Phần II
Môn Văn
_________________________________________________________________
Đề 1
Câu 1: Chỉ ra và phân tích giá trị của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau:
Người về chiếc bóng năm canh
Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Câu 2:
Tố Hữu viết: Ôi! Tổ quốc giang sơn hùng vĩ.
Nguyễn Đình Thi viết: Việt Nam đất nước ta ơi!
a. Trong hai câu thơ trên, từ Tổ quốc, đất nước, giang sơn có phải là những từ đồng nghĩa không?
b. Nhận xét cách dùng từ: Tổ quốc, đất nước của hai nhà thơ trong mỗi câu?
Câu 3: Phân tích cảm hứng thu tinh tế và sâu sắc của Hữu Thỉnh trong bài “Sang thu”.
Đề 2
Câu 1: Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ sau:
Cơm ngày hai bữa dọn bên hè
Mâm gỗ, môi dừa, đũa mộc tre
Gạo đỏ, cà thâm, vừng giã mặn
Chè xanh hãm đặc nước vàng hoe.
(Bữa cơm quê - Đoàn Văn Cừ)
Câu 2: Phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp đối đ−ợc sử dụng trong hai câu thơ:
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
(Qua Đèo Ngang - Bà Huyện Thanh Quan)
Câu 3: Nhận xét Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật), SGK Ngữ văn 9 -Tập 1 có viết:
2
Tác giả đưa vào bài thơ chất liệu hiện thực sinh động của cuộc sống ở chiến trường, ngôn ngữ và giọng
điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên. Qua việc phân tích “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”, em hãy làm
sáng tỏ nhận xét trên.
Đề 3
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
(Quê hương - Tế Hanh) 3
Câu 3: Phân tích hình tượng bếp lửa trong bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt).
Đề 6
Câu 1: Phân biệt tục ngữ, thành ngữ, phương ngữ và biệt ngữ xã hội. Cho ví dụ minh họa?
Câu 2: Chỉ ra và phân tích hiệu quả nghệ thuật của các phép tu từ trong đoạn thơ sau:
Mai về miền Nam, thương trào nước mắt
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác
Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này
(Viếng lăng Bác - Viễn Phương)
Câu 3: Qua việc phân tích chân dung nhân vật Nhuận Thổ, hãy chỉ ra ý nghĩa phê phán hiện thực của
tác phẩm Cố hương (Lỗ Tấn). Cuối tác phẩm này, nhà văn muốn gửi gắm điều gì qua hình ảnh con
đường: “Cũng như những con đường trên mặt đất … kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường. Người
ta đi mãi mà thành đường thôi.”
Đề 7
Câu 1: Chỉ ra các phương thức chủ yếu được sử dụng để phát triển nghĩa của từ và
tạo ra hiện tượng từ nhiều nghĩa. Cho ví dụ?
Câu 2: Cảm nhận vẻ đẹp của bức tranh mùa hè được gợi lên trong sáu câu thơ sau:
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
Trời xanh càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo lộn nhào từng không …
(Khi con tu hú - Tố Hữu)
b. Nhận xét cách dùng từ: Tổ quốc, đất nước của hai nhà thơ trong mỗi câu?
Câu 3: Phân tích cảm hứng thu tinh tế và sâu sắc của Hữu Thỉnh trong bài “Sang thu”.
Đề 2
Câu 1: Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ sau:
Cơm ngày hai bữa dọn bên hè
Mâm gỗ, môi dừa, đũa mộc tre
Gạo đỏ, cà thâm, vừng giã mặn
Chè xanh hãm đặc nước vàng hoe.
(Bữa cơm quê - Đoàn Văn Cừ)
Câu 2: Phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp đối đ−ợc sử dụng trong hai câu thơ:
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
(Qua Đèo Ngang - Bà Huyện Thanh Quan)
Câu 3: Nhận xét Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật), SGK Ngữ văn 9 -Tập 1 có viết:
2
Tác giả đưa vào bài thơ chất liệu hiện thực sinh động của cuộc sống ở chiến trường, ngôn ngữ và giọng
điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên. Qua việc phân tích “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”, em hãy làm
sáng tỏ nhận xét trên.
Đề 3
Câu 1: Thế nào là thành phần biệt lập trong câu? Kể tên các thành phần biệt lập và cho ví dụ minh
họa?
Câu 2: Hãy chỉ ra điểm nhìn của người kể chuyện trong tác phẩm Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang
Sáng). Tại sao nhà văn lại sử dụng điểm nhìn ấy để kể chuyện? Phân tích hiệu quả của nó trong tác
phẩm?
Câu 3: Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du có hai câu thơ nổi tiếng:
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ
3
Em hiểu quan niệm trên như thế nào? Phân tích tám câu cuối trích đoạn Kiều ở lầu Ngưng Bích
(Truyện Kiều) để làm sáng tỏ quan niệm của Nguyễn Du?
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này
(Viếng lăng Bác - Viễn Phương)
Câu 3: Qua việc phân tích chân dung nhân vật Nhuận Thổ, hãy chỉ ra ý nghĩa phê phán hiện thực của
tác phẩm Cố hương (Lỗ Tấn). Cuối tác phẩm này, nhà văn muốn gửi gắm điều gì qua hình ảnh con
đường: “Cũng như những con đường trên mặt đất … kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường. Người
ta đi mãi mà thành đường thôi.”
Đề 7
Câu 1: Chỉ ra các phương thức chủ yếu được sử dụng để phát triển nghĩa của từ và
tạo ra hiện tượng từ nhiều nghĩa. Cho ví dụ?
Câu 2: Cảm nhận vẻ đẹp của bức tranh mùa hè được gợi lên trong sáu câu thơ sau:
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
Trời xanh càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo lộn nhào từng không …
4
(Khi con tu hú - Tố Hữu)
Câu 3: Vẻ đẹp tâm hồn của thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ đã được Lê Minh
Khuê tái hiện một cách sống động và hấp dẫn trong tác phẩm “Những ngôi sao xa xôi”. Hãy phân tích
nhân vật Phương Định trong trích đoạn tác phẩm (Ngữ Văn 9) để làm rõ ý kiến trên.
Đề 8
Câu 1: Phân tích nghĩa tường minh và hàm ý trong các câu nói sau đây của những người trên mây và
của em bé trong bài Mây và Sóng (R. Tago):
- Mẹ ơi, trên mây có người gọi con:
“Bọn tớ chơi từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà. Bọn tớ chơi với bình minh vàng, bọn tớ chơi với
vầng trăng bạc”.
Chiếc lá cuối cùng của O. Henry lại đ−ợc gọi là “Kiệt tác của bác Bơmen”? Em hãy lý giải điều đó
bằng một đoạn văn khoảng 15- 20 câu?
Câu 3: Phân tích bài thơ ông đồ của Vũ Đình Liên để thấy tấm lòng của thi sĩ với một bi kịch thời đại.
Đề 12
Câu 1: Phân tích ngữ pháp các câu sau:
a. Con suối có thác trắng xóa ta vừa qua là trạm rừng.
b. Hai câu thơ của Bác sóng đôi với nhau nói với ta rằng: trăng yêu người cũng ngang với người yêu
trăng.
5
Câu 2
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vụ tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình
(Ánh trăng - Nguyễn Duy)
Đến tận cuối bài thơ, trăng vẫn khụng hề núi, chỉ im phăng phắc nhưng đó chỉ là sự im lặng hàm chứa
nhiều tiếng núi bên trong. Em có đồng ý như vậy không? Hãy trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên.
Câu 3: Chép và phân tích bài thơ Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan). Vì sao có thể nói hai câu
thơ cuối bài này “vừa kết thúc tác phẩm lại vừa mở ra một chân trời cảm xúc mới” (Lời bình của Tế
Hanh)?
Đề 13
Câu 1: Phân biệt khởi ngữ và trạng ngữ? Cho ví dụ minh họa.
Câu 2: Phân tích ngữ pháp câu sau:
Với bài thơ Quê hương, Tế Hanh đã cất lên một tiếng ca trong trẻo, nồng nàn, thơ mộng về cái làng
vạn chài từng ôm ấp ru vỗ tuổi thơ ông.
Câu 3: Có ý kiến cho rằng: tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long là một bài thơ ca ngợi
con người và cuộc sống. Em hãy làm rõ ý kiến trên bằng việc phân tích trích đoạn tác phẩm trong SGK
Ngữ Văn 9.
Đề 14
Câu 2: Vì sao Thanh Hải lại đặt tên cho bài thơ viết rất nhiều về mùa xuân đất nước và mùa xuân dân
tộc là Mùa xuân nho nhỏ? Em hãy viết một đoạn văn khoảng 15 câu để lý giải cho điều đó.
Câu 3: Ở tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” của Ngô gia văn phái, có thể nói, cảm nghĩ yêu nước và
lòng tự hào dân tộc đR lấn át cả thái độ thiên vị triều Lê của tác giả. Và điều đó đó đem lại những trang
viết chân thực, hấp dẫn. Phân tích hồi 14 trong tác phẩm này để làm rõ ý kiến đó?
Đề 17
Câu 1:
Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn
Tiếng ốc xa đưa vẳng trống dồn
Gác mái ngư ông về viễn phố
Gõ sừng mục tử lại cô thôn
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi
Dặm liễu sương sa khách bước dồn
Kẻ chốn Chương Đài ngời lữ thứ
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn.
(Chiều hôm nhớ nhà - Bà Huyện Thanh Quan)
a) Xác định và giải thích các từ Hán - Việt được sử dụng trong bài thơ trên.
b) Việc sử dụng các từ Hán - Việt ấy tạo cho bài thơ sắc thái gì?
Câu 2: Vận dụng kiến thức về từ láy để phân tích cái hay của việc dùng từ trong hai câu thơ sau:
Nao nao dòng nước uốn quanh
Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Câu 3: Phân tích vẻ đẹp của bài thơ Nói với con của Y Phương?
Đề 18
Câu 1: Thế nào là câu rút gọn? Tác dụng của loại câu này trong diễn đạt là gì? Cho ví dụ minh họa.
Câu 2: Trong bài thơ “ánh trăng”, Nguyễn Duy đặc biệt nhấn mạnh hình ảnh vầng trăng tròn. Theo em,
đó có phải là một chi tiết nghệ thuật đặc sắc không? Hãy phân tích hiệu quả của chi tiết ấy?
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao…
(Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải) Câu 3: Thế nào là kết thúc có hậu của một tác phẩm văn học? ý nghĩa của kiểu kết thúc này? Theo em
thì hai tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ và “Truyện Kiều” của Nguyễn
Du có thực sự là những tác phẩm có kết thúc có hậu không?
Đề 21
Câu 1: Chỉ ra các thành ngữ và tục ngữ trong các ví dụ sau:
- Được voi, đòi tiên.
- Được đằng chân, lân đằng đầu.
- Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
- Chó treo, mèo đậy.
- Một hòn đất nỏ bằng một giỏ phân.
- Đánh chết, cái nết không chừa.
Câu 2: Phân biệt ẩn dụ với hoán dụ. Chỉ ra những ẩn dụ, hoán dụ trong các ví dụ sau:
- Chúng nó chẳng còn mong được nữa
Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng
(Tố Hữu)
- Cá nhụ, cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng.
(Huy Cận)
- Bấy lâu nghe tiếng má đào
Mắt xanh chẳng để ai vào, có không?
(Nguyễn Du)
- Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
(Thanh Hải)
Con dù lớn, vẫn là con của mẹ
Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con
(Con cò - Chế Lan Viên)
Con là sóng và mẹ sẽ là bến bờ kỳ lạ
Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng mẹ
Và không ai trên thế gian này biết mẹ con ta ở chốn nào
(Mây và sóng - R. Tago)
Câu 3: Em hiểu thế nào là nghệ thuật ước lệ tượng trưng. Đặc điểm của bút pháp ước lệ tượng trưng đó
được thể hiện trong cách tả người và tả cảnh của Nguyễn Du ở Truyện Kiều nh− thế nào? Hãy phân
tích hai trích đoạn: Chị em Thúy Kiều và Cảnh ngày xuân để chứng minh?
Đề 24
Câu 1: Chỉ ra sự khác biệt giữa câu nghi vấn và câu hỏi tu từ. Hiệu quả nghệ thuật của câu hỏi tu từ là
gì? Cho ví dụ minh họa.
Câu 2: Phân tích và so sánh những câu thơ của Nguyễn TrRi và Hồ Chí Minh, từ đó chỉ ra vẻ đẹp lãng
mạn trong tâm hồn thi sĩ của hai nhà thơ:
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe nh− tiếng đàn cầm bên tai
(Côn Sơn ca - Nguyễn Trãi)
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
(Cảnh khuya - Hồ Chí Minh)
Câu 3: Truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng được xem là một tác phẩm vừa giàu tính
kịch (nhất là trong tình huống truyện) lại vừa đậm chất trữ tình như một bài thơ. Hãy phân tích tác
phẩm để làm rõ đặc điểm trên.
Đề 25
Câu 1: Kể tên các loại câu chia theo mục đích nói. Trong trường hợp nào thì có thể dùng các kiểu câu
này không đúng với chức năng và hình thức phân loại của chúng? Cho ví dụ minh họa.
a. Nghĩa t−ờng minh
- Sự nhận biết đặc điểm “ng−ời đồng minh” trong t−ơng quan giữa vật chất
và tinh thần 13
+ Vật chất: thô sơ da thịt, tự đục đá
+ Tinh thần: đẹp đẽ, lớn lao
b. Hàm ý
- Tự hào về con ng−ời của quê h−ơng
- Lời nhắn nhủ con khi “lên đ−ờng”
Câu 2
1. Xác định từ đồng nghĩa
- Tổ quốc và đất n−ớc là từ đồng nghĩa
- Giang sơn không đồng nghĩa với Tổ quốc
2. Bình giá
- Cách nói của Tố Hữu trang trọng nên dùng từ Hán Việt
- Cách nói của Nguyễn Đình Thi thể hiện tình cảm yêu th−ơng đằm thắm
nên dùng từ thuần Việt
=> Cả hai nhà thơ đều chọn lọc từ ngữ chính xác để thể hiện đúng tình cảm,
dụng ý diễn đạt của mỗi ng−ời.
Câu 3: Phân tích cảm hứng thu tinh tế và sâu sắc của Tố Hữu trong “Sang
thu”
1. Giới thiệu khái quát
- Mùa thu là mua thơ của thi nhân. Từ x−a, bao thi nhân đã gửi gắm lòng
10
mình vào những bài thơ thu đem đến cho ng−ời đọc những cảm xúc tinh tế.
- Với con mắt nghệ sĩ, tâm hồn nhạy cảm và ngòi bút tài hoa, Hữu Thỉnh đã
có những cảm nhận mới mẻ tr−ớc sự biến chuyển vi diệu của thiên nhiên
lúc giao mùa.
- “Sang thu” thấy rõ cái tinh tế, sâu sắc trong cảm hứng thu của Hữu Thỉnh.
2. Những cảm nhận tinh tế, sâu sắc của Hữu Thỉnh trong “Sang thu” 14
- Thời điểm: “Sang thu” ở đây là “chớm thu”, là lúc thiên nhiên “giao ca”.
- Bài thơ thể thiện rõ sự cảm nhận sâu sắc và tinh tế của Hữu Thỉnh về mùa
thu.
- Đề 2
Câu 1: Phân biệt câu phủ định và hành động phủ định bằng ngôn ngữ
1. Câu phủ định
- Hình thức: Sử dụng từ ngữ phủ định: ch−a, không, chẳng.
- Chức năng: Thông báo hoặc phản bác
+ “Chẳng trả lời nhau lấy một lời” - Nguyễn Bính - thông báo.
+ “Không! Tôi không đi Pari đâu” - phủ định phản bác.
2. Hành động phủ định
- Có thể không sử dụng từ phủ định nh−ng vẫn mang mục đích phủ định.
VD: Tôi có đến buổi tối đó đâu!
Câu 2: Phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp đối
1. Chỉ rõ biện pháp đối đ−ợc sử dụng trong câu thơ của Bà Huyện Thanh Quan
- Đối t−ơng hỗ rất chỉnh
11
- Lom khom/ lác đác, d−ới núi/ bên sông, tiều vài chú/ chợ mấy nhà.
=> Đối vị trí không gian, đối giữa ng−ời với cảnh.
2. Hiệu quả
- Mở ra một không gian rông lớn của cảnh Đèo Ngang.
- Tăng thêm sự vắng vẻ, th−a thới của cảnh và ng−ời cũng là nỗi buồn của
nhà thơ. 16
- Bức tranh tâm cảnh quyện hòa.
Câu 3: Phân tích “Bài thơ tiểu đội xe không kính” để làm sáng tỏ nhận xét của
SGK Ngữ văn 9
1. Giới thiệu khái quát
- “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” ở trong chùm thơ của Phạm Tiến Duật,
đ−ợc tặng giải nhất cuộc thi thơ báo “văn nghệ” năm 1969-1970. Từ giải
th−ởng này, Phạm Tiến Duật nổi lên nh− một cây bút thơ tiêu biểu của lớp
các nhà thơ trẻ thời kỳ kháng chiến chống Mỹ.
Cảm thán
VD: Này, cậu không làm bài tập à?
Gọi
VD: “Cô gái nhà bên (có ai ngờ) cũng vào du kích”. (Giang Nam)
Phụ chú
Câu 2
1. Điểm nhìn của ng−ời kể chuyện trong “Chiếc l−ợc ngà”
a. Ng−ời kể chuyện trong văn bản tự sự - khái niệm điểm nhìn
12
- Ng−ời kể chuyện: xuất hiện nhiều với hình thức khác nhau và ngôi kể khác
nhau.
+ Đó có thể là hình t−ợng của chính tác giả x−ng “tôi”.
+ Có thể là một ng−ời biết một câu chuyện nào đó
- Một tác phẩm có thể có một hoặc nhiều ng−ời kể chuyện. 18
b. Ng−ời kể chuyện gắn với điểm nhìn
- Điểm nhìn: vị trí quan sát của ng−ời kể chuyện.
- Ba loại điểm nhìn:
+ Điểm nhìn bên trong: gắn với tâm trạng nhân vật.
+ Điểm nhìn bên ngoài: miêu tả khách quan.
+ Điểm nhìn thấu suốt: ng−ời kể chuyện có mặt ở khắp nơi, miêu tả và
nhận xét các nhân vật.
c. Điểm nhìn trong “Chiếc l−ợc ngà”
- Điểm nhìn thấu suốt ở ngôi 2. Truyện trần thuật theo lời của ng−ời bạn
ông Sáu, ng−ời đã chứng kiến những cảnh ngộ éo le của cho con ông.
2. Hiệu quả nghệ thuật của điểm nhìn trong “Chiếc l−ợc ngà”
- Một yếu tố góp phần tạo nên thành công của truyện ngắn này là lựa chọn
nhân vật kể chuyện thích hợp với điểm nhìn thấu suốt.
- Ng−ời kể chuyện trong vai một ng−ời bạn thân thiết của ông Sáu, không
chỉ là ng−ời chứng kiến khách quan và kể lại mà còn bày tỏ sự đồng cảm,
chia sẻ với các nhân vật. Đồng thời qua những ý nghĩ, cảm xúc của nhân vật
quanh ghế ngồi nh− báo tr−ớc giông bão của số phận sẽ nổi lên, vùi dập
13
cuộc đời Kiều.
- Cụm từ “buồn trông” mở đầu câu thơ sáu chữ tạo âm h−ởng trầm buồn.
“Buồn trông” đã trở thành điệp khúc của đoạn thơ và cũng là điệp khúc
của tâm trạng.
20
14