Thiết kế hệ thống mạng trong Công ty Diamond Food Việt Nam
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Chữ ký giáo viên hướng dẫn
Trang 1
Thiết kế hệ thống mạng trong Công ty Diamond Food Việt Nam
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Ý nghĩa từ viết tắt
ACK Acknowledgement
AD Active Directory
ADSL Asymmetric Digital Subscriber Line
Em xin chân thành cảm ơn!
Hưng Yên, tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Văn Huân
Nguyễn Văn Cương
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 1
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2
LỜI CẢM ƠN 2
Trang 3
Thiết kế hệ thống mạng trong Công ty Diamond Food Việt Nam
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC HÌNH 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
MỞ ĐẦU 8
1. Lý do chọn đề tài 8
2. Đối tượng, khách thể nghiên cứu của đề tài 8
5 . Nhiệm vụ nghiên cứu 9
8.Cấu trúc báo cáo 10
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ MẠNG CÔNG TY DIAMOND FOOD VIỆT NAM 11
1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY 11
1.2.1 Vị trí địa lí 11
1.2.2 Tổ chức bộ máy 11
1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 12
1.2.4 Nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng 13
1.3.1 Những dịch vụ cần thiết trên mạng 14
1.3.2 Mô hình mạng 14
1.3.3 Ràng buộc về băng thông tối thiểu trên mạng 14
1.3.4 Tiêu chí xây dựng hệ thống mạng 14
1.3.5 Lựa chọn thiết bị cài đặt 15
HÌNH 1. 2 SƠ ĐỒ VẬT LÝ HẠ TẦNG MẠNG CÔNG TY 25
HÌNH 1. 3 SƠ ĐỒ VẬT LÝ PHÒNG GIÁM ĐỐC 25
HÌNH 1.5 SƠ ĐỒ VẬT LÝ PHÒNG KẾ TOÁN 25
HÌNH 1.6 SƠ ĐỒ VẬT LÝ PHÒNG NHÂN SỰ 26
HÌNH 1. 7 SƠ ĐỒ VẬT LÝ PHÒNG NHÂN SỰ 26
HÌNH 1. 8 SƠ ĐỒ VẬT LÝ PHÒNG PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ 27
HÌNH 1. 9 SƠ ĐỒ VẬT LÝ KHO HÀNG 27
HÌNH 1. 10 SƠ ĐỒ VẬT LÝ PHÒNG KỸ THUẬT 27
HÌNH 1. 11 SƠ ĐỒ VẬT LÝ PHÒNG THIẾT KẾ 27
HÌNH 2. 12 SƠ ĐỒ VẬT LÝ PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU 28
HÌNH 1. 13 SƠ ĐỒ VẬT LÝ PHÒNG KINH DOANH 28
HÌNH 1.14 SƠ ĐỒ VẬT LÝ PHÒNG VẬT TƯ 29
HÌNH 1. 15 SƠ ĐỒ VẬT LÝ XƯỜNG 29
HÌNH 1. 16 SƠ ĐỒ VẬT LÝ PHÒNG SEVER 30
HÌNH 3.1: GIẢI PHÁP ĐỔI TÊN (NAME RESOLUTION) 45
Trang 6
Thiết kế hệ thống mạng trong Công ty Diamond Food Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 1.1: BẢNG BÁO GIÁ CÁC THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG 30
BẢNG 1.2: BẢNG GIÁ VÀ CẤU HÌNH MÁY 31
BẢNG 1.3: BẢNG DỰ TRÙ KINH PHÍ 32
Trang 7
Thiết kế hệ thống mạng trong Công ty Diamond Food Việt Nam
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại công nghệ thông tin đang phát triển như vũ bão thì nhu cầu con
người càng cao hơn. Từ khi máy tính ra đời nó đã thay thế dần con người trong rất nhiều
công việc, thậm chí cả những công việc mà con người không thể thực hiện và trong cuộc
sống chúng ta cũng có những nhu cầu trao đổi thông tin, mua bán giao dịch. Xưa kia
Internet. Tuy nhiên do thời gian có hạn nên trong phạm vi đề tài này chúng em sẽ tìm
hiểu lý thuyết tổng quan về các dịch vụ mạng và xây dựng Demo một vài các dịch vụ cần
thiết nhất cho doanh nghiệp
4. Mục đích nghiên cứu
Hiểu được vai trò tầm quan trọng của các dịch vụ mạng.
Nắm bắt được cách cấu hình các dịch vụ mạng trong hệ thống mạng doanh
nghiệp.
Xây dựng hệ thống mạng và triển khai các dịch vụ mạng.
5 . Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu lý thuyết chung về các dịch vụ mạng.
Tìm hiểu cách cài đặt và cấu hình các dịch vụ mạng.
Tìm hiểu các phần mềm hỗ trợ để xây dựng hệ thống mạng.
6. Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát công ty DIAMOND FOOD VIỆT NAM.
Tham khảo các hệ thống mạng của các doanh nghiệp.
Đọc sách, báo, tài liệu Internet, …
Tham khảo ý kiến của thầy cô và bạn bè.
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Trang 9
Thiết kế hệ thống mạng trong Công ty Diamond Food Việt Nam
Ý nghĩa lý luận: Đề tài được hoàn thành về mặt tài liệu sẽ là nguồn tham khảo
dễ hiểu, thiết thực cho những ai thích nghiên cứu, triển khai các dịch vụ mạng
cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa thực tiễn: Xây dựng được một hệ thống mạng doanh nghiệp và triển
khai các dịch vụ mạng sẽ giúp cho các doanh nghiệp thuận tiện hơn cho việc
quản lý hệ thống mạng cho doanh nghiệp.
8. Cấu trúc báo cáo
Phần I: Mở đầu.
Phần này giới thiệu về đề tài, lý do chọn đề tài, khách thể nghiên cứu, giới hạn
thực hiện đề tài, phương thức thực hiện đồ án
1.2 Khảo sát hiện trạng
1.2.1 Vị trí địa lí
Công ty được xây dựng trên tòa nhà 3 tầng tại Km 6 - Quốc lộ 39A - Trung Hưng
- Yên Mỹ - Hưng Yên Mô hình công ty bao gồm 3 tầng.
Tầng 1: Là phòng thiết kế kỹ thuật và là nơi giao,nhập sản phẩn xuất nhập
khẩu sản phẩm đi khắp nơi ,nơi kiểm tra chất lượng của nguyên liệu.
Tầng 2 : Nơi làm việc của nhân viên công ty và nơi để hàng hóa công ty.
Tầng 3: Là tầng của nhân viên và phòng đặt server.
1.2.2 Tổ chức bộ máy
Công ty Diamond Food Việt Nam gồm: Ban giám đốc, 13 phòng ban.
Ban giám đốc gồm:
Một giám đốc 01 PC, 01 máy in.
Một giám đốc bán hàng 01 PC, 01 máy in.
13 phòng ban chuyên môn gồm:
Phòng kế toán 10 PC, 02 máy in.
Trang 11
Thiết kế hệ thống mạng trong Công ty Diamond Food Việt Nam
Phòng phát triển và đầu tư 08 PC, 01 máy in.
Phòng thiết kế 10 PC, 02 máy in.
Phòng xuất nhập khẩu 08PC, 02 máy in.
Phòng kỹ thuật 05 PC, 01 máy in.
Kho hàng 01 PC, 01 máy in.
Phân xưởng 1 02 PC, 01 máy in.
Phân xưởng 2 02 PC, 01 máy in.
Phòng kinh doanh 10 PC, 01 máy in.
Phòng vật tư 04 PC, 01 máy in.
Phòng nhân sự 10 PC, 01 máy in.
Phòng kế hoạch 06 PC, 01 máy in.
Phòng server 01 PC.
1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
được thực hiện bởi phòng nhân sự khi có sự đồng ý của giám đốc.
Phòng kế hoạch: Có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc công ty
trong việc quản lý, điều hành công việc thuộc các lĩnh vực kế hoạch, kinh
doanh, tiếp thị, quảng cáo và ứng dụng công nghệ thông tin.
Phòng vật tư: Là phòng chứa các vật liệu để nhà máy sản xuất.
Phân xưởng: Là nơi sản xuất ra các sản phẩm hoạt động hằng ngày.
Phòng server: Chứa server có chức năng quản lý, kiểm soát hoạt động các máy
tính bên trong mạng công ty.
Phòng xuất nhập khẩu: Vì nguồn lợi chính của công ty là mặt hang xuất khẩu
lên phòng này khá quan trọng là nơi xuất hàng đi các nước và nhập vào nguyên
liệu cho hoạt động sản xuất.
1.2.4 Nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng
Do nhu cầu làm việc của từng phòng ban, công nghệ ngày càng phát triển, việc sử
dụng máy tính càng cần thiết, nhu cầu sử dụng dịch vụ nhân viên ngày càng đa dạng:
Trang 13
Thiết kế hệ thống mạng trong Công ty Diamond Food Việt Nam
Hệ điều hành Window bản quyền (giao diện thân thiện, dễ sử dụng).
Sử dụng dịch vụ Internet.
Dịch vụ Microsoft Office, Unikey.
Dich vụ Email trao đổi với các đối tác cũng như nhân viên trong các phòng.
Phần mềm diệt virut Kaspersky.
Máy in.
Quản lý và chia sẻ tài nguyên, account.
Bảo mật hệ thống mạng công ty.
1.3 Phân tích
1.3.1 Những dịch vụ cần thiết trên mạng
Triển khai dịch vụ quản lý tập trung AD (Active Directory).
Dịch vụ chia sẻ và quản lý tài nguyên, máy in.
Dịch vụ DHCP (Dynamic Host Control Protocol).
Dịch vụ Mail Server.
Một mô hình mạng có thể được cài đặt dưới nhiều hệ điều hành khác nhau.
Chẳng hạn với mô hình Domain ta có thể có nhiều lựa chọn như: windows xp,
linux…các giao thức thôg dụng như TCP/IP, IPX/SPX cũng được hỗ trợ hầu hết
các hệ điều hành.
Các giải pháp phần mềm chính cho hệ thống mạng được lựa chọn như sau:
Bộ Microsoft office 2003
Hệ điều hành windows xp
Sử dụng windows Server 2003 để cài đặt và quản lý các dịch vụ của công
ty
DHCP, AD Server quản lý dữ liệu và quản lý người dùng tập chung và cấp
phát địa chỉ IP động cho toàn bộ vùng mạng trong LAN.
Backup và restor để khôi phục lại dữ liệu khi có sự cố.
Trang 15
Thiết kế hệ thống mạng trong Công ty Diamond Food Việt Nam
Remote Desktop: để truy cập các máy từ xa giúp giải quyết vấn đề khi các
máy tính người dùng có sự cố.
1.4 Thiết kế
Bước thiết kế trong tiến trình xây dựng hệ thống mạng là thiết kế giải pháp để
thỏa mãn những yêu cầu đặt ra của hệ thống mạng. Việc lựa chọn giải pháp cho
một hệ thống mạng phục thuộc và nhiều yếu tố cụ thể nhu sau:
Kinh phí dành cho hệ thống mạng.
Công nghệ phổ biển trên thị trường
Yêu cầu về tính ổn định và băng thông của hệ thống mạng
Rằng buộc về pháp lý
1.4.1 Thiết kế mô hình logic của hệ thống mạng
Công ty cần xây dựng 1 hệ thống mạng theo mô hình Domain để quản lý tài
khoản người dùng chung và dữ liệu tập chung tạo điều kiện cho việc quản trị hệ
thống mạng.
Trên Server cài các dịch vụ tiết kiệm chi phí.
Phải có một thiết bị định tuyến giữa các Vlan. Ở mô hình mạng của công ty này
Server : Cisco
ucs c200 M2
Chiếc 1
39,800,00
0
- Cisco UCS C200 M2 Chassis 4x HDD
HotSwap Cisco UCS C200
M2 Mainboard LSI 1064E (4-port
SAS 3.0G RAID 0, 1, 1E ) Mezz Card
1 x Intel® Xeon® Processor E5606
(8M Cache, 2.13 GHz, 4.80 GT/s
Intel® QPI) 1 x 4GB DDR3-
1333MHz (PC3-10600) ECC
RDIMMs/UDIMMs 1 x Western 500-
GB RE4 Enterprise SATA 3Gb/s
7200RPM 64MB 3.5
39,800,000
2
Màn hình máy
chủ Server
Chiếc 1 1,590,000
- Màn AOC LED E1660SW 15,6:
- Kích thước màn hình:15.6 inch Wide
- Độ phân giải : 1366×768@60Hz
- Khả năng hiển thị màu : 262K
- Công suất tiêu thụ : Power On: <12W
(Typical), Standby: <0.5W
- Tần số quét :H: 30K~60KHz
V:60~75Hz
1,590,000
- Điện áp vào : 220VAC (165 ~
265VAC)
- Điện áp ra : 220V +/- 10%
- Thời gian sạc lại điện : 8 giờ
- Kích thước (RxSxC) 140.2 x 368.3 x
180.4 mm
5,390,000
Cáp mạng
- Đường kính đồng 0.50mm. , có tiết
diện ngang hình tròn.
- Dây dẫn được kéo rút một cách trơn,
nhẵn, có chất lượng và đường kính
đồng đều
- Thích ứng cho mạng truyền số liệu tốc
Thiết kế hệ thống mạng trong Công ty Diamond Food Việt Nam
Trang 23
Thiết kế hệ thống mạng trong Công ty Diamond Food Việt Nam
Trang 24
Thiết kế hệ thống mạng trong Công ty Diamond Food Việt Nam
1.5.1 Mô hình vật lý của hệ thống mạng.
Trang 25
Hình 1.5 Sơ đồ vật lý phòng kế toán
Hình 1. 2 Sơ đồ vật lý hạ tầng mạng công ty
Hình 1. 3 Sơ đồ vật lý phòng Giám đốc