linh: Buồn bã.
- Hò giã gạo; Ru em; giã vôi; Giã điệp : Náo nức, nồng hậu tình ngời.
- Hò lơ; hò ô; xay lúa; hò nệm .: Gần với dân ca Nghệ tĩnh, thể hiện lòng khao khát,
nối mong chờ, hoài vọng thiết tha của tâm hồn huế.
- Nam ai; nam bình; quả phụ, tơng t khúc; hành vân: buồn man mác, thơng cảm; bi ai; v-
ơng vấn.
- Tứ đại cảnh: Không vui không buồn.
Câu 2:
a. Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động. 0.5đ
- Nhằm liên kết các câu trong một đoạn văn. + VD: Nó đã làm đợc chiếc đèn lồng rất
đẹp. Các bạn trong lớp rất thích chiếc đèn lồng ấy có thể chuyển thành: Nó đã làm đợc
chiếc đèn lồng rất đẹp. Chiếc đèn lồng ấy đợc các bạn trong lớp rất thích.
- Nhấn mạnh đối tợng mà mình muốn nói tới. + VD: Bố thởng cho con chiếc cặp (Đa bố
lên đầu câu để nói về bố). Con đợc bố thởng cho chiếc cặp. (Đa con lên đầu câu để nói
về con)
b. Câu Ngời ta làm tất cả các cánh cửa chùa bằng gỗ lim có thể đợc chuyển thành các
câu bị động nh sau:
- Tất cả các cánh cửa chùa đều đựơc làm bằng gỗ lim.

thực sự có năng khiếu văn, có chất văn.
========Ht==========
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status