Ứng dụng Topsolid
thiết kế và gia công
đĩa thép ly hợp khóa
NISSAN BLUBIRD
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY CNC VÀ PHẦN MỀM
GIA CÔNG CƠ KHÍ
1.1 Giới thiệu chung về máy CNC
Sự xuất hiện của các máy CNC đã nhanh chóng thay đổi việc
sản xuất công nghiệp. Các đường cong được thực hiện dễ dàng như
đường thẳng, các cấu trúc phức tạp 3D cũng dễ d
àng thực hiện, và
m
ột lượng lớn các thao tác do con người thực hiện được giảm
thiểu.
Vi
ệc gia tăng tự động hóa trong quá trình sản xuất với máy
CNC tạo nên sự phát triển đáng kể về chính xác và chất lượng. Kỹ
thuật tự động của CNC giảm thiểu các sai xót và giúp người thao
tác có thời gian cho các công việc khác. Ngoài ra còn cho phép
linh ho
ạt trong thao tác các sản phẩm và thời gian cần thiết cho
thay đổi máy móc để sản xuất các linh kiện khác.
Trong môi trường sản xuất, một loạt các máy CNC kết hợp
thành một tổ hợp, gọi là cell, để có thể làm nhiều thao tác trên một
bộ phận. Máy CNC ngày nay được điều khiển trực tiếp từ các bản
vẽ do phần mềm CAM, vì thế một bộ phận hay lắp ráp có thể trực
tiếp từ thiết kế sang sản xuất mà không cần các bản vẽ in của từng
chi tiết. Có thể nói CNC là các phân đoạn của các hệ thống robot
ấu tạo chung:
- Trục chính
Hình 1.11 Trục chính máy tiện CNC
- Bàn điều khiển
Hình 1.12 Bảng điều khiển máy tiện CNC
- Mâm cặp, ụ sau, đầu revonve, mâm gá dao.
Hình 1.13 Mâm cặp, ụ sau, đầu revonve, mâm gá dao
Chương 2: Giới thiệu chung về phần mềm
gia công cơ khí
Cơ khí chế tạo là ngành đi đầu trong hệ thống nền công nghiệp
nên khi được tin học hoá, nó cũng là ngành được hỗ trợ nhiều nhất
thông qua các phần mềm, bộ phần mềm ứng dụng. Tại Việt Nam
nếu như cách đây khoảng hơn chục năm, số lượng phần mềm
CAD,CAM còn hạn chế thì ngày nay đã tăng lên rất nhiều. Không
tính đến những phần mềm chuyên được viết ri
êng cho từng công ty
thì hiện nay số phần mềm CAD, CAM và bộ phần mềm
CAD/CAM thông dụng ở Việt Nam đã lên đến trên 10 phần mềm
và có thể tạm
phân loại như sau:
+ Phần mềm CAD: AutoCAD, MDT, Inventor, SolidEdge,
SolidWorks…
+ Ph
ần mềm CAM: MasterCAM, EdgeCAM, SolidCAM,
PowerMill…
+ B
ộ phần mềm CAD/CAM: Pro/ENGINEER, Catia, NX
ều người liên tưởng ngay đến AutoCAD. AutoCAD
2000 hoặc AutoCAD 2002, bởi lẽ đến các phiên bản này thì chức
năng vẽ của AutoCAD đ
ã rất hoàn chỉnh và cấu hình máy đòi hỏi
tương đối thấp.
Hình 1.15 Mô hình thiết kế trên AutoCAD 2009
Ưu điểm lớn nhất của AutoCAD là rất dễ sử dụng, nếu bạn vẽ
trên giấy với bút chì như thế nào thì AutoCAD cũng vẽ như thế ấy,
chỉ khác là nhanh hơn và chính xác hơn mà thôi. Thêm nữa, do rất
phổ biến nên các sách hướng dẫn sử dụng AutoCAD cũng có rất
nhiều trên thị trường. Với kiến thức chuyên ngành, cộng với một
chút kiến thức về tin học là bạn có thể tự học AutoCAD tại nhà để
thực hiện được những bản vẽ đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
Nhược điểm l
à các lệnh vẽ 3 chiều rất hạn chế, không có khả
năng tạo mô h
ình Solid theo tham số nên chủ yếu dùng để trình
bày các b
ản vẽ 2 chiều.
-INVENTOR
Inventor được hãng Autodesk phát triển thành phần mềm
chuyên dùng trong việc thiết kế mô hình 3 chiều. Với Inventor bạn
có thể thiết kế được những chi tiết ba chiều phức tạp ở dạng khối
(Solid) hoặc ở dạng tấm (Sheet Metal), dạng bề mặt (Surface), các
mối ghép hàn (Weldment).
Hình 1.16 Thiết kế chi tiết trên phần mềm INVENTOR
-CIMATRON
Đây là phần mềm CAD/CAM được sử dụng phổ biến nhất trong
các công ty chế tạo cơ khí hiện nay bởi ưu điểm là cấu trúc lệnh
đơn giản, phương thức giao tiếp r
hân tích và gia công.
- CATIA
Phải nói rằng CATIA là hệ thống CAD\CAM\CAE 3D rất hoàn
ch
ỉnh và mạnh mẽ, từ khâu thiết kế sản phẩm đến khâu sản xuất
chế tạo và khả năng phân tích tính toán tối ưu hóa các giải pháp
chế tạo cơ khí. Đặc biệt là khả năng gia công khuôn rất mạnh.
Hình 1.19 Mô hình thiết kế sân vận động 3D trên CATIA
Chương 3: TRUNG TÂM GIA CÔNG HAAS MINI MILL
Hình 2.1 Trung tâm gia công Haas Mini Mill
2.1 Thông số kỹ thuật của máy
Kích thước máy:
Hình 2.2 Kích thước khuôn khổ của máy Haas
A – Chiều rộng lớn nhất ( khi cửa mở): 1981 mm
B – Chiều rộng lớn nhất (khi cửa đóng): 1731 mm
C – Chiều rộng mở cửa: 610 mm
D – Chiều cao lớn nhất khi hoạt động: 2489 mm
E – Chiều cao mở cửa: 884 mm
F – Chiều rộng mở cửa: 864 mm
G – Chiều rộng nhỏ nhất của máy: 1524 mm
Các thông số kỹ thuật khác:
- Khối lượng máy: 1542 Kg
- Công su
ất động cơ: 6.5 KW
- Hành trình theo các trục:
+ Hành trình theo trục X: 406 mm
+ Hành trình theo trục Y: 305 mm
+ Hành trình theo trục Z: 254 mm
Núm điều chỉnh được sử dụng để điều chỉnh một trong các trục.
Mỗi bước quay tay có thể đặt 0.0001, 0.001, 0.01 hoặc 0.1 inch
(0.0001, 0.001, 0.01 hoặc mỗi bước đối với trục chính). Khi sử
dụng đơn vị hệ mét bước núm nhỏ nhất là 0.001mm và lớn nhất
1.0mm. Núm điều chỉnh có 100 bước mỗi v
òng quay. Nó cũng có
thể được sử dụng để di chuyển con trỏ màn hình khi đang trong
EDIT (soạn thảo) hoặc thay đổi lượng ăn dao.
Nút EMERGENCY STOP ngay lập tức dừng tất cả các
chuyển động của máy, bao gồm các động cơ servo, trục chính, bộ
thay đổi dụng cụ và bơm làm mát. Nó cũng sẽ dừng các trục phụ.